Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường ô tô Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu phương tiện vận tải và thương mại. Mặc dù nhu cầu thị trường ngày càng mở rộng, ngành công nghiệp sản xuất ô tô nội địa vẫn còn nhiều bất cập về công nghệ và năng lực chế tạo. Do đó, phần lớn các doanh nghiệp thương mại trong nước lựa chọn phương thức nhập khẩu linh kiện, phụ tùng và xe nguyên chiếc để phân phối đến khách hàng.

Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Bông Sen Vàng tham gia vào thị trường này với tư cách là đơn vị nhập khẩu và phân phối ô tô, xe đầu kéo container cùng phụ tùng chuyên dụng. Trong giai đoạn 2009–2011, doanh nghiệp duy trì được mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, song hệ thống kênh phân phối bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô bao phủ thị trường, năng lực quản trị kênh và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành. Việc hoàn thiện hệ thống phân phối trở thành yêu cầu cấp thiết để đảm bảo hiệu quả tiêu thụ và định hướng phát triển lâu dài.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân phối và quản trị hệ thống kênh phân phối sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức, vận hành và quản lý hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH SX-TM-DV Bông Sen Vàng giai đoạn 2009–2011.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và quản trị kênh phân phối sản phẩm cho công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối sản phẩm ô tô, xe có động cơ và linh kiện phụ tùng tại Công ty TNHH SX-TM-DV Bông Sen Vàng.
  • Phạm vi không gian: Tập trung chủ yếu tại thị trường trọng điểm TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới đại lý liên kết tại các khu vực lân cận gồm Miền Đông, Miền Trung và Miền Tây.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và kênh phân phối được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2009–2011; các giải pháp định hướng ứng dụng từ năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các khung lý thuyết kinh điển về quản trị marketing và quản trị phân phối:

  • Khái niệm và vai trò của phân phối: Vận dụng lý thuyết của Philip Kotler, Gary Armstrong, Vũ Thế Phú và Quách Thị Bửu Châu để làm rõ bản chất của phân phối là công cụ kết nối cung - cầu, tối ưu hóa chi phí lưu thông và giảm thiểu số lần tiếp xúc giao dịch trên thị trường.
  • Cấu trúc và mô hình kênh: Khung phân tích cấu trúc kênh phân phối sản phẩm công nghiệp (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp qua đại lý, nhà phân phối); các mô hình liên kết kênh gồm Kênh phân phối quy ước (Conventional Distribution Channel), Hệ thống kênh phân phối dọc (Vertical Marketing System - VMS), Kênh phân phối hàng ngang và Hệ thống phân phối đa kênh (Multichannel Distribution Channel/Hybrid Marketing Channel).
  • Phân loại trung gian và dòng lưu chuyển: Vai trò của nhà bán buôn (Wholesalers), nhà bán lẻ (Retailers), đại lý (Agents - độc quyền, hoa hồng), người môi giới (Brokers); cơ chế vận hành của 5 dòng lưu chuyển trong kênh gồm: sản phẩm (Physical flow), quyền sở hữu (Title flow), thanh toán (Payment flow), thông tin (Information flow) và xúc tiến (Promotion flow).
  • Tổ chức và quản trị kênh phân phối: Quy trình thiết kế kênh dựa trên phân tích các yếu tố ảnh hưởng (khách hàng, sản phẩm kỹ thuật, trung gian, môi trường vĩ mô, năng lực doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh); lựa chọn hình thức phân phối (rộng rãi, chọn lọc, độc quyền); các nghiệp vụ quản trị kênh (tuyển chọn, khuyến khích, đánh giá thành viên); quản trị hậu cần (xử lý đơn hàng, lưu kho bãi, xác định điểm đặt hàng tồn kho, vận chuyển) và phối hợp với các công cụ Marketing Mix (Sản phẩm, Giá, Xúc tiến).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập thông tin bàn giấy (Desk Research): Khai thác dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sơ đồ cơ cấu tổ chức, danh mục mạng lưới đại lý do Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự cung cấp) và dữ liệu bên ngoài (tài liệu thống kê của Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh năm 2011, các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu chuyên ngành marketing).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Sử dụng các bảng biểu, số liệu thống kê để so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2009, 2010, 2011; thống kê tỷ trọng mạng lưới phân phối theo vùng miền để nhận diện thực trạng phân bổ kênh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về hệ thống kênh phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận nền tảng về kênh phân phối hàng hóa:

