Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Tuyết Nhung (chuyên ngành Quản trị Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương mại, người hướng dẫn: ThS. Kiều Thu Hương, hoàn thành ngày 29 tháng 4 năm 2015) tiếp cận bài toán quản trị vận hành cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) trong lĩnh vực dịch vụ y tế công lập, cụ thể tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam, dịch vụ y tế giữ vai trò then chốt trong việc bảo vệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, phần lớn cơ sở y tế công lập vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn từ các cơ sở chăm sóc sức khỏe tư nhân vốn có lợi thế đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại. Mặc dù Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh sở hữu bề dày hoạt động và vị trí địa lý trung tâm thuận lợi, đơn vị vẫn gặp nhiều rào cản trong việc chuẩn hóa chất lượng dịch vụ do hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu đồng bộ và công tác quản lý chưa tối ưu.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh. Để đạt mục tiêu này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở vật chất kỹ thuật trong bệnh viện và cơ sở chăm sóc sức khỏe.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiện trạng và công tác quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật tại đơn vị sự nghiệp y tế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn hai năm 2013 – 2014; định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở quản trị vận hành dịch vụ y tế. Tác giả vận dụng khái niệm bệnh viện theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), định nghĩa đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và giá dịch vụ khám chữa bệnh. Khóa luận chọn định nghĩa thao tác: Cơ sở vật chất kỹ thuật trong bệnh viện và cơ sở chăm sóc sức khỏe là toàn bộ tư liệu lao động mà đơn vị sử dụng để sản xuất, cung ứng hoặc hỗ trợ quá trình sáng tạo và cung ứng dịch vụ y tế cho người bệnh. Các đặc điểm cốt lõi của CSVCKT y tế được xác lập gồm: tính đa dạng về chủng loại và công nghệ, tính đồng bộ kỹ thuật, thời gian sử dụng không cân đối theo mùa dịch bệnh, yêu cầu bảo trì định kỳ nghiêm ngặt và xu hướng công nghệ hóa. Về mặt vận hành, tác giả hệ thống hóa 4 yêu cầu bắt buộc (tiện nghi, thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn) và quy trình 4 giai đoạn quản lý (lập kế hoạch, thực hiện trang bị, kiểm tra - điều chế, sửa chữa - bảo dưỡng).
Nghiên cứu kết hợp cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm từ ngày 01/04/2015 đến ngày 14/04/2015. Mẫu khảo sát gồm 100 khách hàng (bệnh nhân) ngoại trú tại trung tâm và toàn bộ cán bộ công nhân viên thuộc các khoa chuyên môn, phòng ban chức năng. Cấu trúc phiếu gồm 2 phần: khảo sát đánh giá về CSVCKT và thông tin cá nhân của người trả lời. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và tổng hợp phân tích trực quan qua biểu đồ.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, tài liệu văn thư - kế toán năm 2013 – 2014 của Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh; các văn bản pháp quy (Nghị định 85/2012/NĐ-CP, Thông tư 24/2011/TT-BYT của Bộ Y tế về thủ tục nhập khẩu trang thiết bị y tế, Quyết định số 1315/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh); cùng các công trình nghiên cứu chuyên ngành y tế trong và ngoài nước (Lê Trọng Ngọc, Quý Long, Hoàng Bích Thủy, Nguyễn Diệu Linh, Philipp Meuser, Cynthia Newby, Charles Kenney, ấn bản tiêu chuẩn cơ sở y tế Hoa Kỳ năm 2010 của FGI). Dữ liệu tài chính được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel qua phương pháp phân tích chỉ số, so sánh tương đối và tuyệt đối.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở vật chất kỹ thuật trong bệnh viện và cơ sở chăm sóc sức khỏe
Chương này chuẩn hóa cơ sở lý luận về cấu trúc và chu trình quản trị CSVCKT trong các tổ chức y tế. Tác giả phân chia CSVCKT thành 6 nhóm thành tố: khu vực hành chính, khu vực khám chữa bệnh (thiết bị chẩn đoán hình ảnh, điện sinh lý, xét nghiệm, phòng mổ, thiết bị chuyên khoa), khu vực nội trú, khu vực chức năng y tế dự phòng, khu vực dịch vụ bổ sung và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ (điện, giao thông/xe cứu thương, cấp thoát nước, mạng truyền thông tin).
