Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ngành sản xuất xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vị trí then chốt khi trực tiếp tạo ra và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản cố định cho hầu hết các ngành kinh tế quốc dân. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng, việc kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm trở thành nhân tố quyết định sự tồn tại và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp (DNXL).
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Chi phí sản xuất phản ánh đầu vào của quá trình thi công; việc tiết kiệm chi phí hợp lý là tiền đề trực tiếp để hạ giá thành, gia tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng trúng thầu. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Xây dựng công trình 56 thuộc Tổng công ty Thành An (Binh đoàn 11 - Bộ Quốc Phòng), tác giả nhận thấy yêu cầu cấp thiết của việc chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả công tác tập hợp chi phí, tính đúng, tính đủ giá thành xây lắp, từ đó lựa chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài xác định các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất, phân loại chi phí và các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng công trình 56.
- Đề xuất các giải pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và các phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Xây dựng công trình 56 - Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 - Bộ Quốc Phòng (địa chỉ: Số 326 Phố Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán kế toán ban đầu, tổ chức tài khoản kế toán, phương pháp phân bổ chi phí, đánh giá khối lượng dở dang và tính giá thành công trình, hạng mục công trình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu vận dụng các khái niệm và nguyên lý kế toán doanh nghiệp xây lắp:
- Chi phí sản xuất xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (sức lao động) và lao động vật hóa (tư liệu lao động, đối tượng lao động) cùng các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình thi công xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
- Giá thành sản phẩm xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp, một giai đoạn công việc, hoặc một công trình/hạng mục công trình được nghiệm thu bàn giao.
- Phân loại chi phí:
- Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhiên liệu/động lực, chi phí tiền lương và phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế (khoản mục giá thành): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phân loại giá thành xây lắp:
- Giá thành dự toán: Xác định trên cơ sở định mức nhà nước và khung giá từng vùng, tính bằng: Giá trị dự toán xây lắp sau thuế trừ đi thuế GTGT và thu nhập chịu thuế tính trước.
- Giá thành kế hoạch: Xác định dựa trên điều kiện thi công cụ thể của doanh nghiệp: Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán + Khoản bù chênh lệch vượt dự toán.
- Giá thành thực tế: Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành, bàn giao khối lượng xây lắp được xác định theo số liệu kế toán.
- Mối quan hệ định lượng giữa chi phí và giá thành:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ}$$
Văn bản pháp lý và quyết định hành chính áp dụng
- Luật Doanh nghiệp.
- Thông báo số 1119/ĐMDN của Chính phủ về đổi mới và sắp xếp doanh nghiệp.
- Quyết định số 462/QĐQP ngày 17/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc thành lập lại Công ty Xây dựng công trình 56 trên cơ sở sáp nhập Công ty xây lắp 524 và Xí nghiệp cơ khí xây dựng 141.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ lịch sử, chứng từ kế toán gốc (Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ máy thi công, Bảng chấm công, Hoá đơn GTGT) và dự toán công trình tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí xây lắp và đối chiếu với thực tiễn thực hiện tại các đội thi công và phòng ban kế toán.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương I làm rõ các đặc trưng cơ bản của ngành xây lắp chi phối tổ chức kế toán: sản phẩm có tính đơn chiếc theo thiết kế và dự toán riêng; chu kỳ thi công dài; địa điểm thi công cố định, phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, phát sinh các chi phí di chuyển lực lượng, công trình tạm và chi phí bảo hành công trình sau bàn giao.
