Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) cũng như sự vận hành của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Để cung ứng nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, các ngân hàng bắt buộc phải duy trì và mở rộng quy mô vốn khả dụng. Trong khi đó, nguồn vốn chủ sở hữu (vốn tự có) của các tổ chức tín dụng thường chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn trong tổng tài sản, đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng tìm kiếm các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động từ xã hội, trọng tâm là nguồn tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế. Cùng với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt trong bối cảnh dung lượng thị trường còn giới hạn.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền (thuộc MBBank Chi nhánh Huế, đặt tại số 11 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế) hoạt động trong bối cảnh chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động kinh tế vĩ mô, đặc thù kinh tế - xã hội địa phương và sự cạnh tranh quyết liệt về lãi suất huy động giữa các ngân hàng trên địa bàn. Mặc dù phòng giao dịch đã có nhiều nỗ lực cải tiến hoạt động kinh doanh, tăng trưởng tín dụng đòi hỏi phải có nền tảng nguồn vốn tương ứng, trong khi nguồn vốn huy động tại chỗ có những giai đoạn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay và việc tiếp cận nguồn vốn liên ngân hàng tạm thời nhàn rỗi gặp nhiều khó khăn. Từ thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Thu Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thông qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Thứ hai, nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền giai đoạn 2021 – 2023; chỉ rõ các thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế đó.
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, địa chỉ tại số 11 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính và thực trạng huy động vốn được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu sơ cấp phục vụ khảo sát khách hàng được tiến hành vào tháng 11 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm học thuật và quy định pháp lý hiện hành của ngành ngân hàng:
- Khung lý thuyết và pháp lý: Tác giả tiếp cận khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng thông qua định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank), các góc nhìn quốc tế tại Hoa Kỳ, Đạo luật Ngân hàng Pháp năm 1941, Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011). Hoạt động ngân hàng được xác định là việc kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với ba chức năng nòng cốt: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.
- Lý luận về vốn huy động: Dẫn chiếu theo giáo trình Ngân hàng thương mại của Th.S Phan Thị Thu Hà (2013) và PGS. TS Trầm Thị Xuân Hương (2013), vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thu hút từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thường chiếm từ 70% đến 80% tổng nguồn vốn hoạt động của một NHTM. Các hình thức huy động vốn bao gồm: tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi CDs, trái phiếu theo quy định tại Thông tư 34/2013/TT-NHNN); huy động qua hình thức đi vay (vay dân cư, doanh nghiệp, vay tổ chức tín dụng khác, vay chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước) và các nguồn khác (tiền gửi ký quỹ, tiền gửi bảo đảm thanh toán).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận sử dụng ba nhóm chỉ tiêu tài chính để đo lường công tác huy động vốn:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng: Đo lường qua tổng số dư vốn huy động, tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng liên hoàn hàng năm:
$$\text{Tốc độ tăng trưởng} = \frac{\text{Vốn huy động năm } n - \text{Vốn huy động năm } n-1}{\text{Vốn huy động năm } n-1} \times 100%$$
- Cơ cấu nguồn vốn: Phân tích tỷ trọng phân bổ theo đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác), theo kỳ hạn và theo loại tiền tệ (nội tệ, ngoại tệ).
- Chi phí và kết quả huy động vốn: Đo lường qua chi phí trả lãi bình quân, tỷ lệ chi phí trả lãi trên tổng vốn huy động, cùng các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận hoạt động.
- Mô hình nghiên cứu định lượng: Khóa luận kế thừa các mô hình thực nghiệm của Chigamba & Fatoki (2011), Sisay Assefa Madebo (2013) và Trần Phạm Hữu Châu (2020), từ đó xây dựng mô hình đánh giá gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến hiệu quả hoạt động huy động vốn với 25 biến quan sát:
- Uy tín ngân hàng
- Chính sách lãi suất
- Đội ngũ nhân sự
- Chính sách sản phẩm và dịch vụ
- Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động
Quy trình và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo thường niên đã được kiểm toán của MBBank – PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2021–2023, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và ấn phẩm của Ngân hàng Nhà nước.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với khách hàng đến giao dịch tại phòng giao dịch thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Căn cứ quy tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (25 biến $\times$ 5 = 125 mẫu), tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 140 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Phân tích thống kê mô tả (trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỷ lệ phần trăm).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn kiểm định KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0{,}05$), Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$.
