Luận văn hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu quảng bình nhà máy sản xuất npk

Luận văn phân tích hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại chi nhánh Công ty CP XNK Quảng Bình, nhà máy sản xuất NPK.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Những vấn đề chung về NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo thông tư 200/2014/TT-BTC

1.2. Khái niệm và đặc điểm của NVL, CCDC

1.3. Vị trí, vai trò của NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất

1.4. Yêu cầu quản lý NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất

1.5. Phân loại NVL, CCDC

1.6. Tính giá NVL, CCDC

1.7. Tổ chức kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo thông tư 200/2014/TT-BTC

1.8. Tổ chức kế toán chi tiết NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất

1.9. Tổ chức kế toán tổng hợp NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo TT 200/2014/TT-BTC

1.10. Tổ chức sổ kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo thông tư 200/2014/TT-BTC

1.11. Hình thức sổ nhật ký chung

1.12. Hình thức Nhật ký - Sổ cái

1.13. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

1.14. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

1.15. Hình thức kế toán trên máy vi tính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL VÀ CCDC TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG BÌNH - NHÀ MÁY SẢN XUẤT NPK

2.1. Đặc điểm tình hình chung về chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình – Nhà máy sản xuất NPK

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của nhà máy

2.4. Đặc điểm công tác kế toán tại nhà máy sản xuất NPK

2.5. Thực trạng kế toán NVL, CCDC tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình – Nhà máy sản xuất NPK

2.6. Đặc điểm công tác quản lý và phân loại NVL, CCDC tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình – Nhà máy sản xuất NPK

2.7. Phương pháp tính giá NVL, CCDC tại nhà máy sản xuất NPK

2.8. Kế toán chi tiết NVL và CCDC tại nhà máy sản xuất NPK

2.9. Kế toán tổng hợp NVL và CCDC tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình - Nhà máy sản xuất NPK

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL VÀ CCDC TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG BÌNH - NHÀ MÁY SẢN XUẤT NPK

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình - Nhà máy sản xuất NPK

3.2. Những ưu điểm và kết quả đạt được

3.3. Những khó khăn tồn tại

3.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tại nhà máy sản xuất NPK

3.5. Yêu cầu và nội dung hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại nhà máy sản xuất NPK

3.6. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại nhà máy sản xuất NPK

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Công tác kế toán nguyên vật liệucông cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Đặc biệt tại chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình, việc quản lý hiệu quả các yếu tố này không chỉ giúp theo dõi tình hình tài chính mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc tổ chức kế toán chi nhánh cần được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất, từ đó tạo ra lợi nhuận bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là những yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất. NVL là những đối tượng lao động chủ yếu, trong khi CCDC là những tư liệu lao động hỗ trợ. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả NVL và CCDC không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn quyết định đến chi phí sản xuất. Do đó, việc quản lý nguyên vật liệu và CCDC cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý để đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

II. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại chi nhánh

Tại chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình, công tác kế toán nguyên vật liệu và CCDC hiện đang gặp một số khó khăn. Việc phân loại và quản lý NVL chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến tình trạng tồn kho không hợp lý. Hệ thống quản lý nguyên vật liệu cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác trong việc ghi chép và báo cáo. Đặc biệt, việc áp dụng các phương pháp tính giá NVL và CCDC cần được xem xét lại để phù hợp với thực tiễn sản xuất. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi nhánh sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và CCDC tại chi nhánh cho thấy nhiều điểm cần cải thiện. Việc ghi chép và theo dõi NVL chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc thừa thãi. Hệ thống báo cáo tài chính cũng chưa phản ánh đúng tình hình thực tế, gây khó khăn trong việc ra quyết định. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất.

III. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và CCDC tại chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần xây dựng một hệ thống quản lý NVL và CCDC chặt chẽ, từ khâu thu mua đến bảo quản và sử dụng. Thứ hai, việc đào tạo nhân viên về quy trình kế toán chi nhánh cũng rất quan trọng để nâng cao năng lực quản lý. Cuối cùng, áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán sẽ giúp cải thiện tính chính xác và hiệu quả trong việc theo dõi và báo cáo tình hình tài chính.

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu và CCDC bao gồm việc cải tiến quy trình làm việc, áp dụng công nghệ thông tin và tăng cường đào tạo cho nhân viên. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót trong công tác kế toán mà còn nâng cao khả năng phân tích và ra quyết định cho các nhà quản lý. Từ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Những vấn đề chung về NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Khái niệm và đặc điểm của NVL, CCDC.  Nguyên vật liệu: Khái niệm: NVL của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc chủ yếu tự chế biến trong quá trình chế biến sản phẩm.

Thông thường giá trị NVL chiếm tỉ lệ cao trong giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản lý và sử dụng NVL có hiệu quả góp phần hạ giá thành và nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) trong doanh nghiệp (DN). Đặc điểm: Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực tế của sản phẩm mới. NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của NVL sẽ được chuyển dịch hết một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

 Công cụ dụng cụ: Khái niệm: CCDC là những tư liệu lao động không có đủ những tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định (TSCĐ). Đặc điểm: CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, nhưng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình tham gia vào sản xuất, giá trị CCDC có những đặc điểm giống NVL về chủng loại rất nhiều. CCDC sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất, giá trị CCDC bị hao mòn dần và được dịch chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm mới và chuyển từng phần vào chi phí SXKD trong kỳ.