Quy trình tổ chức trang bị được tác giả chuẩn hóa thành 4 bước: lựa chọn kênh đầu tư; lựa chọn nhà cung ứng (thẩm định tư cách pháp nhân, lập danh mục trên phần mềm); mua và lắp đặt; đào tạo, bồi dưỡng nhân viên và hướng dẫn người bệnh. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố môi trường chi phối quá trình quản trị CSVCKT, bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật y tế, khoa học kỹ thuật), môi trường ngành (áp lực cạnh tranh từ bệnh viện tư nhân, đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân, rào cản nhà cung cấp thiết bị) và môi trường nội tại (nguồn nhân lực sử dụng máy móc, hiện trạng CSVCKT, tiềm lực tài chính sự nghiệp).
Chương 2: Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh
Chương 2 phản ánh toàn diện hiện trạng hoạt động và trang thiết bị của đơn vị. Về lịch sử, trung tâm tiền thân là Ban Y tế Bắc Ninh thành lập năm 1962, chính thức đổi tên theo Quyết định số 1315/QĐ-UBND ngày 29/09/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Đến năm 2010, cơ sở được mở rộng diện tích đất lên 2.600 m² và xây mới tòa nhà điều trị 5 tầng với 123 cán bộ công nhân viên, tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng. Cơ cấu danh mục máy móc chính gồm: 2 máy xét nghiệm sinh hóa bán tự động, 2 máy xét nghiệm nước tiểu, 2 máy ly tâm, 2 máy điện tim, máy siêu âm màu và hệ thống X-quang. Về dịch vụ, trung tâm đảm nhiệm khám ngoại trú, y tế dự phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và đạt hợp đồng khám định kỳ dài hạn với 90% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2013 (Triệu VNĐ) |
Năm 2014 (Triệu VNĐ) |
Biến động (%) |
| Tổng thu |
25.708,922 |
28.586,495 |
+11,19% |
| Trong đó: Ngân sách cấp |
11.018,514 |
12.820,015 |
+16,35% |
| Tổng chi |
22.659,484 |
26.028,856 |
+14,87% |
| Trong đó: Chi lương |
Tăng 2.691,669 triệu đồng so với 2013 |
- |
- |
| Trong đó: Chi thưởng |
Tăng 85,253 triệu đồng so với 2013 |
- |
- |
| Trong đó: Mua sắm trang thiết bị |
Tăng 122,504 triệu đồng so với 2013 |
- |
- |
| Trích lập quỹ |
3.049,438 |
2.557,639 |
-16,11% |
Về công tác quản lý tài sản, trung tâm đã ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp QLTS.VN do Công ty Cổ phần MISA phát triển để mã hóa và quản lý tập trung tài sản cố định qua Internet. Bộ phận Vật tư – Kỹ thuật bố trí nhân viên trực 24/24h để tiếp nhận báo hỏng hóc. Kết quả khảo sát cán bộ công nhân viên về chu kỳ bảo dưỡng CSVCKT định kỳ được tổng hợp như sau:
| Số lần bảo dưỡng, sửa chữa / năm |
Tỷ lệ cán bộ nhân viên xác nhận (%) |
| 3 lần / năm |
30% |
| 4 lần / năm (định kỳ theo quý) |
62% |
| 5 lần / năm |
8% |
Bên cạnh các ưu điểm như hạ tầng khang trang (khu hành chính 2 tầng và khu khám chữa bệnh 5 tầng riêng biệt), ứng dụng phần mềm số hóa và tỷ lệ sửa chữa định kỳ cao, tác giả chỉ ra nhiều hạn chế nghiêm trọng: hội trường lớn phía cổng chính ít sử dụng gây lãng phí; các khoảng đất trống trước và sau nhà để hoang; hệ thống ghế đá ngoài trời bị rêu mốc do không được vệ sinh; một số trang thiết bị điều trị hỏng hóc thường xuyên buộc phải chuyển bệnh nhân lên tuyến trên; công tác kiểm kê chỉ làm theo quý, hiếm khi kiểm tra đột xuất dẫn đến nguy cơ thất thoát công cụ nhỏ; nhân viên mới và người bệnh đôi khi thiếu ý thức giữ gìn tài sản chung.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh
Dựa trên quan điểm kết hợp duy trì CSVCKT hiện hữu với việc đầu tư mới có chọn lọc và nâng cao vai trò con người, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp chi tiết:
- Giải pháp theo từng phân khu chức năng: Khu hành chính cần sửa chữa máy in, máy fax tại phòng văn thư và kế toán, lắp đặt hệ thống cửa cách âm, bổ sung đèn hành lang và nâng cấp mạng thông tin cục bộ (LAN), sắp xếp lại thiết bị phòng cháy chữa cháy. Khu khám chữa bệnh cần bổ sung máy điều trị chuyên sâu, trang bị sách báo, truyền hình tại phòng chờ nhằm giảm áp lực tâm lý cho người bệnh. Khu dự phòng cần siết chặt kiểm kê hóa chất và vật tư tiêu hao. Khu dịch vụ bổ sung cần thiết kế lại bếp ăn liên hoàn, chống trơn trượt mặt sàn.