- Kiểm định One-Sample T-test để đánh giá giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng so với giá trị kiểm định (mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng:
- Phân tích bản chất kinh tế của NHTM với tư cách là định chế tài chính trung gian thực hiện huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Khẳng định vai trò của hệ thống NHTM trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy đầu tư sản xuất kinh doanh và tạo công ăn việc làm.
- Phân biệt chi tiết các hình thức huy động vốn theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Thông tư 34/2013/TT-NHNN: tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (lãi suất thấp, biến động lớn), tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (ổn định, chi phí trả lãi cao hơn), phát hành chứng chỉ tiền gửi (CDs), trái phiếu dài hạn và các giao dịch tái cấp vốn, vay liên ngân hàng.
- Trình bày hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn gồm yếu tố khách quan (chu kỳ kinh tế, chính sách tiền tệ và pháp lý, văn hóa - tâm lý người dân, mức độ cạnh tranh) và yếu tố chủ quan (đa dạng hóa sản phẩm, chính sách lãi suất linh hoạt, chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ ngân hàng số và hoạt động marketing).
- Tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, thiết lập mô hình 5 nhân tố độc lập (Uy tín, Lãi suất, Nhân sự, Sản phẩm dịch vụ, Cơ sở vật chất) cùng hệ thống giả thuyết nghiên cứu làm cơ sở cho cuộc khảo sát định lượng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền
Chương này phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng:
- Tổng quan đơn vị: MBBank thành lập chi nhánh thứ 39 tại Huế vào ngày 12/02/2007 (địa chỉ ban đầu tại 07 Nguyễn Tri Phương). PGD Nam Trường Tiền được đặt tại số 11 Lý Thường Kiệt, trực thuộc MBBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Mô hình tổ chức gồm 1 Giám đốc PGD và 2 bộ phận trực tiếp: Bộ phận Quan hệ khách hàng (phụ trách KHDN và KHCN) và Bộ phận Dịch vụ khách hàng (Giao dịch viên và Kiểm soát viên).
- Tình hình nhân sự: Quy mô lao động tại phòng giao dịch duy trì xu hướng tăng nhẹ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động: năm 2021 có 65 người, năm 2022 tăng lên 69 người (+6,2%) và năm 2023 đạt 73 người (+5,8%). Cơ cấu lao động thể hiện tính đặc thù ngành với tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (năm 2021 chiếm 61,5%; năm 2022 chiếm 60,9%; năm 2023 chiếm 61,6%). Trình độ chuyên môn đạt chuẩn cao, trong đó nhân sự có bằng đại học duy trì trên 91% (năm 2021 là 92,3%; năm 2022 là 92,8%; năm 2023 là 91,8%), lực lượng cao đẳng và trung cấp chỉ chiếm từ 7,2% đến 8,2%.
- Kết quả kinh doanh tổng thể: Tổng tài sản tăng trưởng đều qua các năm: đạt 1.983 tỷ đồng (2021), 2.230 tỷ đồng (2022, tăng 12,5%) và 2.430 tỷ đồng (2023, tăng 9,0%). Dư nợ cho vay khách hàng tiếp tục mở rộng (+1,6% trong năm 2022 và +8,5% trong năm 2023). Tiền mặt tại quỹ duy trì ở mức 40 tỷ (2021), 44 tỷ (2022) và 52 tỷ đồng (2023). Tổng thu nhập kinh doanh tăng trưởng liên tục từ 193,4 tỷ đồng (2021) lên 199,5 tỷ đồng (2022) và 213,6 tỷ đồng (2023). Tuy nhiên, lợi nhuận biến động rất mạnh: năm 2021 đạt 36,2 tỷ đồng, năm 2022 tăng vọt 117,9% lên 78,9 tỷ đồng do chi phí giảm xuống 120,6 tỷ đồng; sang năm 2023, lợi nhuận sụt giảm 56,7% xuống còn 34,2 tỷ đồng do tổng chi phí tăng vọt 48,8% (đạt 179,4 tỷ đồng), chủ yếu bắt nguồn từ áp lực chi phí trả lãi huy động vốn.
