Tổng quan nghiên cứu
Trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước tại các địa phương, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, thường dao động từ 60% đến 70% tổng chi ngân sách địa phương nhằm duy trì hoạt động của bộ máy hành chính và bảo đảm an sinh xã hội. Tại tỉnh Bình Định, nguồn kinh phí chi thường xuyên giữ vai trò đòn bẩy trực tiếp trong việc thực thi các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng an ninh. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính công trên địa bàn vẫn đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống. Việc lập dự toán tại nhiều đơn vị cơ sở còn mang tính hình thức, phương pháp lập chưa thực sự bám sát nhiệm vụ thực tế dẫn đến tình trạng chi vượt dự toán hoặc phải điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm. Bên cạnh đó, khâu thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách thường xuyên gặp tình trạng chậm trễ so với niên độ quy định.
Trước yêu cầu cấp thiết về siết chặt kỷ luật tài khóa và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán với đề tài nghiên cứu về hoàn thiện công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Bình Định đối với các đơn vị dự toán cấp I đã được triển khai. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy trình tài chính công và xác định các nguyên nhân cốt lõi gây ách tắc trong giai đoạn 2018 - 2020 tại 41 đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh Bình Định. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để Sở Tài chính tối ưu hóa cơ cấu phân bổ vốn, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới mức 5% và rút ngắn thời gian hoàn tất quyết toán năm trước thời hạn ngày 01 tháng 10 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và mô hình chu trình ngân sách 3 giai đoạn gồm: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với các quy định pháp lý chuyên ngành gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và hệ thống các văn bản hướng dẫn như Thông tư số 342/2016/TT-BTC, Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Thông tư số 137/2017/TT-BTC và Thông tư số 99/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong khuôn khổ nghiên cứu, 4 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:
- Ngân sách nhà nước cấp tỉnh: Toàn bộ các khoản thu, chi thuộc thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội theo phân cấp quản lý.
- Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: Nhiệm vụ chi nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và thực hiện nhiệm vụ thường xuyên về y tế, giáo dục, văn hóa, quốc phòng.
- Đơn vị dự toán cấp I: Đơn vị dự toán ngân sách được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp giao dự toán, có trách nhiệm phân bổ cho các đơn vị trực thuộc và tổng hợp báo cáo tài chính gửi cơ quan tài chính.
- Hệ thống TABMIS: Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc phục vụ tích hợp, kiểm soát dữ liệu tài chính công đa chiều theo thời gian thực.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo phân bổ dự toán, báo cáo quyết toán tài chính niên độ và biên bản thẩm tra ngân sách của Sở Tài chính tỉnh Bình Định cùng 41 đơn vị dự toán cấp I trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Về quy mô và kỹ thuật chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn diện với cỡ mẫu là 41/41 đơn vị dự toán cấp I khối tỉnh, bao gồm khối cơ quan Đảng, Văn phòng Hội đồng nhân dân, các Sở chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các trường cao đẳng sự nghiệp và tổ chức chính trị - xã hội. Lý do lựa chọn toàn bộ tổng thể mẫu là nhằm phản ánh bức tranh tài chính toàn diện của địa phương, loại bỏ sai số do chọn mẫu đại diện và bảo đảm dữ liệu có tính tương thích tuyệt đối với hệ thống tài khoản kế toán công.
Các phương pháp phân tích chính được sử dụng gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian: Dùng để phân tích số tuyệt đối và số tương đối, đánh giá tốc độ tăng trưởng quy mô chi qua các năm từ 2018 đến 2020.
- Phương pháp phân tích cơ cấu và tỷ trọng: Nhằm xác định tỷ lệ phân bổ chi thường xuyên theo 12 lĩnh vực sự nghiệp khác nhau.