  • Định nghĩa phân phối là quá trình chuyển đưa hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đạt hiệu quả tối đa với chi phí tối thiểu; phân tích vai trò của trung gian phân phối thông qua mô hình tiết kiệm số lần tiếp xúc giao dịch (từ 9 lần tiếp xúc trực tiếp giảm xuống còn 6 lần khi có trung gian đối với mô hình 3 nhà sản xuất - 3 khách hàng).
  • Trình bày 7 chức năng cơ bản của thành viên kênh: thông tin, xúc tiến, thương lượng, hỗ trợ dịch vụ khách hàng, vận chuyển và tồn kho hàng hóa, tài trợ và chia sẻ rủi ro kinh doanh.
  • Phân tích chi tiết 4 dạng cấu trúc kênh hàng công nghiệp (từ kênh trực tiếp A đến các kênh gián tiếp B, C, D qua đại lý và nhà phân phối công nghiệp), 4 mô hình tổ chức kênh (quy ước, VMS, hàng ngang, đa kênh) và 3 phương thức bao phủ thị trường (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền).
  • Xác lập quy trình quản trị kênh toàn diện: tiêu chuẩn tuyển chọn thành viên, các hình thức khuyến khích (trợ cấp quảng cáo, cung cấp hàng mẫu, thưởng doanh số, đào tạo nhân viên), phương pháp đánh giá định kỳ, quản trị hậu cần (xử lý đơn đặt hàng, kiểm soát điểm đặt hàng tồn kho, quản lý kho bãi, lựa chọn phương thức vận chuyển) và mối quan hệ tương hỗ giữa phân phối với chính sách sản phẩm, giá bán, xúc tiến thương mại.

Chương 2: Phân tích thực trạng hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH SX-TM-DV Bông Sen Vàng

Chương 2 tập trung khảo sát chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng mạng lưới phân phối của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 16/12/2008, trụ sở chính tại 1H Tô Hiệu, P. Tân Thới Hòa, Q. Tân Phú, TP. HCM; địa điểm kinh doanh đặt tại số 3 đường 3/2, P. 11, Q. 10, TP. HCM do ông Ngô Viết Thanh làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính là thương mại ô tô và linh kiện phụ tùng (mặt hàng ô tô chiếm khoảng 70% tỷ trọng doanh thu). Nguồn hàng nhập khẩu chính gồm: Lifan - Trung Quốc (khoảng 550.000 USD/năm), Daewoo - Đài Loan (khoảng 400.000 USD/năm) và xe đầu máy/đầu kéo container từ Mỹ. Bộ máy quản lý gồm hơn 20 nhân viên, trong đó gần 70% có trình độ chuyên môn về ô tô.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2009–2011): Tình hình tài chính và tiêu thụ của doanh nghiệp qua 3 năm được tổng hợp trong bảng số liệu dưới đây:
Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
Doanh thu bán hàng & DV 45.747.837.048 41.485.734.090 50.231.258.900 -9,32% +21,08%
Các khoản giảm trừ 50.323.698 44.824.547 56.254.678 -10,93% +25,50%
Doanh thu thuần 45.747.837.048 41.440.909.543 50.175.004.222 -9,41% +21,08%
Giá vốn hàng bán 42.512.741.370 38.383.416.928 46.425.237.635 -9,71% +20,95%
Lợi nhuận gộp 3.235.095.678 3.057.492.615 3.749.766.587 -5,49% +22,64%
Chi phí tài chính 705.356.943 600.359.463 720.694.349 -14,89% +20,04%
Chi phí bán hàng & QLDN 2.021.649.588 1.903.643.049 2.326.411.364 -5,84% +22,21%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 516.941.545 566.059.529 743.195.819 +9,50% +31,29%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 372.297.205 408.370.664 535.990.523 +9,69% +31,25%

Năm 2010, doanh thu thuần giảm 4,31 tỷ VNĐ (-9,41%) do công ty đầu tư đưa vào kinh doanh một số nhãn hiệu mới cần thời gian tiếp cận thị trường. Đến năm 2011, doanh thu thuần tăng mạnh 8,73 tỷ VNĐ (+21,08%), lợi nhuận sau thuế đạt 535,99 triệu VNĐ (+31,25%).

