Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông và dịch vụ số tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển dịch sâu sắc gắn liền với chương trình chuyển đổi số quốc gia. Đầu năm 2024, cả nước đã ghi nhận 78,44 triệu người dùng Internet, tương ứng với tỷ lệ tiếp cận đạt 79,1% dân số. Sự bùng nổ về nhu cầu kết nối băng rộng cố định mở ra cơ hội kinh doanh to lớn nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Tại địa bàn tỉnh Đắk Nông – khu vực Tây Nguyên có địa hình đồi núi phân tán và hạ tầng kỹ thuật còn nhiều khó khăn, dịch vụ truy cập Internet đóng vai trò huyết mạch trong phát triển kinh tế và quản trị xã hội. Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Nông là một trong hai đơn vị cung ứng dịch vụ trụ cột tại địa phương, với tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ Internet chiếm 33% tổng doanh thu toàn đơn vị năm 2024.

Mặc dù giữ vị thế quan trọng, hoạt động kinh doanh của đơn vị đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thị phần dịch vụ Internet của VNPT tại Đắk Nông hiện đạt 42,23%, xếp sau đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Viettel với 56,23% thị phần. Bên cạnh đó, đơn vị tồn đọng 8.892 thiết bị đầu cuối cũ kỹ (chiếm 21,53% tổng số thuê bao), làm gia tăng tỷ lệ rời mạng và giảm sút số lượng thuê bao phát triển mới. Đề án thạc sĩ của học viên Trương Trung Hiếu được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Tô Minh Tân tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế nhằm giải quyết triệt để vấn đề này. Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng quản trị bán hàng giai đoạn 2021 đến tháng 6/2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị bán hàng dịch vụ truy cập Internet cho giai đoạn 2025 và định hướng đến năm 2030. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ công cụ tối ưu hóa kênh phân phối, nâng cao doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao và củng cố vững chắc thị phần viễn thông tại địa bàn miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản trị marketing dịch vụ và quản trị lực lượng bán hàng hiện đại. Theo quan điểm của Philip Kotler (2016), bán hàng là quá trình giao tiếp trực tiếp nhằm thúc đẩy và chuyển hóa nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng thành hành vi mua hàng cụ thể. Quản trị bán hàng là một chức năng tích hợp bao gồm các mắt xích: hoạch định mục tiêu, thiết lập tổ chức bán hàng, phát triển đội ngũ nhân sự, triển khai chính sách và kiểm soát kết quả kinh doanh. Đồng quan điểm đó, Jobber và Lancaster (2015) nhấn mạnh rằng quản trị bán hàng trong thời đại số không đơn thuần là quản lý con người mà là việc thiết kế toàn diện chiến lược tiếp cận thị trường, tối ưu hóa các điểm tiếp xúc nhằm khai thác tối đa vòng đời khách hàng.

Nghiên cứu của Zoltners và các cộng sự (2004) chỉ ra rằng hiệu quả quản trị lực lượng bán hàng có thể tạo ra mức chênh lệch hiệu quả kinh doanh từ 30% đến 40% giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề. Đối với dịch vụ viễn thông – một loại hình dịch vụ mang tính vô hình, tiêu dùng đồng thời và phụ thuộc mật thiết vào hạ tầng kỹ thuật (Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1985) – công tác bán hàng giữ vai trò quyết định trong việc định hình trải nghiệm và xây dựng niềm tin của khách hàng. Luận văn cũng vận dụng quy chuẩn của Nghị định 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về phân loại dịch vụ viễn thông, đồng thời chuẩn hóa quy trình bán hàng thông qua chuỗi hành trình khách hàng gồm 9 giai đoạn (từ nhận thức, tương tác, tiêu dùng đến trung thành hoặc rời bỏ) gắn liền với 16 điểm chạm nghiệp vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ, báo cáo nhân sự và thống kê kỹ thuật nội bộ của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Nông trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6/2024.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực địa trong tháng 10 năm 2024 trên hai nhóm đối tượng: khách hàng sử dụng dịch vụ và nhân viên nội bộ. Với tổng thể 44.304 khách hàng đang hoạt động, việc áp dụng bảng tra Krejcie và Morgan đòi hỏi quy mô 380 mẫu. Tuy nhiên, trước điều kiện địa hình miền núi hiểm trở và dân cư thưa thớt tại Đắk Nông, nghiên cứu sử dụng công thức chọn mẫu xác suất Cochran (1977) với độ tin cậy 95% (hệ số Z = 1,96), xác suất dự kiến p = 0,5 và sai số chấp nhận e = 7%. Kết quả tính toán cho ra quy mô mẫu tối thiểu là 196 khách hàng; tác giả đã thu thập thành công 200 phiếu hợp lệ phân bổ ngẫu nhiên tại các hộ gia đình và điểm giao dịch trên địa bàn các huyện như Cư Jút, Đắk Mil, Đắk R’lấp và thành phố Gia Nghĩa. Mẫu nội bộ gồm 33 nhân viên kinh doanh và kỹ thuật, chiếm 31% trong tổng số 106 cán bộ nhân viên tuyến huyện, bảo đảm tính đại diện toàn diện cho các phòng bán hàng khu vực.

Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, làm sạch và xử lý thông qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel. Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả (tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, số trung bình) và phương pháp so sánh số tuyệt đối (+/-), số tương đối (%) qua các năm. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ mục tiêu làm sáng tỏ quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh doanh thực tế, nhận diện rõ nét sự phân hóa giữa các phân khúc thị trường và đánh giá chính xác mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng chính sách bán hàng của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2022–2024 làm nổi bật bức tranh tăng trưởng và những chuyển dịch cơ cấu căn bản tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Nông:

Thứ nhất, doanh thu dịch vụ truy cập Internet băng rộng cố định (FTTH) duy trì đà tăng trưởng tích cực, trở thành trụ cột quan trọng thứ hai của đơn vị. Doanh thu Internet đã tăng từ 53.765 triệu đồng năm 2022 lên 62.396 triệu đồng năm 2024, đạt tỷ lệ tăng trưởng 16,04% sau hai năm. Tỷ trọng của mảng dịch vụ này trong tổng doanh thu toàn trung tâm tăng từ 31,38% lên 33%, đóng góp tích cực vào tổng doanh thu 189.099 triệu đồng của toàn đơn vị trong năm 2024.

Thứ hai, có sự dịch chuyển mang tính bước ngoặt giữa các phân khúc khách hàng. Khách hàng cá nhân và hộ gia đình chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ, tăng từ 30.627 thuê bao năm 2022 lên 35.245 thuê bao năm 2024 (tăng 15,09%), mang về nguồn thu 58.114 triệu đồng và chiếm tới 93% tổng doanh thu dịch vụ Internet. Ngược lại, nhóm khách hàng tổ chức và doanh nghiệp suy giảm liên tục, từ 9.818 thuê bao năm 2022 xuống còn 9.059 thuê bao năm 2024 (giảm 7,73%), kéo doanh thu từ nhóm này giảm 19,6%, chỉ còn đạt 4.282 triệu đồng.

Thứ ba, cơ cấu thị trường mang đậm dấu ấn địa phương với sự áp đảo của khu vực nông thôn. Tính đến năm 2024, trong tổng số 44.496 thuê bao Internet toàn tỉnh của VNPT Đắk Nông, khu vực nông thôn chiếm tới 32.704 thuê bao (tương đương 73,5%), trong khi khu vực thành thị chỉ đạt 11.792 thuê bao (chiếm 26,5%).

Thứ tư, công tác bán hàng bộc lộ những rào cản nghiêm trọng về năng lực cạnh tranh và hạ tầng thiết bị. Thị phần của VNPT Đắk Nông (42,23%) bị lép vế đáng kể trước Viettel (56,23%). Đơn vị đang phải gánh chịu lượng thiết bị đầu cuối suy hao lớn với 8.892 modem cũ kỹ (chiếm 21,53% tổng thuê bao) chưa được thay thế kịp thời. Tình trạng này khiến chất lượng đường truyền suy giảm cục bộ, dẫn đến tỷ lệ thuê bao hủy dịch vụ gia tăng và tốc độ phát triển thuê bao mới chậm lại. Song song đó, đội ngũ nhân sự được tinh gọn từ 131 người năm 2022 xuống 122 người năm 2024, với tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm 67,21% và sau đại học đạt 3,28%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố thuê bao tập trung tới 73,5% tại nông thôn phản ánh chiến lược đúng đắn của VNPT trong việc mở rộng mạng lưới về các vùng sâu, vùng xa để đón đầu làn sóng chuyển đổi số nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, đặc thù địa hình đồi núi chia cắt phức tạp khiến suất đầu tư kéo cáp quang và chi phí bảo trì tại Đắk Nông cao hơn vùng đồng bằng từ 1,5 đến 2 lần. Điều này giải thích tại sao doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cân đối ngân sách thay thế 8.892 modem cũ cho người dân, gián tiếp tạo cơ hội cho đối thủ mở rộng thị phần.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động qua các công cụ đồ họa trong báo cáo: Biểu đồ hình tròn minh họa tương quan thị phần viễn thông trên địa bàn (Viettel giữ 56,23%, VNPT chiếm 42,23%, các nhà mạng khác chiếm 1,54%); Biểu đồ cột kép thể hiện sự phân hóa sâu sắc giữa doanh thu khách hàng cá nhân (58.114 triệu đồng) và doanh nghiệp (4.282 triệu đồng); cùng Bảng phân tích biến động nhân sự và doanh thu dịch vụ qua 3 năm liên tiếp.