- Giải pháp tổ chức và quản trị: Khi lập kế hoạch mua sắm phải tính toán vòng quay tài sản và chu kỳ khấu hao/thanh lý; niêm yết bảng chỉ dẫn sử dụng súc tích ngay tại vị trí đặt thiết bị; xây dựng quy chế thanh kiểm tra phân định rõ thẩm quyền và đối tượng; bắt buộc nhân viên kỹ thuật phải đeo thẻ tên khi thực hiện bảo trì tại các khoa phòng.
- Giải pháp nguồn lực và vận hành phụ trợ: Đề xuất đơn vị xin cơ chế trích lại 15% nguồn thu khám chữa bệnh để tái đầu tư hạ tầng thiết bị; tổ chức đội ngũ vệ sinh khử khuẩn chuyên trách; tận dụng quỹ đất trống để phủ xanh và trồng cây dược liệu; bồi dưỡng ngoại ngữ và kỹ thuật chuyên sâu cho cán bộ vận hành.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Nhà nước thống nhất quy chuẩn nhập khẩu thiết bị y tế và ban hành cơ chế ưu đãi vốn xã hội hóa; đề xuất Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn CSVCKT áp dụng riêng cho trung tâm y tế tuyến huyện và tăng cường thanh tra thực tế; kiến nghị Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh bố trí vốn ngân sách và hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu khảo sát thực tế:
- Lập bức tranh định lượng về tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế: Chỉ ra mức tăng trưởng tổng thu 11,19% (từ 25.708,922 triệu đồng năm 2013 lên 28.586,495 triệu đồng năm 2014) và mức tăng tổng chi 14,87% (đạt 26.028,856 triệu đồng năm 2014), chứng minh việc gia tăng ngân sách cho tiền lương (tăng 2.691,669 triệu đồng) và trang thiết bị (tăng 122,504 triệu đồng) đã làm giảm tỷ lệ trích lập các quỹ 16,11%.
- Đo lường thực tế tần suất bảo trì: Xác định được 62% nhân viên ghi nhận trung tâm duy trì bảo dưỡng 4 lần/năm (theo quý), phản ánh nỗ lực duy trì vận hành nhưng cũng bộc lộ hạn chế khi việc kiểm kê chưa thể chuyển sang chu kỳ hàng tháng.
- Xác lập giải pháp tự chủ tài chính cụ thể: Đề xuất tỷ lệ trích 15% nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh để tạo quỹ phát triển cơ sở vật chất, giúp đơn vị giảm phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách phân bổ từ cấp trên.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên khảo sát trực tiếp thực trạng quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh. Tác giả đã vận dụng lý thuyết quản trị cơ sở vật chất dịch vụ để giải quyết vấn đề của một đơn vị y tế công lập cụ thể, không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu ở bệnh viện tuyến trung ương hay khách sạn lưu trú trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản cho thấy phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong 2 năm (2013 – 2014), chưa bao quát được chu kỳ khấu hao dài hạn của các máy móc y tế lớn. Đợt điều tra bảng hỏi sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ ngày 01/04/2015 đến ngày 14/04/2015) với quy mô 100 khách hàng ngoại trú, chủ yếu phản ánh cảm nhận tức thời tại khoa khám bệnh mà chưa khảo sát sâu ý kiến bệnh nhân theo từng loại dịch vụ kỹ thuật cao. Ngoài ra, việc đào tạo cán bộ vận hành máy móc tại chỗ của trung tâm được tác giả đánh giá là còn nặng tính lý thuyết, thiếu đào tạo thực hành xử lý sự cố đột xuất.
Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản mở ra các nội dung cần tiếp tục triển khai:
- Đánh giá tác động kinh tế và hiệu quả cung ứng dịch vụ y tế sau khi hoàn thành dự án xây dựng tòa nhà 5 tầng mới tại trung tâm.
