Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch cung ứng vốn cho nền kinh tế. Dù mạng lưới tín dụng chính thức đã phát triển sâu rộng, nhu cầu tiếp cận vốn của phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại Việt Nam vẫn rất lớn. Sự thiếu hụt các kênh dẫn vốn bán lẻ thuận tiện từng tạo điều kiện cho các hình thức tín dụng đen ngoài luồng phát triển, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh trật tự và thị trường tiền tệ. Trong bối cảnh thu nhập của người lao động ngày càng được cải thiện và tốc độ tăng trưởng chi tiêu cá nhân đạt mức cao (khoảng 6%), phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) trở thành xu hướng chiến lược của các ngân hàng thương mại nhằm đa dạng hóa nguồn thu, phân tán rủi ro và góp phần đẩy lùi tín dụng đen.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín dụng bán lẻ, tác giả Lê Ngân Giang (sinh viên lớp Tài chính công 58, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Anh Tuấn đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt - PGD Hoàng Quốc Việt" (năm 2020).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng:

  1. Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Bưu điện Liên Việt - Phòng Giao dịch (PGD) Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2017 – 2019; nhận diện các hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này cả về quy mô lẫn chất lượng.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại LienVietPostBank – PGD Hoàng Quốc Việt trong 3 năm (2017 – 2019).
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của LienVietPostBank – PGD Hoàng Quốc Việt.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Phòng Giao dịch Hoàng Quốc Việt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu thống kê trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình, sản phẩm, quy mô, cơ cấu, các chỉ tiêu tăng trưởng và chất lượng tín dụng tiêu dùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng thương mại về cấp tín dụng và tín dụng bán lẻ, bao gồm:

  • Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại nghiệp vụ cho vay tiêu dùng.
  • Bộ chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự tăng trưởng (doanh số, dư nợ, số lượng khách hàng, dư nợ bình quân) và chỉ tiêu phản ánh chất lượng (nợ quá hạn, nợ xấu).
  • Căn cứ pháp lý:
    • Bộ luật Dân sự 2005 (Khoản 1 Điều 107 quy định về đại diện hộ gia đình trong giao dịch dân sự).
    • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
    • Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc NHNN cấp cho LienVietBank (tiền thân của LienVietPostBank).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ và dữ liệu từ Phòng Quản lý Khách hàng cá nhân của LienVietPostBank – PGD Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2017 – 2019.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp qua các năm để tính toán các tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng cơ học và tương đối của từng chỉ tiêu tín dụng.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực hiện qua các năm (2017 so với 2018, 2018 so với 2019) nhằm đánh giá chiều hướng biến động, hiệu quả triển khai quy trình và chính sách tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng trong các Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại:

  1. Bản chất và đặc điểm của cho vay tiêu dùng:

    • Khái niệm: CVTD là hình thức cấp tín dụng tài trợ cho nhu cầu chi tiêu, sinh hoạt, mua sắm, sửa chữa nhà cửa, phương tiện, học tập của cá nhân và hộ gia đình.
    • Đặc điểm cơ bản: Số lượng khoản vay lớn nhưng quy mô từng món nhỏ lẻ; chi phí quản lý và thẩm định trên mỗi khoản vay tương đối cao; nhạy cảm với chu kỳ kinh tế; khách hàng cá nhân ít nhạy cảm với lãi suất so với khách hàng doanh nghiệp; chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thường thiếu kiểm toán độc lập, tiềm ẩn rủi ro đạo đức và rủi ro biến động thu nhập bất ngờ.
  2. Phân loại cho vay tiêu dùng:

    • Theo mục đích: CVTD cư trú (mua bán, xây dựng, cải tạo nhà ở - quy mô lớn, kỳ hạn dài) và CVTD phi cư trú (mua sắm đồ gia dụng, xe cộ, du học - quy mô nhỏ, kỳ hạn ngắn).
    • Theo phương thức hoàn trả: CVTD trả góp (chia đều gốc và lãi theo định kỳ), CVTD phi trả góp (thanh toán một lần khi đáo hạn) và CVTD tuần hoàn (thẻ tín dụng, thấu chi).
    • Theo nguồn gốc khoản nợ: CVTD trực tiếp (ngân hàng làm việc trực tiếp với khách hàng) và CVTD gián tiếp (mua lại khoản nợ từ doanh nghiệp bán lẻ thông qua các hình thức: tài trợ truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi, hoặc tài trợ có mua lại).
  3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD:

    • Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng: Doanh số CVTD (tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay), Dư nợ CVTD (tỷ trọng trong tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ), Số lượng và số lượt khách hàng vay vốn, Dư nợ bình quân/khách hàng.
    • Nhóm chỉ tiêu chất lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) xác định theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN:
Nhóm nợ Tên nhóm Tiêu chuẩn phân loại theo thời gian quá hạn
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Nợ trong hạn; nợ quá hạn dưới 10 ngày có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi
Nhóm 2 Nợ cần chú ý Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần 2
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần 3 trở lên; nợ khoanh, nợ chờ xử lý
  1. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tăng trưởng GDP), môi trường pháp lý, tiến bộ công nghệ ngân hàng và môi trường văn hóa - xã hội.
    • Nhân tố chủ quan: Chính sách quy mô và hạn mức tín dụng; chính sách tài sản bảo đảm (tỷ lệ cho vay thường từ 60% – 70% giá trị định giá TSĐB); quy trình cấp tín dụng; năng lực, đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng và hạ tầng công nghệ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt - PGD Hoàng Quốc Việt

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực tế hoạt động tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan đơn vị: LienVietPostBank thành lập năm 2008, đến năm 2011 Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam tham gia góp vốn bằng Công ty VPSC và tiền mặt, trở thành cổ đông lớn nhất bên cạnh các cổ đông sáng lập như Him Lam (18%), SATRA (4,57%), SASCO (2,43%). Mạng lưới tổ chức của PGD Hoàng Quốc Việt gồm Ban Giám đốc và 4 ban chuyên môn theo chiều ngang: Ban Kế toán ngân quỹ (KTNQ), Ban Tổng hợp (TH), Ban Khách hàng (KH), Ban Quản lý tín dụng (QLTD), với quy mô nhân sự tăng từ 20 lên 40 người.

  2. Khái quát kết quả huy động và sử dụng vốn (2017 – 2019):

    • Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng đều từ 1.112 tỷ đồng (2017) lên 1.282 tỷ đồng (2018) và đạt 1.500 tỷ đồng (2019). Tiền gửi VND chiếm ưu thế tuyệt đối (97% – 98%), tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng 47% – 49%.
    • Sử dụng vốn: Tổng dư nợ cho vay tăng từ 565,7 tỷ đồng (2017) lên 712,1 tỷ đồng (2018) và đạt 890 tỷ đồng (2019), đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân 25,43%/năm.
  3. Quy trình và sản phẩm cho vay tiêu dùng tại PGD:

    • Quy trình 8 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ -> (2) Thẩm định và lập báo cáo thẩm định -> (3) Phê duyệt và quyết định cho vay -> (4) Hoàn chỉnh thủ tục và giải ngân -> (5) Kiểm tra, đánh giá sử dụng tiền vay -> (6) Thu nợ và xử lý tài sản bảo đảm -> (7) Tất toán và tổng kết khoản vay -> (8) Quản lý, lưu trữ hồ sơ.
    • Hệ thống sản phẩm CVTD triển khai:
      • Cho vay mua nhà: Thời hạn tối đa 240 tháng, mức vay tối đa 100% nhu cầu phương án, trả gốc định kỳ không quá 6 tháng/kỳ.
      • Cho vay mua ô tô: Vốn tự có tối thiểu 30% – 50%, mức vay 50% – 70% giá trị xe, thời hạn vay thông thường đến 5 năm (lên tới 60 tháng đối với dòng xe xuất xứ G7).
      • CVTD có tài sản bảo đảm: Thời hạn tối đa 120 tháng, linh hoạt theo TSĐB và khả năng trả nợ.
      • CVTD tín chấp: Áp dụng cho CBNV chính thức, mức vay tối đa 1 tỷ đồng, thời hạn tối đa 48 tháng, trả gốc lãi định kỳ theo dư nợ giảm dần.
      • Cho vay du học: Thời hạn tối đa 60 tháng, mức vay/bảo lãnh đến 100% chi phí, áp dụng bằng VND, USD hoặc ngoại tệ khác.
      • Phát hành thẻ tín dụng LienVietPostBank MasterCard (Chuẩn và Vàng): Yêu cầu thu nhập từ 3 triệu đồng/tháng trở lên, miễn lãi tối đa 45 ngày, hạn mức tín dụng tín chấp lên tới 500 triệu đồng, thanh toán tối thiểu 5% dư nợ hàng tháng.
  4. Số liệu phân tích hoạt động CVTD tại PGD (2017 – 2019):