So sánh với bài học thành công từ Viettel và FPT Telecom, VNPT Đắk Nông vẫn bộc lộ độ trễ nhất định. Viettel đã chiếm lĩnh thị phần nhờ chiến lược Mobile-Fixed Combo gắn với kiểm soát chất lượng đường truyền thời gian thực qua công nghệ DPI. FPT Telecom lại bứt phá bằng cách liên kết hệ sinh thái bán lẻ và cá nhân hóa trải nghiệm qua ứng dụng số. Đối với VNPT Đắk Nông, việc mô hình quản lý 3 cấp và quy trình 16 điểm chạm chưa được số hóa triệt để khiến thời gian xử lý khiếu nại tại địa bàn cơ sở đôi lúc bị kéo dài, làm giảm tính gắn kết của khách hàng đối với thương hiệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và củng cố thị phần viễn thông, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Nông cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh hiện đại hóa thiết bị đầu cuối và mở rộng hạ tầng cáp quang. Phòng Kỹ thuật – Đầu tư chủ trì phối hợp cùng Phòng Điều hành Nghiệp vụ xây dựng đề án thay thế dứt điểm 8.892 modem cũ kỹ đã sử dụng trên 3 năm bằng thiết bị hỗ trợ Wi-Fi hai băng tần tiên tiến. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ modem lỗi thời xuống dưới 3% trước quý 4 năm 2026, ưu tiên triển khai cuốn chiếu tại các địa bàn có tỷ lệ rời mạng cao như Đắk Mil và Cư Jút.

Thứ hai, tái cấu trúc lực lượng bán hàng và mở rộng mạng lưới kênh phân phối cơ sở. Ban Giám đốc và các Phòng Bán hàng khu vực cần tái đào tạo toàn diện 122 cán bộ nhân viên về kỹ năng tư vấn giải pháp số và văn hóa phụng sự khách hàng. Đồng thời, thiết lập mạng lưới liên kết với 150 cộng tác viên là trưởng thôn, cán bộ đoàn thể tại các xã vùng sâu. Áp dụng hệ thống quản trị hiệu suất theo KPI số hóa cho từng cá nhân, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng thuê bao phát triển mới tối thiểu 12%/năm giai đoạn 2025–2027.

Thứ ba, đổi mới chính sách đóng gói sản phẩm và chiến lược định giá linh hoạt. Phòng Điều hành Nghiệp vụ chịu trách nhiệm thiết kế các gói cước tích hợp đa dịch vụ theo xu hướng mới (Home Net, Home Mesh kết hợp MyTV, HomeCamera) với mức giá dao động linh hoạt từ 165.000 đến 250.000 đồng/tháng phù hợp với thu nhập của hộ nông dân. Đối với khối cơ quan và doanh nghiệp, cung cấp gói cước tích hợp chữ ký số và bảo mật mạng nhằm chặn đà sụt giảm doanh thu, hướng đến mục tiêu tăng doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao thêm 8% đến 10% giai đoạn 2025–2030.

Thứ tư, số hóa quy trình quản trị trải nghiệm khách hàng và chuẩn hóa 16 điểm chạm. Phòng Bán hàng Online phối hợp với Trung tâm Viễn thông các huyện ứng dụng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng đa kênh. Rút ngắn thời gian lắp đặt dịch vụ xuống dưới 24 giờ và xử lý sự cố kỹ thuật dưới 4 giờ tại khu vực đô thị, dưới 8 giờ tại địa bàn nông thôn. Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ thuê bao hủy dịch vụ hàng tháng ở mức dưới 1,2% trong suốt giai đoạn 2025–2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp viễn thông: Đặc biệt là hệ thống các Trung tâm Kinh doanh VNPT và các nhà mạng viễn thông tại các tỉnh miền núi, trung du. Luận văn cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh 3 cấp khoa học, phương thức phân bổ chỉ tiêu KPI thực tế và các giải pháp khai thác thị trường nông thôn hiệu quả.

Chuyên viên kinh doanh, marketing và phát triển sản phẩm dịch vụ số: Đội ngũ trực tiếp tham gia xây dựng chính sách giá, thiết kế gói cước combo và tổ chức kênh phân phối. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về chuỗi hành trình 9 giai đoạn và phương pháp quản trị 16 điểm chạm để nâng cao mức độ gắn kết của khách hàng.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu mang lại giá trị học thuật chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thị trường, kỹ thuật chọn mẫu xác suất Cochran trong điều kiện nghiên cứu địa bàn đặc thù, cùng hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả quản trị bán hàng dịch vụ viễn thông.

Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số và chính quyền địa phương: Các Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các cấp tại các tỉnh Tây Nguyên có thể tham khảo dữ liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch hạ tầng viễn thông, triển khai các chương trình phổ cập Internet và thu hẹp khoảng cách số vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Khảo sát thực tế dịch vụ Internet tại Đắk Nông ghi nhận tỷ lệ thuê bao nông thôn lên tới 73,5% vì lý do gì? Đắk Nông có trên 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và nguồn thu nhập chính gắn liền với sản xuất nông nghiệp. Nhu cầu kết nối mạng để giải trí, học tập và giám sát nông trại thông minh qua camera tăng vọt. Trong tổng số 44.496 thuê bao năm 2024 của VNPT Đắk Nông, khu vực nông thôn chiếm 32.704 thuê bao, khẳng định vai trò là thị trường tiêu thụ chủ lực của đơn vị.

Thách thức lớn nhất của VNPT Đắk Nông khi cạnh tranh thị phần với Viettel là gì? Viettel nắm giữ 56,23% thị phần nhờ lợi thế đầu tư hạ tầng mạng cáp và trạm phát sóng phủ rộng trước một bước tại các thôn buôn vùng sâu. Trong khi đó, VNPT đạt 42,23% thị phần nhưng gặp trở ngại lớn khi có tới 8.892 thiết bị modem cũ (chiếm 21,53% tổng thuê bao) làm suy giảm chất lượng trải nghiệm của khách hàng.

Tại sao doanh thu từ nhóm khách hàng tổ chức và doanh nghiệp lại sụt giảm 19,6%? Doanh thu phân khúc này giảm từ 5.326 triệu đồng năm 2022 xuống 4.282 triệu đồng năm 2024 do số lượng khách hàng tổ chức giảm 7,73% (từ 9.818 xuống 9.059 đơn vị). Nguyên nhân xuất phát từ việc nhiều cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ giải thể, cắt giảm chi phí viễn thông, hoặc chuyển đổi sang các gói cước gia đình có chi phí tiết kiệm hơn.

Phương pháp xác định cỡ mẫu Cochran phát huy giá trị khoa học thế nào trong đề án? Trước tổng thể 44.304 khách hàng trên địa bàn miền núi rộng lớn, công thức Cochran với sai số 7% và độ tin cậy 95% đã xác định cỡ mẫu tối ưu là 196 mẫu. Việc khảo sát 200 khách hàng và 33 nhân viên (chiếm 31% nhân sự tuyến huyện) vừa bảo đảm tính chuẩn xác về mặt thống kê, vừa tối ưu hóa nguồn lực nghiên cứu thực địa.

Mô hình điều hành bán hàng 3 cấp của đơn vị có ưu thế quản trị nổi bật nào? Mô hình phân định rành mạch chức năng: Cấp 1 (tỉnh) hoạch định chiến lược và chính sách; Cấp 2 (huyện) điều phối bán hàng và xử lý kỹ thuật; Cấp 3 (xã/phường) trực tiếp tương tác với người dùng. Cấu trúc này giúp kiểm soát chặt chẽ 16 điểm chạm, tối ưu hóa năng suất của 122 nhân sự và rút ngắn thời gian xử lý phản hồi khách hàng.

Kết luận

Nghiên cứu của học viên Trương Trung Hiếu đã giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn về công tác quản trị bán hàng dịch vụ viễn thông tại một thị trường đặc thù:

  • Hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản trị bán hàng dịch vụ viễn thông, gắn kết lý thuyết marketing quan hệ với chuỗi hành trình khách hàng gồm 9 giai đoạn và 16 điểm chạm dịch vụ.
  • Đánh giá chi tiết kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu Internet 16,04% (đạt 62.396 triệu đồng năm 2024) và sự bứt phá của phân khúc khách hàng cá nhân nông thôn chiếm 73,5% thuê bao.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt cốt lõi: thị phần xếp sau Viettel (42,23% so với 56,23%) và tỷ lệ 21,53% modem cũ kỹ gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cung cấp dịch vụ.
  • Hoàn thiện mô hình tổ chức bán hàng đa kênh, tinh gọn đội ngũ 122 cán bộ nhân viên gắn liền với cơ chế đánh giá hiệu quả công việc bằng chỉ số KPI khoa học.
  • Đề xuất lộ trình thực thi 4 nhóm giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2025–2030, tập trung vào hiện đại hóa hạ tầng, cá nhân hóa gói cước combo và số hóa quy trình chăm sóc khách hàng.

Đề án thạc sĩ này là một công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ thực chứng sắc bén cho các nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy tham khảo ngay toàn văn đề tài để vận dụng hiệu quả những giải pháp quản trị bán hàng hiện đại vào thực tiễn kinh doanh.