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế xã hội hóa y tế và các mô hình hợp tác công tư (PPP) trong việc huy động vốn đầu tư máy móc y tế kỹ thuật cao tại tuyến y tế cơ sở.
- Xây dựng hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật và quy trình kiểm kê định kỳ hàng tháng kết nối đồng bộ với phần mềm quản lý tài sản QLTS.VN.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Khách sạn – Du lịch, Quản trị Dịch vụ, Quản trị Bệnh viện và Quản lý Y tế công cộng khi tìm kiếm mô hình phân tích cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ ngoài phạm vi doanh nghiệp thương mại thuần túy.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm:
- Bảng danh mục và phương pháp phân nhóm cơ sở vật chất kỹ thuật theo 6 khu vực chức năng trong cơ sở y tế (Chương 1).
- Mô hình và biểu mẫu quản lý thực tế trang thiết bị y tế qua phần mềm QLTS.VN, quy trình xử lý thông tin sự cố hỏng hóc giữa khoa lâm sàng và phòng Vật tư – Kỹ thuật (Chương 2).
- Các đề xuất chi tiết về cải tạo vi không gian (cách âm phòng hành chính, chống trượt bếp ăn, thiết lập phòng chờ đa phương tiện) có tính khả thi cao đối với các trạm y tế, trung tâm y tế cấp huyện đang trong quá trình chuẩn hóa cơ sở hạ tầng.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng công cụ phần mềm nào để hỗ trợ quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật tại trung tâm?
Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh sử dụng phần mềm quản lý tài sản chuyên nghiệp QLTS.VN do Công ty Cổ phần MISA (MISA JSC) cung cấp. Phần mềm này cho phép theo dõi danh mục công cụ, máy móc, hỗ trợ đơn vị tự động tổng hợp báo cáo tài sản toàn ngành và tra cứu trạng thái tài sản trực tuyến qua mạng Internet.
Tình hình tài chính và chi phí đầu tư mua sắm trang thiết bị của trung tâm trong năm 2014 biến động như thế nào?
Năm 2014, tổng thu của trung tâm đạt 28.586,495 triệu đồng (tăng 11,19% so với năm 2013), trong đó nguồn ngân sách cấp đạt 12.820,015 triệu đồng. Tổng chi phí là 26.028,856 triệu đồng (tăng 14,87%), trong đó chi phí đầu tư mua sắm trang thiết bị tăng 122,504 triệu đồng so với năm 2013.
Tần suất bảo dưỡng và kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật tại đơn vị diễn ra như thế nào theo kết quả điều tra cán bộ công nhân viên?
Theo kết quả điều tra của tác giả, 62% cán bộ nhân viên xác nhận đơn vị tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa 4 lần/năm (tương đương định kỳ theo quý); 30% nhân viên cho biết tần suất là 3 lần/năm; và 8% nhân viên xác nhận tần suất 5 lần/năm.
Những điểm hạn chế nổi cộm nhất trong việc khai thác mặt bằng và cơ sở vật chất tại trung tâm là gì?
Văn bản ghi nhận hội trường lớn phía tay trái cổng chính gần như bỏ không cả năm, chỉ dùng vào vài dịp liên hoan; các khoảng đất trống trước và sau khu nhà điều trị để hoang hóa; hệ thống ghế đá ngoài trời không được làm vệ sinh định kỳ dẫn đến tình trạng rêu mốc và xuống cấp dưới tác động của thời tiết.
Tác giả đề xuất giải pháp tài chính trực tiếp nào để trung tâm chủ động nguồn vốn mua sắm thiết bị thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách cấp trên?
Tác giả đề xuất trung tâm kiến nghị Sở Y tế và Bộ Y tế cho phép đơn vị được trích giữ lại khoảng 15% số tiền thu từ hoạt động khám chữa bệnh để lập quỹ tái đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao điều kiện phục vụ người bệnh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Tuyết Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật trong môi trường dịch vụ y tế và phản ánh trung thực thực trạng vận hành tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2013 – 2014. Thông qua số liệu khảo sát 100 khách hàng và toàn thể cán bộ nhân viên, nghiên cứu làm rõ các mặt tích cực về hạ tầng, ứng dụng phần mềm QLTS.VN, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về lãng phí mặt bằng, trang thiết bị hỏng hóc và rào cản ngân sách sự nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát đặc thù tuyến y tế huyện, cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn.