Tổng quan luận án

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu. Giáo dục đại học giữ vai trò trực tiếp trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao, chất lượng cao phục vụ tăng trưởng kinh tế - xã hội. Nhằm tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai chủ trương xây dựng các chương trình đào tạo chất lượng cao tại các trường đại học công lập thông qua các Đề án chung, Đề án riêng của cơ sở đào tạo và các chương trình liên kết quốc tế. Thực tiễn triển khai đã đào tạo được hàng nghìn kỹ sư, cử nhân tài năng, đóng góp thiết thực cho thị trường lao động.

Tuy nhiên, cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao bộc lộ nhiều bất cập trong quá trình phân bổ ngân sách nhà nước, định mức cấp phát, huy động và sử dụng các nguồn lực xã hội hóa, cũng như cơ chế tự chủ và phân cấp quản lý. Việc triển khai chương trình chưa tạo lập được một cơ chế tài chính đồng bộ nhằm giải quyết mối quan hệ chia sẻ chi phí giữa Nhà nước, nhà trường và người học, chưa thúc đẩy đầy đủ quyền tự chủ gắn với trách nhiệm xã hội của các trường đại học công lập. Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thu Hương (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 62340201, bảo vệ năm 2014 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Hà và TS. Nguyễn Thị Lan) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp bách nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án bao gồm:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về chương trình đào tạo chất lượng cao và cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong trường đại học công lập.
  2. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao tại các trường đại học công lập Việt Nam, làm rõ điểm mạnh, điểm tồn tại và tác động của cơ chế tài chính đến chất lượng đào tạo.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án giải quyết các câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi quản lý sau:

  • Các câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thế nào là chương trình đào tạo chất lượng cao?
    2. Cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo chất lượng cao là gì?
    3. Nội dung, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao?
  • Các câu hỏi quản lý:
    1. Thực trạng và những vấn đề hiện nay của các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập?
    2. Cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao hiện nay đã phù hợp chưa, có điều gì bất cập?
    3. Các giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện cơ chế nói trên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao được triển khai tại các trường đại học công lập Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính trên giác độ Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý sử dụng các phương pháp, công cụ tài chính tác động đến chương trình đào tạo chất lượng cao, đồng thời xem xét mối quan hệ tương tác giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục đại học công lập và người học trong việc vận hành cơ chế tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước được luận án hệ thống hóa theo các nhóm công trình chính:

Các công trình nghiên cứu lý luận nền tảng về tài chính công và tài chính đơn vị sự nghiệp:

  • Giáo trình và tài liệu nghiên cứu của Sử Đình Thành [80] ("Tài chính công lý luận và thực tiễn") và Phan Thị Cúc [76] về đổi mới tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.
  • Tài liệu đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân [84], [85] về kinh tế chính trị học và quản lý tài chính công.

Các nghiên cứu về đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học tại Việt Nam:

  • Các công trình của Phạm Phụ ([27], [71], [99]) phân tích toàn diện về cơ chế tài chính cho giáo dục đại học, bài toán phân bổ nguồn lực và đề xuất đổi mới chính sách tài chính vĩ mô.
  • Các bài viết và tài liệu dịch của Phạm Thị Ly ([3], [69], [72], [73]) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tài chính giáo dục đại học, bài học áp dụng cho Việt Nam và hệ thống tiêu chí nhận diện đại học nghiên cứu.
  • Luận án tiến sĩ của Đặng Văn Du [59] ("Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học ở Việt Nam") tập trung xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư tài chính cho giáo dục đại học nói chung.
  • Luận án tiến sĩ của Lê Phước Minh [60] ("Hoàn thiện chính sách tài chính cho giáo dục đại học Việt Nam") tập trung vào cấp độ hoạch định chính sách tài chính vĩ mô của Nhà nước.
  • Luận án tiến sĩ của Bùi Tiến Hanh [32] ("Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục Việt Nam") tiếp cận cơ chế thu học phí và xã hội hóa, nhưng vẫn nhìn nhận học phí thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, chưa xem xét đầy đủ tính chất hàng hóa dịch vụ và nguyên lý chia sẻ chi phí trong giáo dục đại học.
  • Luận án tiến sĩ của Phạm Văn Ngọc [74] và đề tài nghiên cứu [75] nghiên cứu điển cứu về cơ chế quản lý tài chính của Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới quản lý tài chính công, mô hình hóa hàm mục tiêu tài chính của tổ chức.