Tác giả hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán cho từng khoản mục chi phí theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ):
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản sử dụng |
Tiểu khoản quy định |
Đặc điểm hạch toán chủ yếu |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
Chi tiết theo từng công trình, hạng mục |
Tập hợp giá trị thực tế vật liệu chính, phụ, cấu kiện xuất dùng trực tiếp; phân bổ vật liệu luân chuyển qua TK 142; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631). |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
Chi tiết theo từng công trình, hạng mục |
Gồm tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp thi công, trích trước lương phép qua TK 335. Không trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ (19%) vào TK này mà hạch toán vào TK 627. |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
TK 623 |
TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238 |
Áp dụng cho thi công kết hợp máy. Phân định hai phương thức: Đội máy hạch toán độc lập (cung cấp hoặc bán lao vụ nội bộ) và Đội máy không tổ chức kế toán riêng (tập hợp theo 6 tiểu khoản). |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 |
Chi phí phục vụ sản xuất tại tổ, đội thi công (lương quản lý đội, 19% trích theo lương của cả CN trực tiếp và quản lý, khấu hao TSCĐ...). Phân bổ cho từng công trình theo tiền lương công nhân hoặc ca máy. |
| Thiệt hại trong sản xuất |
TK 1381, TK 335 |
Chi tiết sản phẩm hỏng, ngừng sản xuất |
Hạch toán riêng thiệt hại ngoài định mức và thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch vào TK 1381 để trừ thu hồi bồi thường, phần còn lại chuyển vào giá vốn hàng bán hoặc chi phí khác. |
Về phương pháp tính giá thành, chương phân tích ba phương pháp chính:
- Phương pháp trực tiếp (giản đơn): Tính giá thành thực tế từng công trình bằng cách tập hợp trực tiếp chi phí từ khởi công đến hoàn thành. Trường hợp nhiều hạng mục cùng thi công thì phân bổ theo tỷ lệ giá trị dự toán.
- Phương pháp tổng cộng chi phí: Áp dụng cho công trình lớn chia theo nhiều giai đoạn, đội thi công ($Z = D_{ĐK} + \sum C_i - D_{CK}$).
- Phương pháp theo đơn đặt hàng: Áp dụng khi nhận thầu trọn gói theo hợp đồng/đơn đặt hàng riêng biệt.
Về đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, chương trình bày ba phương pháp:
- Đánh giá theo chi phí dự toán.
- Đánh giá theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương (chủ yếu cho công tác lắp đặt).
- Đánh giá theo giá trị dự toán.
Chương II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng công trình 56
Chương II tập trung khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp 524 thành lập tháng 11/1980; lần lượt đổi tên thành Lữ đoàn 524 (1980), Xí nghiệp xây dựng 524 (1985), Công ty xây lắp 524 (tháng 11/1989). Đến ngày 17/4/1996, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 462/QĐQP sáp nhập Công ty xây lắp 524 và Xí nghiệp cơ khí xây dựng 141 để thành lập Công ty Xây dựng công trình 56 trực thuộc Tổng công ty Thành An (Binh đoàn 11).
- Chức năng sản xuất kinh doanh: Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, vận tải, thủy lợi, hệ thống điện nước, công trình quốc phòng; sản xuất vật liệu và kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư xây dựng.
- Tổ chức bộ máy và kế toán: Nghiên cứu phản ánh thực trạng phân loại chi phí, tổ chức chứng từ ban đầu, việc luân chuyển số liệu từ các đội thi công về phòng kế toán trung tâm, cũng như cách thức mở sổ chi tiết theo dõi chi phí trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 và tập hợp qua TK 154 cho từng công trình cụ thể tại đơn vị.
Chương III: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng công trình 56
Chương III định hình các giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Đề xuất hoàn thiện quy trình lập và quản lý dự toán chi phí làm thước đo kiểm soát hao phí thực tế.
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công cho các hạng mục công trình thi công song song nhằm tránh sai lệch giá thành.
- Hoàn thiện công tác theo dõi, hạch toán vật liệu luân chuyển, chi phí bảo hành công trình và kiểm kê khối lượng thi công dở dang cuối kỳ giữa phòng kế toán và bộ phận kỹ thuật công trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kế toán chi phí xây lắp theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm sơ đồ luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép trên hệ thống tài khoản TK 621, 622, 623, 627, 154, 632 và các tài khoản liên quan.
- Xác định rõ tiêu thức hạch toán đặc thù cho chi phí máy thi công (TK 623 với 6 tiểu khoản) và xử lý kế toán cho các trường hợp thuê máy ngoài, bán hoặc cung ứng lao vụ máy nội bộ.
- Phân tích rõ các công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán, giá trị dự toán và sản lượng hoàn thành tương đương.
- Ghi nhận và phân tích chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng công trình 56 - Tổng công ty Thành An.