Vị trí, vai trò của NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất. Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 75%- 85% trong tổng giá trị sản phẩm. Do vậy việc cung cấp NVL, CCDC kịp thời hay không có ảnh hưởng to lớn đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, việc cung cấp NVL, CCDC còn cần quan tâm đến chất lượng. Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của vật liệu mà chất lượng sản phẩm là một điều kiện tiên quyết dể doanh nghiệp tồn tại và giữ uy tín trên thị trường.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cung cấp vật liệu Simh viên: Nguyễn Thị Lan Anh - lớp QT 1602K 12 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng còn cần đảm bảo giá cả hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nếu thiếu NVL và CCDC thì không thể tiến hành được các hoạt động sản xuất vật chất nói chung và quá trình sản xuất nói riêng. Yêu cầu quản lý NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất. Xuất phát từ vị trí, đặc điểm trong quá trình SXKD, sản phẩm của quá trình sản xuất là những mặt hàng thường được sử dụng trong đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất của con người.

Quản lý NVL và CCDC là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Để làm tốt công tác hạch toán NVL và CCDC trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu trữ và sử dụng. -Trong khâu thu mua NVL, CCDC: Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình thu mua NVL và CCDC, tìm hiểu nguồn cung cấp để lựa chọn nguồn mua, bảo đảm số lượng, chủng loại, quy cách với giá cả, chi phí mua là thấp nhất. -Trong khâu bảo quản: Phải đảm bảo tổ chức kho hàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL và CCDC tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong các yêu cầu quản lý vật liệu, CCDC.

-Trong khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn quá nhiều. -Trong khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất …… Tóm lại, quản lý NVL và CCDC từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm và đó là cơ sở để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn. Phân loại NVL, CCDC. Phân loại NVL.

a) Căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò của từng loại NVL trong quá trình SXKD, có thể chia NVL thành: Simh viên: Nguyễn Thị Lan Anh - lớp QT 1602K 13 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng - Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu, vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm. - Nguyên vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể sản phẩm, mà chỉ kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường. - Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể khí, lỏng, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động.

- Phụ tùng thay thế: là loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải… - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình cơ bản. -Vật liệu khác: là các loại vật liệu chưa được xếp vào các loại vật liệu trên. Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý… b) Căn cứ vào nguồn cung cấp, vật liệu được chia thành: + Nguyên vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu mà doanh nghiệp mua bên ngoài từ các nhà cung cấp.

+ Vật liệu tự chế biến: là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như nguyên liệu để sản xuất sản phẩm. + Vật liệu thuê ngoài gia công: là loại vật liệu thuê các cơ sở gia công làm nên. + Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh. + Nguyên vật liệu được cấp: là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy định… c) Căn cứ vào mục đích sử dụng NVL hay nội dung quy định phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán, vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm.

- Nguyên vật liệu dùng cho phục vụ, quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp và các nhu cầu khác. Phân loại CCDC. Simh viên: Nguyễn Thị Lan Anh - lớp QT 1602K 14 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ, có loại nằm trong kho. Việc phân loại tùy thuộc vào yêu cầu quản lý từng đơn vị, có thể chia làm 3 loại sau:  Công cụ dụng cụ; Bao bì luân chuyển; Đồ dùng cho thuê.

Nhưng trong một số trường hợp có những tư liệu lao động không phụ thuộc vào giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán như CCDC.  Các loại bao bì kèm theo hàng hóa để bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và vận chuyển vào kho.  Quẩn áo, giày dép chuyên dùng để làm việc (bảo hộ lao động ). Tính giá NVL,CCDC.

Tính giá NVL, CCDC là việc xác định giá trị của chúng theo các phương pháp nhất định. Về nguyên tắc, các loại NVL, CCDC thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp và khi tính giá chúng thì cũng phải tuân thủ nguyên tắc tính giá hàng tồn kho. Tính giá vật tư có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh. Tính giá NVL, CCDC là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu thực tế, tức là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để có được số vật tư hàng hóa đó.

Tính giá thực tế NVL và CCDC nhập kho. a) Xác định trị giá thực tế của NVL, CCDC nhập kho: Được xác định theo từng nguồn nhập.  Nhập do mua ngoài: Giá thực tế Giá mua Thuế Các khoản NVL, Chi phí = trên hóa + + nhập khẩu _ giảm trừ CCDC nhập mua đơn (nếu có) (nếu có) kho Trong đó: + Giá mua là giá không có thuế GTGT nếu NVL và CCDC mua về dùng để sản xuất các mặt hàng chịu thuế GTGT và DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Giá mua là giá có thuế GTGT và nếu NVL và CCDC mua về sử dụng vào việc sản xuất các mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

+ Chi phí thu mua thực tê gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm NVL từ nơi mua đến kho của DN, công tác phí của nhân viên thu mua, chi phí cho bộ phận thu mua độc lập hao hụt tự nhiên trong định mức. Simh viên: Nguyễn Thị Lan Anh - lớp QT 1602K 15 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng  Nhập kho do doanh nghiệp tự gia công, chế biến: Giá thực tế NVL, Giá thực tế NVL, CCDC xuất Chi phí gia công = + CCDC nhập kho gia công chế biến chế biến Trong đó: Tiền thuê gia công chế biến, tiền vận chuyển (nếu có) sẽ bao gồm cả thuế GTGT nếu NVL, CCDC được dùng để sản xuất mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, sẽ không bao gồm DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) trong doanh nghiệp. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về thực trạng kế toán NVL và CCDC, từ đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện quy trình kế toán, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên và sinh viên chuyên ngành kế toán.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp công ty tnhh cao su inoue việt nam, Luận văn tốt nghiệp kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty tnhh đầu tư thương mại tuấn đạt, và Luận văn tốt nghiệp kế toán nvl ccdc tại công ty tnhh đức việt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và thực tiễn trong quản lý kế toán NVL và CCDC.