  • Thực trạng mạng lưới và cấu trúc kênh phân phối: Doanh nghiệp áp dụng mô hình phân phối đa kênh kết hợp giữa Kênh trực tiếp (nhân viên chào bán tại showroom số 3 đường 3/2 và tiếp cận trực tiếp tại các bến xe, cầu cảng) và Kênh gián tiếp qua đại lý. Mạng lưới đại lý được phân bổ như sau:
Khu vực địa lý Tỷ lệ cơ cấu (%) Các địa bàn và số lượng đại lý cụ thể
TP. Hồ Chí Minh 61,26% Bình Thạnh (10), Gò Vấp (9), Phú Nhuận (5), Tân Bình (5), Bình Tân (5), Quận 2 (8), Quận 4 (3), Quận 7 (5), Quận 9 (6)
Miền Trung 15,74% Đà Lạt (3), Nha Trang (3), Phan Thiết (2), Bảo Lộc (2), Cam Ranh (2), Di Linh (1), Phan Rang (1)
Miền Đông 14,67% Bình Dương (5), Biên Hòa (4), Tây Ninh (2)
Miền Tây ~8,33% Cần Thơ (3), Long An (2), Tiền Giang (2)
  • Phương thức vận hành và quản lý kênh:
    • Hình thức phân phối: Kết hợp phân phối chọn lọc (đại lý bán qua hàng mẫu trưng bày 1–6 tháng hoặc catalogue, nhận hoa hồng) và phân phối độc quyền (thử thách tiêu thụ 3–6 tháng, cam kết doanh số, đại lý được tự định giá bán trong khu vực độc quyền và không bán hàng đối thủ).
    • Chính sách khuyến khích đại lý tại TP.HCM: Chiết khấu trực tiếp theo định mức bán hàng hàng tháng: bán từ 1–5 xe/tháng hưởng 5% trên giá bán lẻ; từ 5–10 xe/tháng hưởng 8%; từ 11 xe/tháng trở lên hưởng 10%. Đối với đại lý tỉnh, công ty hỗ trợ chi phí vận chuyển khu vực đồng bằng, mở lớp tập huấn kỹ thuật và cử nhân viên kinh doanh/kỹ thuật hỗ trợ trực tiếp.
    • Quản trị hậu cần và xúc tiến: Kho hàng có diện tích khoảng 280 m2 (chứa được khoảng 4 container 40 feet) nằm cách xa trụ sở; hàng nhập khẩu qua Cảng Cát Lái. Vận chuyển nội thành bằng xe chuyên dụng; giao hàng cho đại lý tỉnh bằng cách cử nhân viên lái trực tiếp xe đến nơi. Công ty tham gia Triển lãm quốc tế về ô tô, phụ tùng và dịch vụ 2009 và Triển lãm ô tô Việt Nam 2009 lần thứ 5 để quảng bá thương hiệu.
  • Đánh giá điểm mạnh và hạn chế: Mô hình kênh tương đối gọn nhẹ, linh hoạt, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự của công ty. Tuy nhiên, hệ thống đại lý tập trung quá lớn vào TP.HCM (61,26%), độ phủ tại các tỉnh còn mỏng; diện tích kho bãi hạn chế; công tác quản trị kênh còn phụ thuộc nhiều vào các đại lý lớn do đội ngũ nhân sự quản trị kênh chưa có nhiều kinh nghiệm.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH SX-TM-DV Bông Sen Vàng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 trình bày các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường ra khu vực miền Trung và miền Bắc, gia tăng đầu tư vào phân khúc xe đầu kéo container và phụ tùng thay thế với phương châm “ổn định chất lượng, giá cả cạnh tranh”.
  • Giải pháp hoàn thiện tổ chức kênh:
    • Quy hoạch lại cấu trúc kênh phân phối, mở rộng mạng lưới trung gian tại các khu vực kinh tế trọng điểm, các cụm cảng biển và khu công nghiệp.
    • Chuẩn hóa các tiêu chí phân định giữa đại lý độc quyền và đại lý phân phối chọn lọc nhằm giảm thiểu xung đột lãnh thổ và xung đột lợi ích giữa các thành viên kênh.
  • Giải pháp hoàn thiện quản lý kênh:
    • Thiết lập quy trình tuyển chọn đại lý chặt chẽ dựa trên năng lực tài chính, mặt bằng trưng bày, uy tín và đội ngũ nhân sự bán hàng kỹ thuật.
    • Cải tiến chính sách chiết khấu bậc thang và cơ chế thưởng doanh số linh hoạt; tăng cường các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, tài liệu catalogue và quà tặng khuyến mãi định kỳ cho đại lý tỉnh.
    • Bồi dưỡng kỹ năng đàm phán, kỹ thuật chuyên môn và nghiệp vụ quản trị kênh cho lực lượng nhân viên kinh doanh.
    • Cải tạo, nâng cấp không gian kho bãi (vượt trên quy mô 280 m2 hiện tại) và ứng dụng hệ thống quản lý đơn đặt hàng qua internet/fax nhằm rút ngắn thời gian giao nhận.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất Ban Giám đốc bố trí ngân sách phát triển kênh, đầu tư kho bãi; kiến nghị các cơ quan Nhà nước xem xét đơn giản hóa quy trình, thủ tục hải quan nhập khẩu xe và linh kiện nhằm giảm áp lực chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế của khóa luận thể hiện qua các dữ liệu định lượng và phát hiện cụ thể:

