CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Những vấn đề chung về NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Khái niệm và đặc điểm của NVL, CCDC. Nguyên vật liệu: Khái niệm: NVL của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc chủ yếu tự chế biến trong quá trình chế biến sản phẩm.
Thông thường giá trị NVL chiếm tỉ lệ cao trong giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản lý và sử dụng NVL có hiệu quả góp phần hạ giá thành và nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) trong doanh nghiệp (DN). Đặc điểm: Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực tế của sản phẩm mới. NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của NVL sẽ được chuyển dịch hết một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Công cụ dụng cụ: Khái niệm: CCDC là những tư liệu lao động không có đủ những tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định (TSCĐ). Đặc điểm: CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, nhưng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình tham gia vào sản xuất, giá trị CCDC có những đặc điểm giống NVL về chủng loại rất nhiều. CCDC sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất, giá trị CCDC bị hao mòn dần và được dịch chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm mới và chuyển từng phần vào chi phí SXKD trong kỳ.
Vị trí, vai trò của NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất. Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 75%- 85% trong tổng giá trị sản phẩm. Do vậy việc cung cấp NVL, CCDC kịp thời hay không có ảnh hưởng to lớn đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, việc cung cấp NVL, CCDC còn cần quan tâm đến chất lượng. Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của vật liệu mà chất lượng sản phẩm là một điều kiện tiên quyết dể doanh nghiệp tồn tại và giữ uy tín trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cung cấp vật liệu Simh viên: Nguyễn Thị Lan Anh - lớp QT 1602K 12 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng còn cần đảm bảo giá cả hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nếu thiếu NVL và CCDC thì không thể tiến hành được các hoạt động sản xuất vật chất nói chung và quá trình sản xuất nói riêng. Yêu cầu quản lý NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất. Xuất phát từ vị trí, đặc điểm trong quá trình SXKD, sản phẩm của quá trình sản xuất là những mặt hàng thường được sử dụng trong đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất của con người.
Quản lý NVL và CCDC là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Để làm tốt công tác hạch toán NVL và CCDC trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu trữ và sử dụng. -Trong khâu thu mua NVL, CCDC: Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình thu mua NVL và CCDC, tìm hiểu nguồn cung cấp để lựa chọn nguồn mua, bảo đảm số lượng, chủng loại, quy cách với giá cả, chi phí mua là thấp nhất. -Trong khâu bảo quản: Phải đảm bảo tổ chức kho hàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL và CCDC tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong các yêu cầu quản lý vật liệu, CCDC.
-Trong khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn quá nhiều. -Trong khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất …… Tóm lại, quản lý NVL và CCDC từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm và đó là cơ sở để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn. Phân loại NVL, CCDC. Phân loại NVL.
a) Căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò của từng loại NVL trong quá trình SXKD, có thể chia NVL thành: Simh viên: Nguyễn Thị Lan Anh - lớp QT 1602K 13 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng - Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu, vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm. - Nguyên vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể sản phẩm, mà chỉ kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường. - Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể khí, lỏng, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động.
- Phụ tùng thay thế: là loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải… - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình cơ bản. -Vật liệu khác: là các loại vật liệu chưa được xếp vào các loại vật liệu trên. Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý… b) Căn cứ vào nguồn cung cấp, vật liệu được chia thành: + Nguyên vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu mà doanh nghiệp mua bên ngoài từ các nhà cung cấp.
+ Vật liệu tự chế biến: là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như nguyên liệu để sản xuất sản phẩm. + Vật liệu thuê ngoài gia công: là loại vật liệu thuê các cơ sở gia công làm nên. + Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh. + Nguyên vật liệu được cấp: là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy định… c) Căn cứ vào mục đích sử dụng NVL hay nội dung quy định phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán, vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho phục vụ, quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp và các nhu cầu khác. Phân loại CCDC. Simh viên: Nguyễn Thị Lan Anh - lớp QT 1602K 14 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ, có loại nằm trong kho. Việc phân loại tùy thuộc vào yêu cầu quản lý từng đơn vị, có thể chia làm 3 loại sau: Công cụ dụng cụ; Bao bì luân chuyển; Đồ dùng cho thuê.
Nhưng trong một số trường hợp có những tư liệu lao động không phụ thuộc vào giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán như CCDC. Các loại bao bì kèm theo hàng hóa để bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và vận chuyển vào kho. Quẩn áo, giày dép chuyên dùng để làm việc (bảo hộ lao động ). Tính giá NVL,CCDC.
Tính giá NVL, CCDC là việc xác định giá trị của chúng theo các phương pháp nhất định. Về nguyên tắc, các loại NVL, CCDC thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp và khi tính giá chúng thì cũng phải tuân thủ nguyên tắc tính giá hàng tồn kho. Tính giá vật tư có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh. Tính giá NVL, CCDC là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu thực tế, tức là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để có được số vật tư hàng hóa đó.
Tính giá thực tế NVL và CCDC nhập kho. a) Xác định trị giá thực tế của NVL, CCDC nhập kho: Được xác định theo từng nguồn nhập. Nhập do mua ngoài: Giá thực tế Giá mua Thuế Các khoản NVL, Chi phí = trên hóa + + nhập khẩu _ giảm trừ CCDC nhập mua đơn (nếu có) (nếu có) kho Trong đó: + Giá mua là giá không có thuế GTGT nếu NVL và CCDC mua về dùng để sản xuất các mặt hàng chịu thuế GTGT và DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Giá mua là giá có thuế GTGT và nếu NVL và CCDC mua về sử dụng vào việc sản xuất các mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
+ Chi phí thu mua thực tê gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm NVL từ nơi mua đến kho của DN, công tác phí của nhân viên thu mua, chi phí cho bộ phận thu mua độc lập hao hụt tự nhiên trong định mức. Simh viên: Nguyễn Thị Lan Anh - lớp QT 1602K 15 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Nhập kho do doanh nghiệp tự gia công, chế biến: Giá thực tế NVL, Giá thực tế NVL, CCDC xuất Chi phí gia công = + CCDC nhập kho gia công chế biến chế biến Trong đó: Tiền thuê gia công chế biến, tiền vận chuyển (nếu có) sẽ bao gồm cả thuế GTGT nếu NVL, CCDC được dùng để sản xuất mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, sẽ không bao gồm DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.