Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho chương trình đào tạo chất lượng cao tại các trường đại học công lập Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kinh tế

2014

227
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập

1.2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

2.1. Thực trạng các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam

2.2. Sự hình thành các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam

2.3. Tiêu chí xác định chương trình đào tạo chất lượng cao

2.4. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam

2.5. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học

2.6. Thực trạng về mô hình quản lý điều hành các chương trình đào tạo chất lượng cao

2.7. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập

2.8. Các kết quả đạt được

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

3.1. Quan điểm về việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập

3.2. Định hướng phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao

3.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao

3.4. Định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các chương trình đào tạo chất lượng cao

3.5. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam

3.5.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách

3.5.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn thu học phí

3.5.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí

3.5.4. Nhóm các giải pháp quản lý

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình đào tạo chất lượng cao và cơ chế quản lý tài chính

Chương trình đào tạo chất lượng cao (CLC) tại các trường đại học công lập Việt Nam đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục đại học. Quản lý tài chính đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả và chất lượng của các chương trình này. Cơ chế quản lý tài chính hiện nay bao gồm việc phân bổ ngân sách, huy động nguồn lực từ xã hội, và quản lý chi phí. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những bất cập như thiếu minh bạch trong phân bổ ngân sách và hạn chế trong việc huy động nguồn lực tài chính từ bên ngoài. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả của các chương trình đào tạo CLC.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của chương trình đào tạo CLC

Chương trình đào tạo CLC được định nghĩa là các chương trình giáo dục đại học có chất lượng vượt trội, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Chất lượng cao được thể hiện qua chương trình học, đội ngũ giảng viên, và cơ sở vật chất hiện đại. Các chương trình này thường được giảng dạy bằng tiếng Anh và có sự hợp tác với các trường đại học quốc tế. Đại học công lập là nơi triển khai chính các chương trình này, nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Cơ chế quản lý tài chính hiện hành

Cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo CLC bao gồm việc phân bổ ngân sách từ Nhà nước, thu học phí từ sinh viên, và huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Tuy nhiên, việc phân bổ ngân sách thường không đồng đều, dẫn đến tình trạng thiếu hụt tài chính ở một số trường. Quản lý ngân sách cần được cải thiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Ngoài ra, việc huy động nguồn lực từ xã hội còn hạn chế, cần có chính sách khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan.

II. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo CLC

Thực trạng quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo CLC tại các trường đại học công lập Việt Nam cho thấy nhiều điểm cần cải thiện. Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế trong việc phân bổ ngân sách, quản lý chi phí, và huy động nguồn lực tài chính. Đầu tư giáo dục từ ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng thiếu hụt tài chính. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và khả năng cạnh tranh của các chương trình CLC.

2.1. Phân bổ ngân sách và quản lý chi phí

Việc phân bổ ngân sách cho các chương trình đào tạo CLC thường không đồng đều, dẫn đến tình trạng thiếu hụt tài chính ở một số trường. Quản lý chi phí cũng chưa được thực hiện hiệu quả, với nhiều khoản chi không rõ ràng. Điều này làm giảm hiệu quả sử dụng ngân sách và ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Cần có cơ chế phân bổ ngân sách minh bạch và hiệu quả hơn, đồng thời tăng cường quản lý chi phí để đảm bảo sử dụng tài chính một cách tối ưu.

2.2. Huy động nguồn lực tài chính từ xã hội

Việc huy động nguồn lực tài chính từ xã hội cho các chương trình đào tạo CLC còn nhiều hạn chế. Đầu tư giáo dục từ các doanh nghiệp và tổ chức xã hội chưa được khai thác hiệu quả. Cần có chính sách khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan, đồng thời tăng cường hợp tác với các trường đại học quốc tế để huy động thêm nguồn lực tài chính. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng đào tạo và nâng cao khả năng cạnh tranh của các chương trình CLC.

III. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính

Để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo CLC, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Trong đó, việc cải thiện cơ chế phân bổ ngân sách, tăng cường quản lý chi phí, và huy động nguồn lực tài chính từ xã hội là những yếu tố quan trọng. Phát triển chương trình đào tạo CLC cần được gắn liền với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính, đảm bảo chất lượng đào tạo và khả năng cạnh tranh của các trường đại học công lập.

3.1. Cải thiện cơ chế phân bổ ngân sách

Cần xây dựng cơ chế phân bổ ngân sách minh bạch và hiệu quả hơn cho các chương trình đào tạo CLC. Quản lý ngân sách cần được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả. Đồng thời, cần tăng cường giám sát việc sử dụng ngân sách để tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng đào tạo và nâng cao khả năng cạnh tranh của các chương trình CLC.

3.2. Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ xã hội

Việc huy động nguồn lực tài chính từ xã hội cần được tăng cường thông qua các chính sách khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Đầu tư giáo dục từ các nguồn này sẽ giúp bổ sung ngân sách và nâng cao chất lượng đào tạo. Cần tăng cường hợp tác với các trường đại học quốc tế để huy động thêm nguồn lực tài chính và kinh nghiệm quản lý. Điều này sẽ giúp các chương trình đào tạo CLC phát triển bền vững và đạt được mục tiêu đề ra.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1. Tổng quan về chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập 1. Trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học 1. Khái niệm trường đại học công lập Trường đại học (tiếng Anh: University) là một cơ sở giáo dục bậc cao tiếp theo bậc trung học dành cho những học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên.

Trường đại học cung cấp cho sinh viên học vấn cao và cấp các bằng cấp khoa học trong nhiều các lĩnh vực ngành nghề. Các trường đại học có thể cung cấp các chương trình bậc đại học và sau đại học. Định chế đại học hình thành tại châu Âu từ thế kỷ 13, dưới hình thức một “đoàn thể tập hợp thầy và trò” (universitas magistrorum atque scholarium) đặt dưới uy quyền của Nhà thờ và phục vụ nhu cầu đào tạo tinh hoa cho đội ngũ giới quý tộc và các tăng lữ nhà thờ. Giáo dục và GDĐH ở phương đông xưa thường nhắc tới các trường Nho giáo cho giới quý tộc Trung Hoa hoặc các trường thuộc các đạo và giáo phái của Ấn độ,… Trường đại học theo mô hình hiện đại đầu tiên được thành lập ở Việt Nam là Đại học Đông dương được thành lập năm 1906.

Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế xã hội, các trường đại học Việt Nam trong thời gian gần đây phát triển mạnh về số lượng, quy mô, phương thức hoạt động và đóng góp một phần rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trường đại học công lập Các trường đại học công của Mỹ (trường của bang, State College hoặc University ): do chính phủ các bang quản lý và cung cấp tài chính. Mỗi bang ở Mỹ có ít nhất một trường Đại học tổng hợp và một số trường đại học đơn ngành loại này. Khái niệm public university của Nhật Bản thật ra là đại học địa phương (do chính quyền các tỉnh lập và quản lý).

Đó cũng là một phần của hệ thống đại học công bao hàm cả các trường national university, là đại học quốc gia nhưng đúng ra là đại học trung ương vì do chính quyền trung ương lập ra và quản lý. 2 Luật Giáo dục Đại học năm 2012 [79] quy định “cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm chi thường xuyên”. Khái niệm, mô hình và địa vị pháp lý của trường đại học công có sự khác nhau trong hệ thống giáo dục đại học ở mỗi quốc gia. Tuy nhiên khái niệm về trường đại học công lập có thể được hiểu như sau: Trường đại học công lập là trường do chính quyền thành lập và quản lý.