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Tổng doanh số cho vay Tỷ đồng 654,10 813,50 1.049,70 +24,37% +16,74%
Doanh số CVTD Tỷ đồng 132,50 164,20 210,60 +23,92% +28,26%
Tỷ trọng doanh số CVTD % 20,26% 20,18% 22,18% -0,08% +2,00%
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 565,70 712,10 890,00 +25,88% +24,98%
Dư nợ CVTD Tỷ đồng 98,43 133,16 191,35 +35,28% +43,69%
Tỷ trọng dư nợ CVTD % 17,40% 18,70% 21,50% +1,30% +2,80%
Số lượng KHCN vay tiêu dùng Người 1.123 1.285 1.546 +14,43% +20,31%
Tỷ trọng trong tổng KHCN vay % 80% 84% 87% +4,00% +3,00%
Dư nợ bình quân/khách hàng Triệu đồng 87,65 103,63 123,77 +18,23% +19,43%

Nhận xét thực trạng: Hoạt động CVTD tại PGD Hoàng Quốc Việt đạt tốc độ tăng trưởng nhanh cả về doanh số, dư nợ và tệp khách hàng. Tỷ trọng dư nợ CVTD tăng liên tục từ 17,40% lên 21,50%. Dư nợ bình quân trên một khách hàng tăng từ 87,65 triệu đồng lên 123,77 triệu đồng, phản ánh sự mở rộng hạn mức phục vụ nhu cầu đời sống người dân.

  1. Hạn chế tồn tại: Thủ tục hành chính tại khâu thẩm định trước vay còn nặng nề, tốn nhiều thời gian thu thập và xác minh giấy tờ chứng minh thu nhập; việc phụ thuộc vào thông tin tự kê khai của khách hàng cá nhân tiềm ẩn rủi ro tín dụng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt - PGD Hoàng Quốc Việt

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển bán lẻ của LienVietPostBank và đưa ra các nhóm giải pháp, kiến nghị:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện tại PGD:

    • Hoàn thiện công tác thẩm định trước vay: Nâng cao kỹ năng xác minh nguồn thu nhập phi chính thức; phối hợp đối chiếu dữ liệu với hệ thống thông tin tín dụng CIC, cơ quan thuế và nơi làm việc của khách hàng.
    • Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Tiếp tục cải tiến các gói sản phẩm hiện hữu (vay mua nhà, mua xe, tín chấp CBNV), thiết kế các gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu.
    • Cải tiến quy trình cho vay: Tinh gọn thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý và phê duyệt hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo các chốt chặn kiểm soát rủi ro và điều kiện bảo đảm tiền vay.
    • Đẩy mạnh đầu tư công nghệ ngân hàng: Ứng dụng công nghệ ngân hàng số, phát triển các kênh giải ngân và thanh toán trực tuyến, tăng cường kết nối tiện ích nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và giảm thiểu chi phí tác nghiệp.
  2. Hệ thống kiến nghị:

