Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tư vấn lập và thẩm định dự án đầu tư ngành xi măng. Chương 3: Thực trạng công tác tư vấn lập và thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Tư vấn Đầu tư Phát triển Xi măng (CCID) Giai đoạn từ 2015 - 6/2020. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác tư vấn lập và thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Tư vấn Đầu tư Phát triển xi măng (CCID) đến năm 2025.
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC TƢ VẤN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ NGÀNH XI MĂNG Tại chương II, tác giả đã giới thiệu về ngành xi măng, những đặc điểm của DAĐT ngành xi măng, cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ tư vấn nói chung và công tác tư vấn lập và thẩm định DAĐT trong ngành xi măng. Tác giả chỉ ra sự cần thiết của công tác tư vấn lập và thẩm định dự án ngành xi măng. 1/ Về công tác lập DAĐT: Tác giả nêu đƣợc vai trò của công tác tƣ vấn lập DAĐT ngành xi măng: Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các định chế tài chính: DAĐT ngành xi măng là căn cứ để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định chấp nhận sử dụng vốn của Nhà nước, ra quyết định đầu tư và quyết định tài trợ vốn cho dự án. Đối với chủ đầu tƣ: Căn cứ quan trọng nhất để CĐT quyết định có nên bỏ vốn đầu tư hay không.
Căn cứ để xin cấp phép được đầu tư và xin cấp giấy phép hoạt động và là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư/tài trợ/cho vay vốn. Yêu cầu của công tác tƣ vấn lập DAĐT ngành xi măng: iv Thứ nhất, bảo đảm dự án được lập phù hợp với các quy định của pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước, tiêu chuẩn và các thông lệ quốc tế; Thứ hai, bảo đảm độ tin cậy và mức độ chuẩn xác cần thiết của các thông số phản ánh các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật của dự án trong từng giai đoạn nghiên cứu; Thứ ba, đánh giá được tính khả thi của dự án trên các phương diện, từ đó đưa ra các phương án để chọn phương án tối ưu nhất. Căn cứ lập DAĐT: Thứ nhất, các căn cứ pháp lý Thứ hai, các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực KTKT cụ thể (trong và ngoài nƣớc) Thứ ba, các quy ƣớc, thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong và ngoài nƣớc. Phương pháp lập DAĐT ngành xi măng gồm: Phương pháp thu thập thông tin; Phương pháp dự báo; Phương pháp cộng chi phí; Phương pháp phân tích độ nhạy.
Nội dung nghiên cứu lập DAĐT ngành xi măng gồm 07 nội dung: Thứ nhất, căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư Thứ hai, nghiên cứu điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ Thứ ba, nghiên cứu thị trường của dự án Thứ tư, nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án Thứ năm, nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án Thứ sáu, phân tích khía cạnh tài chính của dự án Thứ bảy, phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án ngành xi măng. 2/ Về công tác tư vấn thẩm định DAĐT ngành xi măng Vai trò của tƣ vấn thẩm định DAĐT ngành xi măng: Đối với chủ đầu tư là căn cứ để chủ đầu tư đưa ra kết luận chính xác về tính khả thi và hiệu quả của dự án, khả năng thu hồi vốn, những rủi ro có thể xẩy ra khi đưa ra quyết định đầu tư hay không đầu tư. v Đối với nhà tài trợ là căn cứ quan trọng nhất để đi đến quyết định tài trợ cho dự án hay không. Đối với ngân hàng, quyết định có cấp vốn cho vay hay không, có đảm bảo được an toàn về vốn trong việc cấp tín dụng cho dự án hay không.
Đối với các cơ quan quản lý là xem xét các lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án mang lại có phù hợp với các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương hay không. Yêu cầu của công tác thẩm định DAĐT: Thứ nhất, nắm vững các chiến lược phát triển Kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương. Thứ hai, hiểu rõ các đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình và trình độ kinh tế của vùng, địa phương nơi dự án triển khai. Thứ ba, khai thác được số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Thứ tư, xác định, kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của dự án. Thứ năm, đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án. Thứ sáu, đánh giá tính khả thi của dự án. Căn cứ của công tác thẩm định DAĐT ngành xi măng gồm:Hồ sơ dự án; Hệ thống văn bản pháp quy; Các thông tin có liên quan; Phƣơng pháp thẩm định DAĐT ngành xi măng:Phƣơng pháp so sánh các chỉ tiêu; Phƣơng pháp thẩm định theo trình tự; Phƣơng pháp thẩm định giá DAĐT dựa trên việc phân tích độ nhạy của DAĐT.