Các công trình nghiên cứu quốc tế:

  • Anwar Shah (chủ biên [2]) với bộ sách "Lập ngân sách và các thiết chế ngân sách" trình bày các lý thuyết lập ngân sách hiện đại, cải cách chi tiêu công và phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra.
  • Bikas C. Sanyal, Michaela Martin, Susan D’Antoni [4] ("Quản lý trường đại học trong GDĐH") làm rõ ba trụ cột quản lý đại học gồm quản lý tài chính, quản lý nhân lực và quản lý cơ sở vật chất.
  • Các công trình của Philip G. Altbach và cộng sự [63], Haas (1996), Amano & Chen (2004), Liu (2005) về tiêu chí và mô hình trường đại học nghiên cứu; Wildavsky và Caiden (1997) về lập ngân sách gia tăng; lý thuyết kinh tế học của William Petty, Adam Smith, Karl Marx, Alfred Marshall, Paul A. Samuelson và học thuyết Thiết kế cơ chế kinh tế của Leonid Hurwicz, Eric Maskin, Roger Myerson [98].

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù các công trình trước đây đã phân tích sâu về quản lý tài chính công, chính sách tài chính giáo dục đại học và cơ chế tài chính của các đại học trọng điểm, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về cơ chế quản lý tài chính đối với mô hình đào tạo đặc thù là chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng bộ tiêu chí xác định chương trình chất lượng cao, đề xuất mô hình cơ chế quản lý tài chính và phương pháp tính toán chi phí hoạt động đào tạo gắn với kết quả đầu ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các nền tảng lý thuyết kinh tế học và tài chính công:

  • Lý thuyết về hàng hóa giáo dục đại học và nguyên lý chia sẻ chi phí: Giáo dục đại học cung cấp dịch vụ có tính chất hàng hóa dịch vụ công không thuần túy, mang lại đồng thời lợi ích công (ngoại biên tích cực cho xã hội) và lợi ích tư (thu nhập và vị thế của người học). Do đó, chi phí đào tạo cần được chia sẻ giữa Nhà nước, người học và các bên thụ hưởng.
  • Cơ chế vận hành giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước: Khung phân tích xác định 4 chủ thể tương tác chặt chẽ gồm: (1) Nhà nước (định hướng chiến lược, hoàn thiện thể chế, điều phối ngân sách); (2) Thị trường (quy luật cung cầu, cạnh tranh chất lượng, nhu cầu của doanh nghiệp); (3) Xã hội (người học, gia đình, nhà tuyển dụng tham gia giám sát và đóng góp nguồn lực); (4) Cơ sở giáo dục đại học (thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và quản trị nội bộ).
  • Học thuyết Thiết kế cơ chế kinh tế (Hurwicz, Maskin, Myerson) và mô hình hóa toán học: Luận án kế thừa cách tiếp cận mô hình hóa của nhóm nghiên cứu TS. Phạm Văn Ngọc [75], giả định nguồn lực tài chính $A$, cơ chế quản lý tài chính $G$, hàm mục tiêu $F$ nằm trong không gian đa chiều $\beta$ (bao gồm ngân sách, trình độ nguồn nhân lực, thể chế pháp lý): $A|G \rightarrow F \subset \beta$.
  • Khái niệm cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo chất lượng cao: Là tổng hợp các phương pháp, công cụ phù hợp với pháp luật hiện hành được nhà quản lý áp dụng để quản lý hoạt động tài chính liên quan đến chương trình đào tạo chất lượng cao của trường đại học công lập nhằm đạt các mục tiêu của chương trình.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu phân tích tài liệu: Đọc, phân loại, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, tài liệu lý luận và kinh nghiệm quốc tế.
  • Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Điều tra thực tiễn tại các trường đại học công lập có chương trình đào tạo chất lượng cao, hướng tới 4 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý các phòng ban chức năng; (2) Giảng viên trực tiếp giảng dạy; (3) Sinh viên và phụ huynh; (4) Cơ quan, doanh nghiệp sử dụng sinh viên tốt nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn câu hỏi mở đối với Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa, lãnh đạo phòng Tài chính - Kế toán và các chuyên gia quản lý giáo dục đại học nhằm làm rõ những điểm nghẽn trong vận hành cơ chế tài chính.
  • Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu: Mã hóa và xử lý toán thống kê các biến định tính (chính sách nhà nước, uy tín trường, đặc thù ngành) và các biến định lượng (định mức chi, diện tích giảng đường, thư viện, quy mô tuyển sinh, tỷ lệ giảng viên).