  • Minh chứng dữ liệu tài chính - kinh doanh: Khóa luận ghi nhận sự biến động rõ nét của doanh thu và lợi nhuận công ty trong 3 năm liên tiếp: doanh thu thuần từ 45,75 tỷ VNĐ (2009) giảm về 41,44 tỷ VNĐ (2010) trước khi đạt mức 50,18 tỷ VNĐ (2011); lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 372,30 triệu VNĐ (2009) lên 408,37 triệu VNĐ (2010) và 535,99 triệu VNĐ (2011).
  • Hệ thống hóa số liệu mạng lưới phân phối: Thống kê chi tiết toàn bộ các điểm bán tại 9 quận thuộc TP.HCM và các tỉnh thành (Bình Dương, Biên Hòa, Tây Ninh, Phan Thiết, Đà Lạt, Nha Trang, Cần Thơ, Long An, Tiền Giang...), chỉ rõ tỷ lệ phân bổ kênh chiếm 61,26% tại TP.HCM.
  • Làm rõ quy chế vận hành kênh đặc thù: Phân tích cụ thể hạn mức chiết khấu lũy tiến từ 5% (1–5 xe/tháng), 8% (5–10 xe/tháng) đến 10% (từ 11 xe/tháng trở lên) và các ràng buộc về trưng bày sản phẩm mẫu từ 1 đến 6 tháng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về phương thức tổ chức kênh phân phối sản phẩm kỹ thuật cồng kềnh (ô tô, xe đầu kéo) của một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế về nguồn vốn và nhân sự của công ty, đóng vai trò tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Giám đốc trong việc tái cấu trúc kênh bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn chủ yếu tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận; chưa mở rộng khảo sát thị trường miền Bắc.
  • Nguồn dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2009–2011, phản ánh điều kiện kinh tế và chính sách nhập khẩu tại thời điểm nghiên cứu (năm 2012).
  • Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích định tính và số liệu kế toán nội bộ; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của các đại lý trung gian.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu sang thị trường miền Trung và miền Bắc nhằm phục vụ chiến lược mở rộng mạng lưới phân phối xe đầu kéo container trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để hiện đại hóa công tác theo dõi tồn kho và luồng thông tin trong hệ thống phân phối.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Marketing Thương mại: Tham khảo khung phương pháp luận phân tích thực trạng kênh phân phối cho sản phẩm công nghiệp kỹ thuật, cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế và phương pháp tổng hợp số liệu tài chính - thị trường.
  • Người nghiên cứu về ngành thương mại ô tô và logistics: Tham khảo mô hình phân phối hỗn hợp (trực tiếp qua showroom/cầu cảng và gián tiếp qua mạng lưới đại lý), chính sách chiết khấu theo số lượng xe và cơ chế tổ chức giao nhận hàng hóa đặc thù.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình thiết kế kênh phân phối chọn lọc và kinh nghiệm vận hành kho bãi quy mô nhỏ trong điều kiện vốn hạn chế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng kinh doanh chính và các đối tác cung cấp nguồn hàng của Công ty Bông Sen Vàng là gì?
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là ô tô, chiếm khoảng 70% tỷ trọng doanh thu, bên cạnh linh kiện phụ tùng và xe có động cơ khác. Nguồn hàng được nhập khẩu từ các đối tác gồm: Lifan (Trung Quốc) với giá trị nhập khoảng 550.000 USD/năm, Daewoo (Đài Loan) khoảng 400.000 USD/năm, cùng các lô xe đầu máy, đầu kéo container nhập khẩu từ Mỹ.