- Thực trạng quy mô và cơ cấu huy động vốn:
- Quy mô: Tổng nguồn vốn huy động năm 2021 đạt 1.902 tỷ đồng (chiếm 95,9% tổng nguồn vốn), năm 2022 đạt 2.137 tỷ đồng (tăng 235 tỷ đồng, tương ứng tăng 12,4%), và năm 2023 đạt 2.329 tỷ đồng (tăng 192 tỷ đồng, tương ứng tăng 9,0%). Tốc độ tăng trưởng vốn huy động bình quân giai đoạn 2021–2023 đạt 10,52%.
- Cơ cấu theo khách hàng: Tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác tăng từ 544 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 28,6%) lên 705 tỷ đồng (năm 2022, chiếm 33,0%) và đạt 726 tỷ đồng (năm 2023, chiếm 31,2%). Nguồn tiền gửi của khách hàng dân cư và doanh nghiệp chiếm 68,8% tổng vốn huy động năm 2023 (đạt 1.603 tỷ đồng). Trong đó, tiền gửi khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn (53,9% năm 2021; 55,6% năm 2022; 50,8% năm 2023), trong khi tiền gửi khách hàng cá nhân có sự bứt phá mạnh trong năm 2023 khi tăng 24,1% (từ 636 tỷ lên 789 tỷ đồng, chiếm 49,2% tiền gửi khách hàng).
- Cơ cấu theo loại tiền: Vốn huy động bằng nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo trung bình khoảng 98% – 99% (năm 2021 đạt 1.830 tỷ đồng, chiếm 96,1%; năm 2022 đạt 2.120 tỷ đồng, chiếm 99,2%; năm 2023 đạt 2.304 tỷ đồng, chiếm 98,92%). Vốn ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (3,9% năm 2021; giảm xuống 0,8% năm 2022 tương ứng 17 tỷ đồng, và đạt 25 tỷ đồng năm 2023, chiếm 1,08%), chủ yếu là đồng USD và EUR.
- Sản phẩm huy động: Đơn vị duy trì các gói tiền gửi cá nhân có kỳ hạn và không kỳ hạn truyền thống; đồng thời phát triển các sản phẩm chuyên biệt như gói liên kết tiền gửi và bảo hiểm "Món Quà Phú Quý", "Kiến Tạo Tương Lai" (tự động trích nợ đóng phí bảo hiểm, ưu đãi lãi suất tiền gửi), phân phối chứng chỉ quỹ mở MBGF, MBVF và phát hành trái phiếu MBBank.
- Kết quả khảo sát định lượng (SPSS): Dữ liệu từ 140 khách hàng được xử lý qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (đối với cả thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc) và kiểm định One-Sample T-test nhằm xác nhận mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với các khía cạnh dịch vụ và hoạt động huy động vốn tại phòng giao dịch.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền
Trên cơ sở kết quả phân tích tài chính và khảo sát thực tế, tác giả xây dựng định hướng phát triển tiền gửi cá nhân và đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh MBBank gắn liền với tính kỷ luật, tin cậy và tiện ích; tối ưu hóa các chương trình chăm sóc khách hàng và chính sách hậu mãi.