Nguồn kinh phí đảm bảo cho các trường đại học công lập hoạt động phụ thuộc vào chính sách đầu tư tài chính và mức độ xã hội hóa nguồn lực dành cho giáo dục đại học của mỗi quốc gia. Vai trò của các trường đại học trong hệ thống GDĐH Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học Hệ thống GDĐH ở các nước được tổ chức theo đặc trưng của mỗi quốc gia, phù hợp với bối cảnh thực trạng, mục tiêu của chính sách GDĐH và nguồn lực dành cho GDĐH. Tuy nhiên, hệ thống GDĐH của các nước có những điểm thống nhất có thể mô tả như sau: Hệ thống GDĐH hoặc có cách gọi khác là mạng lưới GDĐH là hệ thống các trường cho giáo dục sau phổ thông trung học bao gồm cả đại học và cao đẳng. Hệ thống các trường đại học có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau; tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu để áp dụng các tiêu chí khác nhau trong cách phân loại các trường đại học.

Phân loại theo bậc đào tạo Nếu theo cách phân loại này thì hệ thống GDĐH gồm có: trường cao đẳng, trường đại học và các viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo sau đại học bậc tiến sĩ. Phân loại theo theo sở hữu [79] gồm có: Các trường đại học công lập: các trường thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. Các trường đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân. Kinh phí lấy từ các khoản tài trợ, học phí, tiền trợ cấp nghiên cứu và các khoản đóng góp từ sinh viên.

Một số nước còn phân loại thêm các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài. Phân loại theo sứ mạng của cơ sở GDĐH (theo phân tầng GDĐH) Phân lớp 1: các trường đại học định hướng nghiên cứu, chủ yếu nhằm phục vụ các đỉnh cao và các lĩnh vực có lợi thế so sánh, chương trình đào tạo theo kiểu của ĐH truyền thống. 3 Phân lớp 2: các trường đại học “đại trà”, nhằm phục vụ trực tiếp các hoạt động kinh tế xã hội. chương trình đào tạo hướng tới thực hành và kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế, thiên về “kỹ thuật nghề nghiệp”.

Phân lớp 3: là các trường đào tạo trình độ Cao đẳng, chủ yếu phục vụ loại nhu cầu phổ cập. chương trình đào tạo nặng về thực hành, ngành nghề phải phù hợp với nhu cầu của địa phương /cộng đồng. Yêu cầu về phân tầng là xu thế tất yếu của GDĐH thế giới cũng như yêu cầu cấp thiết của GDĐH Việt Nam. Trên thế giới không có một nước nào có đủ nguồn lực để đảm bảo đầu tư cho tất cả các trường ĐH có “chất lượng cao như nhau” với một mô hình duy nhất theo kiểu tổ chức ở các ĐH truyền thống trước đây nên việc phân hạng trường đại học tương xứng với trách nhiệm, sứ mạng và năng lực của trường đại học là cần thiết.

Nếu dựa vào kết quả phân tầng làm cơ sở để đầu tư cho GDĐH thì cần có các nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chí xác định và những điều kiện để xây dựng trường đại học nghiên cứu. Đối với các trường đại học, tiêu chí xác định trường đại học nghiên cứu là căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển, tuyên bố sứ mạng. Theo tác giả để xác định các điều kiện đặc trưng của trường đại học nghiên cứu có thể tiếp cận các quan điểm sau: Trường đại học nghiên cứu theo quan điểm của Philip G. Altbach và cộng sự [63] có các đặc trưng cơ bản: (i) Tinh thần của Trường Đại học Nghiên cứu: là một tổ chức tinh hoa, có tham vọng đạt được sự tốt nhất (phản ánh trong vị trí xếp hạng đầu bảng về giảng dạy, nghiên cứu và tri thức toàn cầu tham gia vào mạng lưới); (ii) Đội ngũ Giáo sư đặc biệt: giáo sư có rất nhiều các công trình khoa học được công bố, vượt xa so với chuẩn mực thông thường của nghề giảng viên (Haas 1996), được dành thời gian chủ yếu để thực hiện nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu, có xu hướng quốc tế hóa cao; (iii) Quản trị và Lãnh đạo: có cơ chế đồng quản trị, trong đó cộng đồng khoa học kiểm soát các quyết định về đào tạo và học thuật, các nhà quản lý thì chịu trách nhiệm về nguồn lực, cơ sở vật chất và những vấn đề quản lý khác; (iv) Nghiên cứu Cơ bản và Nghiên cứu Ứng dụng: trường đặt trọng tâm là nghiên cứu cơ bản, có trách nhiệm chủ chốt trong việc tạo ra tiến bộ khoa học.

