phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bố cục luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài sản trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý tài sản tại Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải xây dựng TTP Chƣơng 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản tại Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải xây dựng TTP 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về tài sản trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về tài sản trong doanh nghiệp DN là đơn vị có tƣ cách pháp nhân, tổ chức kinh tế độc lập với các hoạt động SXKD tƣ khâu thu mua đến khâu tiêu thụ, nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu (CSH) và mang lại lợi nhuận tối ƣu. Hoạt động của DN còn đóng góp vào nền kinh tế của quốc gia, nếu DN có kinh tế phát triển thì chắc chắn quốc gia đó sẽ tăng trƣởng về kinh tế, ổn định xã hội và đời sống của nhân dân đƣợc cải thiện.
Bên cạnh đó, DN đảm bảo phải đóng thuế, giúp bổ sung nguồn thu cho Nhà nƣớc. Bản chất của cơ chế thị trƣờng là hình thức hoạt động kinh tế, trong đó các quan hệ kinh tế ảnh hƣởng lên hoạt động SXKD của DN và ngƣời tiêu dùng trong quá trình thƣơng mại. Đây là hoạt động có biểu hiện năng động, có lợi, thực tế cho thấy quy luật, DN là đơn vị tiên phong cung cấp cho thị trƣờng tiêu dùng hàng hóa và sản phẩm mới, đảm bảo thuyết phục về giá trị và giá trị sử dụng góp phần mang lại lợi nhuận cao. Cơ chế thị trƣờng khuyến khích mọi hoạt động của các DN hoạt động hết công suất, mục tiêu của DN là đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất, chi phí bỏ ra thấp nhất.
Cơ chế thị trƣờng luôn yêu cầu các chủ DN chủ động, sáng tạo, khai thác nhu cầu của khách hàng để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đảm bảo chất lƣợng. Để tồn tại và phát triển với xu thế toàn cầu hóa kinh tế, yêu cầu DN phải giảm chi phí tới mức thấp nhất có thể. Muốn thực hiện đƣợc thì DN phải nắm bắt kịp thời ứng dụng kỹ thuật hiện đại, hợp lý hóa sản xuất, không ngừng đổi mới khoa học kỹ thuật, lực lƣợng sản xuất yêu cầu phải có chuyên môn, có chất lƣợng. Trong kinh tế thị trƣờng, một số DN vì chạy theo lợi nhuận mà tiến hành sản xuất hàng nhái, có chất lƣợng kém, làm giảm chất lƣợng của hàng hóa, ngƣời tiêu dùng dần mất niềm tin khi sử dụng.
6 Dƣới góc độ tài chính, hoạt động SXKD của DN bắt đầu với một lƣợng vốn nhất định biểu hiện bằng tiền. DN sẽ thu hút các đầu vào nhƣ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, tài sản để đáp ứng nhu cầu của bộ phận sản xuất, chế biến hoặc chuyển hoá. Đối với DN dịch vụ cung cấp các sản phẩm vô hình nhƣng thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng. TS của DN tồn tại dƣới hai dạng là bất động sản nhƣ đất đai, nhà cửa, các TS khác gắn liền với đất đai, các TS khác do pháp luật quy định và động sản là những TS không phải là bất động sản nhƣ máy móc, phƣơng tiện, trang thiết bị, công nghệ,… TS có thể là TS hữu hình hoặc TS vô hình, gắn liền với lợi ích trong tƣơng lai của đơn vị, thuộc quyền kiểm soát hoặc sở hữu lâu dài, có giá trị thực sự với đơn vị và có giá phí xác định.
“Tài sản trong doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực thực tế, hữu hình hoặc vô hình, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của DN tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tƣơng lai tại DN này”.[6, tr12] Đối với TSNH: là TS có thời gian sử dụng, thời gian thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của DN. Đối với TSDH: là TS có thời gian sử dụng, thời gian thu hồi và luân chuyển giá trị trên một năm hoặc tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh của DN. Đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp - “TS của DN là những đối tƣợng, vật chất mà DN sở hữu, nếu TS là những vật mà DN có thể nắm giữ, sở hữu qua các giác quan tiếp xúc thì đƣợc gọi là vật hữu hình. Nếu TS là vật vô hình thì DN phải dùng các biện pháp để QLTS và kiểm soát.
DN với mục đích nâng cao lao động xã hội đƣợc cải thiện và lao động xã hội đƣợc tiết kiệm. Thực tế nguồn lực ít ỏi và sử dụng nguồn lực có sức cạnh tranh giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, phải có quy trình khai thác, tìm kiếm nguồn lực và thực hiện tiết kiệm các nguồn lực” [5,11]. 7 - TS nhằm khẳng định sự tồn tại và phát triển bền vững của DN, sự tồn tại này là việc DN có mặt trên thị trƣờng, trong đó TS tác động đến sự tồn tại đó. Bên cạnh đó, các DN xây dựng mục tiêu là tồn tại và phát triển bền vững thì nguồn TS là cấp thiết đối với các DN hoạt động SXKD trong nền kinh tế.
Nhƣ vậy, TS ảnh hƣởng trực tiếp đến việc đảm bảo sự tồn tại lâu dài và phát triển vững chắc của DN. - TS phải đem lại cho DN những lợi ích kinh tế trong tƣơng lai, có giá trị và trị giá đƣợc thành tiền. TS trong DN luôn luôn vận động, có thể tồn tại dƣới hình thái vật chất, phi vật chất, tiền tệ,… TS đƣợc quản lý và sử dụng hiệu quả, giúp DN có lợi thế trên thị trƣờng, so với đối thủ cạnh tranh. - “TS trong DN là yếu tố đẩy mạnh sự cạnh tranh và cải tiến trong hoạt động SXKD.