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị đơn vị tuân thủ chặt chẽ việc lập dự toán và bám sát dự toán trong suốt quá trình tập hợp chi phí thi công.
- Tăng cường sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật, bộ phận điều độ thi công và bộ phận kế toán trong việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang.
- Chuẩn hóa quy trình ghi nhận các khoản thiệt hại sản xuất (sản phẩm hỏng, ngừng sản xuất) theo đúng tính chất trong định mức hoặc ngoài định mức để xử lý tài chính chính xác.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận cung cấp một tài liệu khảo sát thực tế có hệ thống về mô hình tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp xây lắp quân đội hoạt động trong cơ chế thị trường, góp phần làm rõ việc vận dụng lý luận kế toán vào môi trường thi công xây dựng cơ bản đặc thù.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại Công ty Xây dựng công trình 56 (Tổng công ty Thành An) trong thời gian thực tập tốt nghiệp; số liệu và thực trạng phản ánh gắn liền với cơ chế quản lý và các loại hình công trình mà đơn vị đang thi công tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình hạch toán chi phí giữa các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác nhau (doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty liên doanh); nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản lý giá thành và phân tích biến động chi phí xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế xây dựng: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân loại chi phí xây lắp và hệ thống tài khoản kế toán chi tiết (đặc biệt là tài khoản 623 và 627).
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Vận dụng các phương pháp phân bổ chi phí máy thi công, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo dự toán và quy trình hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất, sản phẩm hỏng.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được chi tiết thành các tài khoản cấp hai nào?
Theo tài liệu, Tài khoản 623 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
- TK 6231: Chi phí nhân công trực tiếp điều khiển máy.
- TK 6232: Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công.
- TK 6233: Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ máy thi công.
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công.
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê sửa chữa, bảo hiểm xe máy...).
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.
2. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp được hạch toán vào tài khoản nào?
Tài liệu quy định tỷ lệ trích 19% (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp xây dựng và công nhân điều khiển máy thi công không được ghi nhận vào TK 622 hay TK 623, mà được tập hợp toàn bộ vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung).
3. Có những phương pháp nào được sử dụng để đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ?
Văn bản trình bày ba phương pháp chính:
- Phương pháp đánh giá theo chi phí dự toán: Tính chi phí thực tế khối lượng dở dang dựa trên tỷ lệ giữa chi phí dở dang theo dự toán với tổng chi phí theo dự toán của khối lượng hoàn thành và dở dang.
- Phương pháp đánh giá theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương: Áp dụng chủ yếu cho công tác lắp đặt.
- Phương pháp đánh giá theo giá trị dự toán: Tính chi phí thực tế dở dang dựa trên tỷ lệ giá trị dự toán của khối lượng dở dang so với tổng giá trị dự toán hoàn thành và dở dang.
Ngoài ra, với các công trình nhỏ hoàn thành mới thanh toán, giá trị dở dang cuối kỳ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh lũy kế.
4. Lịch sử hình thành và cơ sở pháp lý thành lập của Công ty Xây dựng công trình 56 được nêu như thế nào?
Công ty có tiền thân là Xí nghiệp 524 thành lập tháng 11/1980, sau đó đổi tên qua các giai đoạn: Lữ đoàn 524 (1980), Xí nghiệp xây dựng 524 (1985), Công ty xây lắp 524 (11/1989). Đến ngày 17/4/1996, theo Quyết định số 462/QĐQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (căn cứ Luật Doanh nghiệp và Thông báo 1119/ĐMDN của Chính phủ), Công ty Xây dựng công trình 56 được thành lập lại trên cơ sở sáp nhập Công ty xây lắp 524 và Xí nghiệp cơ khí xây dựng 141, trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Thành An.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, làm rõ đặc thù chi phối của quy trình thi công đến tổ chức công tác kế toán. Thông qua việc khảo sát tại Công ty Xây dựng công trình 56 (Tổng công ty Thành An - Bộ Quốc Phòng), tác giả đã phản ánh bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản và phân bổ chi phí. Công trình cung cấp các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị thực tập cũng như tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành kế toán xây dựng.