Đồng thời, quan tâm đến nghiên cứu ứng dụng, liên kết giữa trường đại học và các doanh nghiệp, sản phẩm nghiên cứu tạo để tạo ra thu nhập. Tuy nhiên các tác giả chưa đề xuất được phương pháp xác định các tiêu chí một cách khoa học, chính xác để áp dụng nhận diện trường đại học nghiên cứu. Phạm Thị Ly [72], đã chỉ ra việc sử dụng các tiêu chí của do Carnegie đề 4 xuất và được bổ sung bởi hai tác giả Amano & Chen (2004), Liu (2005) chỉ phù hợp khi được sử dụng để phân loại các trường ĐH ở Hoa Kỳ, Nhật bản và Trung Quốc, không phù hợp với việc xác định kế hoạch và chiến lược nhằm xây dựng một đại học nghiên cứu. Từ đó, tác giả đề xuất các tiêu chí cốt lõi trở thành đặc điểm cơ bản của Trường đại học nghiên cứu.

Các tiêu chí này bao gồm cả các nhân tố đầu vào (con người và nguồn lực), đầu ra (thành quả nghiên cứu và đào tạo) lẫn quá trình (tự chủ, tự do học thuật, văn hóa khoa học và tính chất toàn cầu), với những đặc điểm khiến nó trở thành khác biệt so với những trường đại học khác và là những điều kiện cần và đủ cho một trường đại học nghiên cứu. Theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQGHN [49], trường đại học nghiên cứu được xác định bởi bốn giá trị cốt lõi: 1. Phát minh và khám phá; 2. Sáng tạo và sáng nghiệp; 3.

Chất lượng đỉnh cao, phát triển dựa vào nghiên cứu; 4. Mô hình mở và giải phóng mọi nguồn lực, mức độ quốc tế hóa cao và sáu đặc trưng cơ bản: 1. Qui mô đa ngành, đa lĩnh vực; 2. Tích hợp đào tạo với nghiên cứu ở cả bậc đại học; 3.

Tập trung vào đào tạo sau đại học; 4. Giảng viên là nhà khoa học; 5. Nghiên cứu chất lượng cao; 6. Lãnh đạo hiệu quả.

Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra Bộ tiêu chí, Chuẩn đối sánh và trọng số của các tiêu chí đánh giá trường đại học nghiên cứu (chi tiết như trình bày tại Phụ lục 1. Theo cách tiếp cận này, Trường đại học nghiên cứu được đánh giá dựa trên tiêu chí theo các nhóm tiêu chuẩn sau đây: 1. Thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức 2. Chất lượng đào tạo 3.

Mức độ quốc tế hoá 4. Cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học Qua nghiên cứu cho thấy, các nhà khoa học có quan điểm khá đồng nhất khi đưa ra các tiêu chí đặc trưng để xác định trường đại học nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn Thiện Cơ Chế Quản Lý Tài Chính Cho Chương Trình Đào Tạo Chất Lượng Cao Tại Đại Học Công Lập Việt Nam" tập trung vào việc đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện cơ chế quản lý tài chính trong các chương trình đào tạo chất lượng cao tại các trường đại học công lập. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng quản lý tài chính hiện tại mà còn đưa ra các khuyến nghị cụ thể để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực, đảm bảo tính bền vững và chất lượng đào tạo. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và những người quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học.

Để mở rộng kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học, nghiên cứu về việc tăng cường hiệu lực quản lý trong giáo dục đại học. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường đại học công nghiệp dệt may hà nội cung cấp góc nhìn sâu sắc về mô hình đào tạo theo nhu cầu thị trường. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý và đánh giá chất lượng đào tạo.