- Chính sách lãi suất linh hoạt: Xây dựng biểu lãi suất cạnh tranh, phân tầng linh hoạt theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi; kiểm soát biên độ lãi suất nhằm giảm thiểu chi phí trả lãi bình quân đang tăng cao.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho giao dịch viên và nhân viên quan hệ khách hàng; rèn luyện tác phong chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm và tính cẩn trọng trong giao dịch.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tích hợp công nghệ số, đẩy mạnh liên kết giữa tiền gửi thanh toán, bảo hiểm và chứng chỉ quỹ; đơn giản hóa thủ tục hành chính tại quầy.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động: Nâng cấp trang thiết bị hiện đại tại không gian giao dịch; phát triển đồng bộ các kênh huy động vốn trực tuyến (App MBBank) song song với mạng lưới phục vụ trực tiếp tại địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và huy động vốn của đơn vị qua bảng thống kê sau:
| Chỉ tiêu tài chính và hoạt động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
1.983 |
2.230 |
2.430 |
+247 |
+12,5% |
+200 |
+9,0% |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
1.902 |
2.137 |
2.329 |
+235 |
+12,4% |
+192 |
+9,0% |
| - Tiền gửi tổ chức tín dụng khác |
544 |
705 |
726 |
+161 |
+29,6% |
+21 |
+3,0% |
| - Tiền gửi khách hàng |
1.358 |
1.432 |
1.603 |
+74 |
+5,4% |
+171 |
+11,9% |
| + Khách hàng cá nhân (tỷ đồng) |
626 |
636 |
789 |
+10 |
+1,6% |
+153 |
+24,1% |
| + Khách hàng doanh nghiệp (tỷ đồng) |
732 |
796 |
814 |
+64 |
+8,7% |
+18 |
+2,3% |
| - Huy động bằng nội tệ (tỷ đồng) |
1.830 |
2.120 |
2.304 |
+290 |
+15,8% |
+184 |
+8,7% |
| - Huy động bằng ngoại tệ (tỷ đồng) |
72 |
17 |
25 |
-55 |
-76,3% |
+8 |
+47,1% |
| Tổng thu nhập (tỷ đồng) |
193,4 |
199,5 |
213,6 |
+6,1 |
+3,2% |
+14,1 |
+7,1% |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
157,2 |
120,6 |
179,4 |
-36,6 |
-23,3% |
+58,8 |
+48,8% |
| Tổng lợi nhuận (tỷ đồng) |
36,2 |
78,9 |
34,2 |
+42,7 |
+117,9% |
-44,7 |
-56,7% |
| Tổng số lao động (người) |
65 |
69 |
73 |
+4 |
+6,2% |
+4 |
+5,8% |
Đóng góp cụ thể của nghiên cứu:
- Về mặt học thuật và phương pháp: Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tài chính thứ cấp (chuỗi dữ liệu 3 năm) với phương pháp định lượng sơ cấp (khảo sát 140 khách hàng bằng phần mềm SPSS). Đã kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và cấu trúc nhân tố (EFA) cho mô hình 5 nhân tố đo lường sự hài lòng và đánh giá của khách hàng về hoạt động huy động vốn.
- Về mặt thực tiễn quản trị: Phản ánh rõ nét điểm nghẽn của phòng giao dịch trong năm 2023 khi lợi nhuận sụt giảm mạnh (-56,7%) do chi phí lãi huy động tăng vọt (+48,8%), dù quy mô nguồn vốn vẫn tăng trưởng 9,0%. Đưa ra các kiến nghị có tính định hướng cho ban lãnh đạo MBBank và các giải pháp tác nghiệp trực tiếp cho PGD Nam Trường Tiền nhằm tái cơ cấu nguồn vốn, tối ưu hóa chi phí trả lãi và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi được tác giả trình bày trong văn bản:
- Hạn chế của đề tài:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là PGD Nam Trường Tiền, chưa so sánh đối chiếu sâu với các PGD khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (như PGD Nam Vĩ Dạ hoặc chi nhánh tỉnh).
- Về phương pháp lấy mẫu: Việc khảo sát 140 khách hàng được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11/2024), do đó tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng tiềm năng trên địa bàn còn có điểm hạn chế nhất định.
- Tác giả tự nhận thức bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên quá trình thu thập, xử lý số liệu khó tránh khỏi những thiếu sót mang tính chủ quan.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện thống kê.
- Thực hiện các mô hình hồi quy tuyến tính bội hoặc cấu trúc tuyến tính SEM để xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố (Lãi suất, Uy tín, Nhân sự, Dịch vụ, Cơ sở vật chất) đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo nhằm theo dõi tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát chi phí lãi vay tại đơn vị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Là bài mẫu hoàn chỉnh về phương pháp luận kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính ngân hàng và quy trình khảo sát định lượng khách hàng bằng SPSS (quy trình tính cỡ mẫu theo Hair et al. 1998, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, One-Sample T-test).