Nội dung thẩm định DAĐT ngành xi măng:Hồ sơ pháp lý: Các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình; Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế; Hồ sơ năng lực của các nhà thầu; Xem xét, đánh giá về quy cách, tính hợp lệ, thiếu/đủ hồ sơ theo quy định; Nhận xét, đánh giá về các nội dung; Kết luận của đơn vị thẩm định về việc có đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện công tác thẩm định. Kết quả thẩm định dự án: Nội dung thẩm tra thiết kế cơ sở. vi Thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
Kết luận và kiến nghị. CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƢ VẤN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CÔNG TY TƢ VẤN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN XI MĂNG (CCID) GIAI ĐOẠN 2015 - 6/2020 3. Vài nét về xi măng Việt Nam Tác giả đã giới thiệu về ngành xi măng tại Việt Nam, dây chuyền sản xuất, quy mô công suất, sản lượng sản xuất và tiêu thụ xi măng trong nước và xuất khẩu xi măng, clinker trong giai đoạn 2015 đến 2019. Nguồn nguyên liệu khoáng sản để sản xuất xi măng trong cả nước.
Giới thiệu về Công ty Tƣ vấn Đầu tƣ Phát triển Xi măng Tác giả đã nêu ra được sự hình thành, phát triển của Công ty, các lĩnh vực hoạt động của công ty như tư vấn lập DAĐT xây dựng các công trình công nghiệp xi măng, tư vấn thẩm định DAĐT các công trình công nghiệp xi măng, tư vấn lập hồ sơ mời thầu và xét thầu, tư vấn thiết kế,… Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của công ty: Công ty tính đến thời điểm hiện tại có 09 phòng ban với tổng số 90 cán bộ, công nhân viên. Nhân sự phục vụ cho công tác tư vấn lập và thẩm định dự án tại công ty có tổng cộng 52 người, chiếm 57,78% là các cán bộ thuộc phòng chuyên môn là Phòng Cơ Công nghệ; Phòng Xây dựng – Mỏ; Phòng Điện Tự động hóa; Phòng Kinh tế và Phòng Dự án. Thực trạng công tác tƣ vấn lập và thẩm định dự án tại Công ty Tƣ vấn Đầu tƣ Phát triển Xi măng Trong phần thực trạng, tác giả đã nêu tổng quan về công tác tư vấn lập và thẩm định dự án tại công ty, quy trình, nội dung và phương pháp lập và thẩm định dự án tại công ty. Trong đó quy trình đã nêu rõ các bước của quy trình tư vấn nói chung, thời gian thực hiện và trách nhiệm của từng phòng ban, từng bộ phận khi vii tham gia công tác tư vấn đầu tư tại công ty.
Tác giả đưa ra một số dự án tiêu biểu được lập và thẩm định tại công ty. Đánh giá công tác tƣ vấn lập và thẩm định dự án tại Công ty Tƣ vấn Đầu tƣ Phát triển Xi măng Trong phần này, tác giả đã nêu được những kết quả đạt được trong công tác lập và thẩm định dự án đầu tư và những hạn chế còn tồn tại như: Quy trình và công tác bố trí cán bộ lập và thẩm định dự án tại công ty thời điểm hiện tại theo một quy trình nhất định do đó hạn chế tính sáng tạo linh hoạt của cán bộ lập và thẩm định dự án; Phương pháp lập và thẩm định dự án vẫn còn một số thiếu sót, chưa đa dạng và linh hoạt, thiếu sự kết hợp giữa các phương pháp; Nội dung lập và thẩm định dự án còn theo khuôn mẫu có sẵn; Thời gian và chi phí lập và thẩm định dự án thường hay bị kéo dài do sự phân công công việc chưa hợp lý,. Tác giả đã phân tích nguyên nhân gây ra những hạn chế gồm những nguyên nhân khách quan và chủ quan. CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TƢ VẤN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CÔNG TY TƢ VẤN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN XI MĂNG (CCID) ĐẾN NĂM 2025 4.
Định hƣớng phát triển của Công ty Tƣ vấn Đầu tƣ Phát triển Xi măng đến năm 2025 Tác giả đã nêu định hướng phát triển của công ty cũng như nhiệm vụ của công ty trong thời gian tới. Từ đó đề ra phương hướng hoạt động liên quan đến hoạt động tư vấn lập và thẩm định DAĐT tại công ty. Giải pháp hoàn thiện công tác tƣ vấn lập và thẩm định dự án tại Công ty Tƣ vấn Đầu tƣ Phát triển Xi măng 4. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn lập và thẩm định dự án Để các doanh nghiệp tư vấn phát huy hết năng lực và thể hiện được vai trò tư vấn thực sự trong mỗi dự án, mỗi công trình, rất cần có cái nhìn mới về lĩnh vực tư vấn, viii đó là một lĩnh vực với đội ngũ chuyên gia cho lời khuyên, sự định hướng và cách làm từ tổng quan đến chi tiết trong quá trình đầu tư xây dựng, giúp cho quá trình đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất cũng như giảm thiểu các rủi ro, thiệt hại.
Chú trọng maketing tại công ty Để gia tăng doanh thu, cần phải có bộ phận maketting, bởi một điều hiển nhiên là càng nhiều người biết đến công ty thì cơ hội đưa những sản phẩm tư vấn chất lượng tại công ty đến các chủ đầu tư không chỉ trong Tổng Công ty Xi măng Việt Nam mà cả ngoài Tổng Công ty Xi măng Việt Nam càng cao hơn.