Không ngừng khai thác, tìm kiếm, mạnh dạn đầu tƣ TS thu đƣợc kết quả tích cực trong hoạt động SXKD. Mục tiêu của DN là thúc đẩy sự phát triển thì cạnh tranh là một trong những yếu tố thúc đẩy DN phải đi lên, không bị tụt hậu với đối thủ trên thị trƣờng. Hơn nữa, hiệu quả lao động là mang lại cho DN từ việc giảm giá thành, tăng khối lƣợng hàng hóa, chất lƣợng, mẫu mã liên tục đƣợc nâng cao và thỏa mãn nhu cầu sử dụng cũng nhƣ thị hiếu của khách hàng” [7,tr43]. - TS chất lƣợng sẽ đem lại sự chiến thắng cho DN trong quá trình hoạt động SXKD trên thị trƣờng.
DN xác định cải tiến, nâng cấp giá trị TS là mục tiêu trọng tâm, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đem lại sự tồn tại lâu dài và phát triển bền vững. Nguyên tắc quản lý tài sản trong doanh nghiệp TS có ý nghĩa rất quan trọng với DN nên việc sở hữu và sử dụng TS hợp lý, tiết kiệm đòi hỏi nhà quản lý DN có năng lực trình độ và sự nhạy bén, linh hoạt. Vì vậy, quản lý tài sản (QLTS) trở nên cấp thiết đối với DN. QLTS là một thuật ngữ rộng, có thể hiểu ở cấp độ thấp là vận hành thiết bị, máy móc cho đến cấp độ cao là khai thác tối đa tính năng tài sản ở mức chi phí tối thiểu.
Bản chất của QLTS là kiểm tra, giám sát từ giai đoạn hình thành TS, sử 8 dụng TS, duy trì TS và thanh lý, nhƣợng bán TS. Với mỗi giai đoạn khác nhau thì việc QLTS cũng khác nhau giúp DN đạt đƣợc mục tiêu hoạt động. Quá trình QLTS bắt đầu từ lúc nảy sinh nhu cầu về TS cho tới khi nhu cầu đó không còn. QLTS không phải là mục tiêu cuối cùng của DN nhƣng là một bƣớc trung gian quan trọng để đạt đƣợc các lợi ích lớn hơn cho những đối tƣợng nhất định.
Nhƣ vậy “QLTS đƣợc hiểu là quá trình duy trì, nâng cấp và vận hành tài sản một cách thống nhất và hiệu quả, theo các nguyên tắc về kỹ thuật và quản trị kinh doanh, qua đó, giúp nhà quản lý ra quyết định cần thiết để tối đa hóa lợi ích của tổ chức”. [3, tr15] Quản lý tài sản trong doanh nghiệp gồm các nhiệm vụ: - Xác định nhu cầu về TS, căn cứ vào nhu cầu của tổ chức - Cung cấp (hay hình thành) TS, bao gồm duy trì TS và cải tiến chức năng (hay điều chỉnh) TS cho phù hợp với nhu cầu tƣơng lai. - Vận hành (sử dụng) TS hiệu quả, hợp lý - Thanh lý hoặc nhƣợng bán TS khi không còn nhu cầu sử dụng hoặc hết khả năng sử dụng. Đây là công việc quan trọng mà DN thực hiện nghiêm túc, khoa học sẽ mang lại hiệu quả cao, quá trình QLTS trong DN bao gồm các quyết định từ khi có ý tƣởng hình thành TS cho tới lúc loại bỏ và thay thế bằng TS khác.
Nguyên tắc quản lý tài sản trong doanh nghiệp - Nguyên tắc tập trung thống nhất TS trong DN phải đƣợc quản lý tập trung theo quy định của pháp luật và quy định của đơn vị. Việc phân cấp QLTS trong DN nhằm phân công trách nhiệm, nghĩa vụ cho các bộ phận chức năng trong DN quản lý TS, có trách nhiệm với TS trong DN. - Nguyên tắc theo kế hoạch QLTS phải dựa trên cơ sở kế hoạch đã đƣợc lập ra, việc hình thành TS mới, khai thác và sử dụng TS hiện có đảm bảo chấp hành theo kế hoạch của DN. QLTS trong DN theo nguyên tắc kế hoạch cho phép khai thác, sử dụng 9 TS phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế của DN, tạo lập sự cân đối, hài hòa trong QLTS.
Tính kế hoạch cho phép DN đƣợc chủ động trong việc sử dụng có hiệu quả, hợp lý TS của DN. - Nguyên tắc tiết kiệm QLTS trong DN là việc bảo đảm sử dụng một cách tiết kiệm TS hiện có. Một là, TS đó phải đáp ứng tính hợp lý khi hình thành, khai thác, sử dụng TS và hai là tiết kiệm TS phải đảm bảo tính hiệu quả. Việc QLTS phải tạo điều kiện để TS trong DN phục vụ hợp lý và hiệu quả nhất cho quá trình hoạt động SXKD của đơn vị.
Mục tiêu quản lý tài sản trong doanh nghiệp Trƣớc hết, DN cần hƣớng tới mục tiêu vì sự phát triển, ổn định và hiệu quả của DN cũng nhƣ đóng góp vào sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Vì vậy, mục tiêu cơ bản QLTS trong DN nhƣ sau: Một là, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và khai thác hiệu quả TS Hai là, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức chế độ mà DN quy định.