2. Mạng lưới phân phối của công ty phân bổ theo tỷ lệ địa lý như thế nào?
Mạng lưới phân phối của công ty tập trung cao nhất tại TP. Hồ Chí Minh với tỷ lệ 61,26% (phân bổ tại 9 quận: Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Bình Tân, Quận 2, Quận 4, Quận 7, Quận 9). Các khu vực còn lại gồm Miền Trung chiếm 15,74%, Miền Đông chiếm 14,67% và Miền Tây.

3. Công ty áp dụng chính sách chiết khấu doanh số bán hàng hàng tháng cho đại lý tại TP. Hồ Chí Minh theo định mức nào?
Công ty áp dụng mức chiết khấu trên giá bán lẻ tại TP.HCM theo 3 bậc số lượng: đại lý bán được từ 1 đến 5 xe/tháng hưởng chiết khấu 5%; bán được từ 5 đến 10 xe/tháng hưởng chiết khấu 8%; bán được từ 11 xe/tháng trở lên hưởng chiết khấu 10%.

4. Quy mô kho bãi và hình thức vận chuyển hàng hóa của công ty được tổ chức ra sao?
Công ty có nhà kho với diện tích khoảng 280 m2 nằm cách xa trụ sở chính, sức chứa khoảng 4 container loại 40 feet. Hàng hóa nhập từ Cảng Cát Lái về kho. Vận chuyển trong nội thành TP.HCM sử dụng xe chuyên dụng; giao hàng cho các đại lý tỉnh được thực hiện bằng cách cử nhân viên theo xe và lái trực tiếp phương tiện về tận nơi.

5. Vì sao doanh thu thuần năm 2010 của công ty sụt giảm so với năm 2009?
Doanh thu thuần năm 2010 đạt 41,44 tỷ VNĐ, giảm 4,31 tỷ VNĐ (-9,41%) so với năm 2009 (45,75 tỷ VNĐ) do trong năm 2010 công ty đầu tư nhập khẩu và giới thiệu một số nhãn hiệu xe mới, phát sinh chi phí truyền bá và giới thiệu sản phẩm trong khi số lượng sản phẩm mới bán ra trong giai đoạn đầu chưa đạt mức cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thanh Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân phối và phân tích chi tiết thực trạng vận hành kênh phân phối sản phẩm ô tô tại Công ty TNHH SX-TM-DV Bông Sen Vàng giai đoạn 2009–2011. Công trình đã làm rõ tính hiệu quả của mô hình phân phối đa kênh đối với ngành hàng kỹ thuật cồng kềnh, đồng thời chỉ ra các hạn chế về độ bao phủ thị trường ngoài TP.HCM, quy mô kho bãi 280 m2 và năng lực quản lý của đội ngũ nhân sự. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính khả thi, phù hợp với năng lực tài chính và định hướng mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.