- Cán bộ quản lý tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại: Cung cấp bức tranh thực tế về sự mất cân đối giữa tăng trưởng quy mô huy động vốn và biên lợi nhuận ròng dưới tác động của chi phí lãi suất; gợi mở giải pháp phát triển các sản phẩm liên kết (tiền gửi kết hợp bảo hiểm, chứng chỉ quỹ) để gia tăng thu nhập phi lãi.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là hệ thống bảng phân tích chi tiết về cơ cấu vốn huy động theo khách hàng, cơ cấu theo loại tiền tệ và các số liệu phản ánh mối quan hệ giữa biến động chi phí trả lãi và lợi nhuận kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng và quy mô vốn huy động tại PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2021 – 2023 diễn biến ra sao?
Quy mô vốn huy động tại đơn vị tăng liên tục qua 3 năm: năm 2021 đạt 1.902 tỷ đồng; năm 2022 tăng lên 2.137 tỷ đồng (+12,4%); năm 2023 đạt 2.329 tỷ đồng (+9,0%). Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn đạt 10,52%/năm, và vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 95,9% trong tổng nguồn vốn của phòng giao dịch.
2. Cơ cấu tiền gửi phân theo đối tượng khách hàng tại phòng giao dịch có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động bao gồm hai bộ phận chính: tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác (chiếm 28,6% năm 2021, tăng lên 33,0% năm 2022 và đạt 31,2% năm 2023) và tiền gửi từ khách hàng (chiếm 68,8% tổng vốn năm 2023). Trong nguồn tiền gửi khách hàng, phân khúc khách hàng doanh nghiệp duy trì tỷ trọng trên 50%, trong khi phân khúc khách hàng cá nhân tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2023 với mức tăng 24,1% (từ 636 tỷ lên 789 tỷ đồng).
3. Vì sao lợi nhuận năm 2023 của phòng giao dịch sụt giảm mạnh dù tổng doanh thu vẫn tăng?
Năm 2023, tổng thu nhập của đơn vị vẫn tăng 7,1% (đạt 213,6 tỷ đồng), tuy nhiên tổng chi phí lại tăng vọt 48,8% (từ 120,6 tỷ lên 179,4 tỷ đồng). Sự gia tăng chi phí đột biến này chủ yếu xuất phát từ chi phí trả lãi tiền gửi huy động và chi phí hoạt động, khiến tổng lợi nhuận giảm 56,7% so với năm 2022, từ mức đỉnh 78,9 tỷ đồng xuống còn 34,2 tỷ đồng.
4. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và phương pháp chọn mẫu khảo sát ra sao?
Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Uy tín ngân hàng, Chính sách lãi suất, Đội ngũ nhân sự, Chính sách sản phẩm và dịch vụ, Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động) với 25 biến quan sát. Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 mẫu/biến, tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu thuận tiện 140 khách hàng đến giao dịch tại PGD Nam Trường Tiền vào tháng 11/2024 và xử lý dữ liệu qua SPSS.
5. PGD Nam Trường Tiền đã triển khai những sản phẩm huy động vốn cá nhân đặc thù nào ngoài tiền gửi tiết kiệm thông thường?
Bên cạnh tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn truyền thống, đơn vị triển khai các gói sản phẩm liên kết giữa tích lũy tiền gửi và bảo hiểm nhân thọ như "Món Quà Phú Quý" và "Kiến Tạo Tương Lai" (cho phép đóng phí một lần, tự động trích nợ định kỳ và hưởng ưu đãi lãi suất). Đối với khách hàng cá nhân cao cấp, đơn vị phân phối các giấy tờ có giá như chứng chỉ quỹ mở MBGF, MBVF và trái phiếu do MBBank phát hành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2021 – 2023 thông qua sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát định lượng 140 khách hàng bằng phần mềm SPSS. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù quy mô huy động vốn và dư nợ tín dụng duy trì được đà tăng trưởng ổn định, phòng giao dịch đang đối mặt với bài toán kiểm soát chi phí trả lãi gia tăng làm suy giảm mạnh lợi nhuận năm 2023. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất về lãi suất, nhân sự, thương hiệu, sản phẩm liên kết và cơ sở hạ tầng cung cấp luận cứ thiết thực giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững nguồn vốn tại địa bàn Thừa Thiên Huế.