phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn dự kiến bố cục thành 3 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. - Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Bình. - Chƣơng 3: Định hƣớng và các khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Bình. 13 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 1.
CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng Cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của phần lớn các ngân hàng thƣơng mại hiện nay ở Việt Nam và cũng đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu, lợi nhuận ròng cho các ngân hàng. Cho vay đƣợc đánh giá là hoạt động kinh doanh truyền thống và quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại. Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 18/12/2010 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động cho vay đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thƣơng mại cho các khách hàng cá nhân nhằm giải quyết các nhu cầu vƣợt quá khả năng thanh toán hiện tại của khách hàng cá nhân đó. Các khoản vay tiêu dùng có thể đƣợc dùng để chi trả cho các nhu cầu trong cuộc sống nhƣ: nhà ở, phƣơng tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế trƣớc khi khách hàng có đủ khả năng thanh toán cho các nhu cầu đó. Theo Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016, Mục 4- Điều 2. Giải thích từ ngữ “Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó”.
Còn theo Thông tƣ 43/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016, Mục 1- Điều 3. 14 Giải thích từ ngữ “Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dƣ nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vƣợt quá 100. Mức tổng dƣ nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật”. Nhƣ vậy định nghĩa cho vay tiêu dùng: Là một trong những hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng thƣơng mại hoặc công ty Tài chính giao hoặc cam kết giao cho cá nhân/gia đình của cá nhân đó một khoản tiền để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó, trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay tiêu dùng đƣợc xem là một trong những kênh dẫn vốn giữa ngƣời gửi tiền với ngƣời đi vay là khách hàng cá nhân, thông qua trung gian là ngân hàng thƣơng mại hoặc các công ty tài chính, từ đó góp phần lớn vào sự lƣu thông nguồn vốn từ khách hàng này sang khách hàng khác, từ nơi này đến nơi khác để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình. Phân loại cho vay tiêu dùng a. Căn cứ vào phương thức cho vay Hiện nay các phƣơng thức cho vay áp dụng chung cho tất cả khách hàng vayvốntại các ngân hàng thƣơng mại gồm có: + Cho vay theo món: Là phƣơng pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng cho từng khoản vay. 15 + Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đƣợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. + Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Hiện nay, phƣơng thức cho vay này đang đƣợc các NHTM thực hiện ngày càng rộng rãi bởi tính ƣu việt của nó.
+ Các phƣơng thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay. Căn cứ biện pháp đảm bảo khoản vay Theo tiêu chí này, cho vay tiêu dùng chủ yếu bao gồm: Cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp). Trong cả hai hình thức cho vay đều có kì hạn linh hoạt: ngắn hạn hoặc trung và dài hạn. +Cho vay có tài sản đảm bảo Là loại cho vay mà Ngân hàng đƣa ra điều kiện khách hàng vay phải thế chấp tài sản, cầm cố hoặc có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba.
+Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp) 16 Là loại cho vay mà Ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên vay. Đây là phƣơng thức cho vay chủ yếu áp dụng đối với các khách hàng có uy tín, có nguồn thu nhập đƣợc đánh giá rõ ràng và chắc chắc. Căn cứ vào biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ +Loại cho vay tiêu dùng căn cứ vào tính chất thường xuyên cư trú của khách hàng Cho vay tiêu dùng cá nhân cƣ trú (Residential Mortgage Loan): CVTD cƣ trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của KH là cá nhân hay hộ gia đình (những chi phí mang tính chất dài hạn). Cho vay tiêu dùng cá nhân phi cƣ trú (Non-residential Loan): CVTD phi cƣ trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch (những chi phí mang tính chất ngắn hạn) +Loại cho vay tiêu dùng căn cứ vào cách thức hoàn trả khoản nợ * Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan): Đây là hình thức CVTD trong đó ngƣời đi vay trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Phƣơng thức này thƣờng áp dụng với các khoản vay có giá trị lớn, hoặc thu nhập từng kỳ của khách hàng vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay. * Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Non-installment Consumer Loan) Tiền vay trả đƣợc KH thanh toán cho NH một lần khi đáo hạn. Hình thức cho vay này chỉ phù hợp với các khoản cho vay có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn. +Cho vay tiêu dùng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit) Là các khoản CVTD trong đó NH cho phép KH sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc đƣợc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
Theo 17 phƣơng thức này, trong thời hạn tín dụng đƣợc thoả thuận trƣớc, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đƣợc từng kỳ, KH đƣợc NH cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. +Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ *Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan) CVTD gián tiếp là hình thức cho vay mà ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho NTD. 1 Ngân hàng 4 Công ty bán lẻ 5 2 6 Ngƣời tiêu dùng 3 (1) NH và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng NH đƣa ra các điều kiện về đối tƣợng KH bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại TS bán chịu (2) Công ty bán lẻ và NTD ký hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.
Thông thƣờng ngƣời mua hàng phải trả trƣớc một phần giá trị TS (3) Công ty bán lẻ giao hàng cho NTD (4) Công ty bán lẻ bán cho NH bộ chứng từ hàng hoá bán chịu (5) NH thanh toán tiền cho công ty bán lẻ (6) NTD thanh toán tiền trả góp cho NH *Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan): Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nhƣ trực tiếp thu nợ từ ngƣời này. 18 CVTD trực tiếp thƣờng đƣợc thực hiện qua sơ đồ sau: Ngân hàng 3 Công ty bán lẻ 5 2 1 4 Ngƣời tiêu dùng (1): Ngân hàng và NTD ký kết hợp đồng vay. (2): NTD trả trƣớc một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ. (3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ.
(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho NTD. (5): NTD thanh toán tiền vay cho ngân hàng. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng Hoạt động cho vay tiêu dùng có một số đặc điểm riêng biệt về đối tƣợng, quy mô, chi phí, thời gian, mức độ rủi ro.