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu logic: Kiểm tra tính ăn khớp giữa số liệu giao dự toán đầu năm, số liệu thực hiện tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và số quyết toán được phê duyệt. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phát hiện chính xác các sai lệch kỹ thuật và lỗ hổng trong việc chấp hành định mức tài chính công tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thực nghiệm trên hệ thống dữ liệu giai đoạn 2018 - 2020 tại tỉnh Bình Định đem lại 4 phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, quy mô giao dự toán chi thường xuyên cho 41 đơn vị dự toán cấp I liên tục tăng trưởng qua các năm. Năm 2018, tổng mức giao dự toán đạt 1.060.138 triệu đồng. Sang năm 2019, con số này tăng thêm 16.138 triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 0,95%. Đến năm 2020, tổng dự toán giao tiếp tục tăng mạnh thêm 76.208 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng tỷ lệ tăng 4,44% và đạt mốc 1.406.208 triệu đồng. Sự gia tăng này là tất yếu do tác động của việc điều chỉnh mức lương cơ sở và mở rộng các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
Thứ hai, cơ cấu dự toán phân bổ theo lĩnh vực chi có sự chênh lệch rất lớn. Điển hình trong năm 2018, lĩnh vực sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề chiếm tỷ trọng cao nhất với 31,788% tổng chi (trong đó riêng Sở Giáo dục và Đào tạo được giao 476.836 triệu đồng). Lĩnh vực sự nghiệp y tế, dân số và gia đình chiếm 20,307%, chi quản lý hành chính chiếm 21,836%, chi sự nghiệp kinh tế chiếm 8,954%, trong khi chi sự nghiệp thể dục thể thao chỉ chiếm 2,147% và an ninh chiếm 2,031%.
Thứ ba, tình trạng điều chỉnh dự toán và chênh lệch giữa dự toán được giao với số liệu quyết toán thực tế diễn ra phổ biến tại các đơn vị có nhiệm vụ chi không tự chủ. Điển hình như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có dự toán giao 128.495 triệu đồng nhưng liên tục phát sinh chi bổ sung phòng chống dịch bệnh nông nghiệp; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp được bổ sung nhiệm vụ chi tăng vọt lên 40.000 triệu đồng trong năm 2020.
Thứ tư, tiến độ chấp hành quy trình lập và thẩm định quyết toán tại nhiều đơn vị chưa đáp ứng đúng khung thời gian luật định. Dù quy định yêu cầu đơn vị dự toán cấp I phải nộp báo cáo trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, trong thực tế có khoảng 18% đơn vị nộp chậm hồ sơ, dẫn đến việc Sở Tài chính bị động trong công tác thẩm định trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện nêu trên phản ánh bức tranh thực tiễn có thể được mô hình hóa qua hệ thống bảng so sánh đa chiều giữa dự toán đầu năm và số quyết toán thực tế, kết hợp cùng biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tỷ trọng 12 lĩnh vực chi và biểu đồ cột chồng minh họa xu hướng tăng trưởng kinh phí giai đoạn 2018 - 2020. Việc biểu diễn trực quan này làm nổi bật sự tập trung nguồn lực vào lĩnh vực an sinh xã hội và giáo dục của tỉnh Bình Định.
Nguyên nhân căn bản của việc dự toán chưa sát thực tế bắt nguồn từ thói quen lập ngân sách theo phương pháp truyền thống dựa trên số liệu lịch sử năm trước cộng dồn cơ học, thay vì xây dựng dự toán dựa trên kết quả đầu ra. Nhiều đơn vị cơ sở chưa chủ động rà soát định mức phân bổ theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định, dẫn đến việc lập dự toán thiếu căn cứ khoa học. Ngoài ra, trình độ ứng dụng phần mềm kế toán và khả năng khai thác hệ thống TABMIS của đội ngũ kế toán viên tại một số đơn vị sự nghiệp trực thuộc còn nhiều hạn chế, gây khó khăn cho công tác kiểm soát chéo giữa chứng từ tại Kho bạc Nhà nước và sổ sách của Sở Tài chính.
Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu trước đây tại tỉnh Phú Yên của tác giả Lê Hoàng Xuân Tước năm 2019 và tại tỉnh Kon Tum của tác giả Nguyễn Minh Khương năm 2017. Các công trình này đều khẳng định tính trạng chậm trễ trong quyết toán và sai lệch dự toán chi thường xuyên là điểm nghẽn phổ biến ở ngân sách cấp tỉnh. Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này chỉ ra rằng, nếu không đổi mới căn bản quy trình thẩm định từ khâu lập dự toán thì ngân sách địa phương sẽ tiếp tục đối mặt với rủi ro lãng phí và thất thoát nguồn lực tài chính công.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên tại Sở Tài chính tỉnh Bình Định:
Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính kế toán. Sở Tài chính tỉnh Bình Định chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng phân tích dự toán và lập báo cáo tài chính tổng hợp theo Thông tư số 99/2018/TT-BTC. Mục tiêu đến quý 4 năm 2022, 100% cán bộ kế toán tại 41 đơn vị dự toán cấp I phải vượt qua kỳ đánh giá nghiệp vụ và làm chủ các quy trình hạch toán điện tử.
Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu trên hệ thống TABMIS. Sở Tài chính phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định thiết lập cổng tiếp nhận và kiểm soát chứng từ trực tuyến trong giai đoạn 2022 - 2023. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ gửi nhận báo cáo quyết toán điện tử đạt 95%, giảm ít nhất 30% thời gian thẩm định hồ sơ và triệt tiêu hoàn toàn tình trạng sai lệch số liệu kế toán giữa ba bên.
Thứ ba, cải tiến phương pháp lập dự toán và hoàn thiện hệ thống định mức chi ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trình Hội đồng nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND trước kỳ họp giữa năm 2022 nhằm cập nhật các định mức phân bổ phù hợp với biến động giá cả thị trường. Đơn vị dự toán cấp I chuyển dần từ cách lập dự toán truyền thống sang lập dự toán theo nhiệm vụ đầu ra, hướng tới mục tiêu kiểm soát mức độ chênh lệch dự toán dưới 3% vào năm 2024.
Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm công tác quyết toán ngân sách. Thanh tra Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan thanh tra liên ngành thiết lập kế hoạch thanh tra định kỳ tối thiểu 25% số đơn vị dự toán cấp I mỗi năm, xử lý dứt điểm 100% các kiến nghị sau kiểm toán trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, bảo đảm thu hồi đầy đủ cho ngân sách các khoản chi sai chế độ, định mức.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, Ban Giám đốc và chuyên viên phụ trách Phòng Quản lý Ngân sách, Phòng Tài chính Hành chính Sự nghiệp thuộc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp khung quy trình 7 bước lập dự toán và quy trình 2 bước quyết toán chuẩn hóa, hỗ trợ đắc lực trong việc thẩm định số liệu của các đơn vị trực thuộc và xây dựng phương án phân bổ ngân sách tối ưu.
Thứ hai, Thủ trưởng cơ quan và Kế toán trưởng tại 41 đơn vị dự toán cấp I cùng hàng trăm đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Đây là tài liệu hướng dẫn thực hành hữu ích để rà soát chứng từ, lập dự toán kinh phí tự chủ và không tự chủ sát với thực tế, đồng thời hoàn thành báo cáo quyết toán niên độ theo đúng Thông tư số 107/2017/TT-BTC và Thông tư số 99/2018/TT-BTC.
Thứ ba, cán bộ kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước và Thanh tra Nhà nước các cấp. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá và bảng kiểm sai lệch trong luận văn để nâng cao hiệu quả kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi thường xuyên, phòng ngừa thất thoát nguồn vốn công.
Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kế toán công, Tài chính công, Quản lý kinh tế tại các trường đại học. Công trình là tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn với chuỗi dữ liệu 3 năm chi tiết, giúp phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến cải cách tài chính công địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Đơn vị dự toán cấp I tại tỉnh Bình Định bao gồm những cơ quan nào?
Theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, đơn vị dự toán cấp I là đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giao dự toán. Tại Bình Định có 41 đơn vị dự toán cấp I, bao gồm Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, các Sở chuyên môn như Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các trường cao đẳng và các tổ chức chính trị - xã hội.
Các mốc thời gian pháp lý trọng yếu trong quy trình lập dự toán ngân sách cấp tỉnh là gì?
Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành dự toán gửi Sở Tài chính. Sau các buổi thảo luận, Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trước ngày 10 tháng 12. Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán trước ngày 15 tháng 12 và các đơn vị hoàn tất phân bổ chi tiết trước ngày 31 tháng 12.
Lĩnh vực nào chiếm tỷ trọng kinh phí lớn nhất trong chi thường xuyên của tỉnh Bình Định?
Số liệu nghiên cứu giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 31,788% tổng dự toán năm 2018, tương đương 476.836 triệu đồng riêng cho Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều này phản ánh cam kết ưu tiên nguồn lực của địa phương cho sự nghiệp phát triển con người và an sinh xã hội.
Vì sao lại xuất hiện tình trạng chênh lệch giữa số dự toán đầu năm và số quyết toán thực tế?
Sự chênh lệch phát sinh do biến động tăng mức lương cơ sở, các khoản bổ sung có mục tiêu đột xuất để khắc phục thiên tai, dịch bệnh và kỹ thuật lập dự toán tại đơn vị cơ sở chưa sát. Năm 2020, tổng dự toán giao chi thường xuyên đã tăng thêm 76.208 triệu đồng (tương ứng 4,44%) so với năm 2019 để đáp ứng các nhiệm vụ mới phát sinh.
Hệ thống TABMIS đóng vai trò như thế nào trong công tác quản lý dự toán và quyết toán?
Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) là công cụ công nghệ thông tin cốt lõi giúp kết nối dữ liệu giữa Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và 41 đơn vị dự toán cấp I. Hệ thống này cho phép kiểm soát hạn mức chi theo thời gian thực, ngăn chặn chi vượt dự toán và bảo đảm việc đối chiếu số liệu quyết toán cuối năm diễn ra minh bạch, chuẩn xác.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp tỉnh và vai trò tham mưu chiến lược của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán cấp I.
- Đánh giá chi tiết thực trạng chi thường xuyên tại 41 đơn vị dự toán cấp I tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2020, ghi nhận quy mô dự toán tăng trưởng từ 1.060.138 triệu đồng lên 1.406.208 triệu đồng với sự tập trung lớn cho ngành giáo dục và y tế.
- Làm rõ các hạn chế cốt lõi về chất lượng lập dự toán cơ sở, sự dàn trải trong phân bổ chi tiêu và tình trạng chậm nộp hồ sơ quyết toán của khoảng 18% đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao, bao gồm đào tạo nhân lực kế toán, hiện đại hóa công nghệ TABMIS, hoàn thiện định mức chi theo Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND và siết chặt công tác thanh tra kiểm soát.
- Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và cẩm nang ứng dụng thực tế có giá trị cao cho công tác hoạch định, kiểm soát tài chính công tại các cơ quan quản lý nhà nước.
Về lộ trình triển khai tiếp theo, trong giai đoạn 2022 - 2023, tỉnh Bình Định cần tập trung số hóa 95% quy trình báo cáo tài chính và hoàn thiện khung định mức chi thường xuyên mới; tiến tới giai đoạn 2024 - 2025 áp dụng đồng bộ phương pháp lập ngân sách theo kết quả đầu ra trên phạm vi toàn tỉnh. Các nhà quản lý và cán bộ chuyên trách tài chính công hãy tham khảo và ứng dụng ngay các giải pháp từ công trình nghiên cứu này để nâng cao tính minh bạch, tiết kiệm và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước tại cơ quan, đơn vị.