    • Kiến nghị với Hội sở LienVietPostBank: Hỗ trợ phân cấp hạn mức phê duyệt linh hoạt cho PGD; nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thông tin khách hàng; đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông quảng bá sản phẩm bán lẻ.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng; nâng cao hiệu quả và độ bao phủ của hệ thống dữ liệu tín dụng CIC để hỗ trợ các NHTM tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm cụ thể: Chuyên đề lượng hóa chi tiết sự phát triển của mảng CVTD tại LienVietPostBank – PGD Hoàng Quốc Việt qua chuỗi số liệu 3 năm 2017 – 2019:
    • Doanh số CVTD tăng trưởng từ 132,50 tỷ đồng (2017) lên 210,60 tỷ đồng (2019), đạt mức tăng 58,94% sau 2 năm.
    • Dư nợ CVTD tăng từ 98,43 tỷ đồng lên 191,35 tỷ đồng (tăng gần gấp đôi, tương đương tăng 94,40%), đưa tỷ trọng CVTD trong tổng dư nợ tín dụng từ 17,40% lên 21,50%.
    • Số lượng khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tăng từ 1.123 khách hàng lên 1.546 khách hàng, chiếm 87% tổng số khách hàng cá nhân tại PGD vào năm 2019.
  • Giá trị thực tiễn: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về quy trình 8 bước cấp tín dụng tiêu dùng và điều kiện thực hiện của 6 nhóm sản phẩm cho vay tiêu dùng cụ thể tại ngân hàng, cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ và phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề phân tích dữ liệu dừng lại ở phạm vi một Phòng Giao dịch (PGD Hoàng Quốc Việt) trong khung thời gian 2017 – 2019; chưa bao quát toàn bộ chi nhánh quản lý hay toàn hệ thống LienVietPostBank; các phương pháp xử lý số liệu chủ yếu là thống kê mô tả, chưa sử dụng mô hình hồi quy định lượng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến rủi ro tín dụng tiêu dùng.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu trên phạm vi mạng lưới chi nhánh cấp 1 hoặc so sánh hiệu quả CVTD giữa các PGD trên cùng địa bàn Hà Nội; nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring) đối với kiểm soát nợ xấu tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính công, Quản trị Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về mảng tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhà nghiên cứu tín dụng bán lẻ: Tham khảo chi tiết cách tính toán hệ thống chỉ tiêu tăng trưởng doanh số, dư nợ, số lượng khách hàng và quy trình thẩm định sản phẩm tín dụng tiêu dùng có tài sản bảo đảm và tín chấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng tại LienVietPostBank - PGD Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2017 – 2019 thay đổi như thế nào?
Tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ của PGD tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 17,40% (98,43 tỷ đồng) năm 2017; tăng lên 18,70% (133,16 tỷ đồng) năm 2018 và đạt 21,50% (191,35 tỷ đồng) vào năm 2019.

2. Sản phẩm cho vay mua ô tô tại PGD Hoàng Quốc Việt yêu cầu vốn tự có và thời hạn vay tối đa là bao nhiêu?
Khách hàng vay mua ô tô phục vụ tiêu dùng phải có vốn tự có tối thiểu từ 30% đến 50% giá trị xe, ngân hàng hỗ trợ vay từ 50% đến 70% giá trị xe; thời hạn vay thông thường không quá 5 năm, riêng đối với các dòng xe có xuất xứ từ các quốc gia G7 thời hạn có thể lên tới 60 tháng (5 năm).

3. Điều kiện thu nhập tối thiểu để mở thẻ tín dụng quốc tế LienVietPostBank MasterCard là bao nhiêu?
Khách hàng cá nhân có nhu cầu mở thẻ tín dụng quốc tế LienVietPostBank MasterCard cần đáp ứng mức thu nhập tối thiểu từ 3 triệu đồng/tháng trở lên, không có lịch sử nợ xấu tín dụng và đủ tuổi theo quy định (từ 18 tuổi đối với thẻ chính, từ 15 tuổi đối với thẻ phụ).

4. Quy trình cho vay tiêu dùng tại LienVietPostBank - PGD Hoàng Quốc Việt gồm mấy bước?
Quy trình gồm 8 bước chặt chẽ: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định và lập báo cáo thẩm định; (3) Phê duyệt và quyết định cho vay; (4) Hoàn chỉnh thủ tục cho vay và giải ngân; (5) Kiểm tra và đánh giá việc sử dụng tiền vay; (6) Thu nợ và xử lý tài sản bảo đảm; (7) Tất toán và tổng kết khoản vay; (8) Quản lý và lưu trữ hồ sơ cho vay.

5. Cơ cấu nợ xấu theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN được tác giả hệ thống gồm những nhóm nợ nào?
Nợ xấu bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên thuộc 3 nhóm: Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 91 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Ngân Giang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng tại LienVietPostBank – PGD Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua các dữ liệu thực tế, nghiên cứu chứng minh mảng tín dụng tiêu dùng tại PGD đạt mức tăng trưởng dư nợ ấn tượng (tăng 94,40% sau 2 năm) và đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược phát triển bán lẻ của đơn vị. Các giải pháp tinh gọn khâu thẩm định, nâng cao năng lực công nghệ và kiểm soát hồ sơ được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại ngân hàng thương mại.