Mẫu nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Mẫu khảo sát: 50 chương trình đào tạo chất lượng cao đại diện cho các khối ngành và vùng miền tại các trường đại học công lập Việt Nam.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo "Ba công khai", báo cáo quyết toán và các báo cáo định kỳ của 50 chương trình đào tạo chất lượng cao gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các bộ, ngành chủ quản.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp tại các cơ sở đào tạo thuộc mẫu nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Chương trình đào tạo chất lượng cao và cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục đại học công lập, chương trình đào tạo chất lượng cao và bản chất của cơ chế quản lý tài chính. Tác giả phân tích các đặc trưng kinh tế của dịch vụ giáo dục đại học, sự chuyển dịch từ giáo dục đại học tinh hoa sang giáo dục đại học đại chúng (với ngưỡng gross enrolment rate - GER dưới 15% là tinh hoa, 15% - 50% là đại chúng, trên 50% là phổ cập theo chuẩn quốc tế). Mô hình chương trình đào tạo chất lượng cao được luận án định vị là giải pháp duy trì giáo dục đại học tinh hoa trong bối cảnh giáo dục đại học đại chúng hóa và nguồn lực ngân sách nhà nước khan hiếm.

Luận án xây dựng hệ thống tiêu chí nhận diện chương trình đào tạo chất lượng cao gồm 4 nhóm tiêu chuẩn:

Nhóm tiêu chuẩn Các tiêu chí thành phần chủ yếu
1. Nhóm tiêu chuẩn đầu vào - Điểm trúng tuyển đầu vào cao hơn chương trình đại trà.
- Trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học đạt chuẩn quy định trước khi nhập học.
- Tỷ lệ sinh viên có giải thưởng quốc gia, quốc tế hoặc năng khiếu đặc biệt.
2. Nhóm tiêu chuẩn quá trình đào tạo - Chương trình đào tạo nhập khẩu hoặc tham khảo từ các đại học tiên tiến trên thế giới, được kiểm định hoặc công nhận tương đương.
- Đội ngũ giảng viên có học vị Tiến sĩ, học hàm Giáo sư/Phó Giáo sư chiếm tỷ lệ cao, có năng lực giảng dạy bằng ngoại ngữ.
- Quy mô lớp học nhỏ, phương pháp giảng dạy tích cực gắn liền với nghiên cứu khoa học.
3. Nhóm tiêu chuẩn điều kiện đảm bảo - Cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, học liệu và thư viện hiện đại.
- Ưu tiên bố trí chỗ ở ký túc xá chất lượng cao cho sinh viên.
- Chi phí đào tạo bình quân/sinh viên đáp ứng đủ yêu cầu chuẩn kiểm định; nguồn thu sự nghiệp và thu nhập giảng viên tăng hàng năm.
4. Nhóm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm - Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi đạt trên 80%.
- 100% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành sau 6 tháng hoặc nhận học bổng sau đại học ở nước ngoài/làm việc tại các cơ sở uy tín.
- Số lượng bài báo khoa học và kinh phí nghiên cứu khoa học/giảng viên vượt trội so với mức bình quân khối ngành.

Về cơ chế quản lý tài chính, tác giả phân tích hai phương pháp lập ngân sách: (1) Phương pháp lập ngân sách gia tăng theo khoản mục truyền thống (dựa trên yếu tố đầu vào lịch sử); (2) Phương pháp lập ngân sách theo hoạt động gắn với kết quả đầu ra. Luận án phân tích các mô hình quản lý, điều hành chương trình chất lượng cao tại các nước phát triển (áp dụng phân bổ ngân sách gắn với cam kết kết quả đầu ra và kiểm toán chi phí), từ đó chỉ ra các bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam về đa dạng hóa nguồn tài chính, chia sẻ chi phí học phí và áp dụng mô hình quản trị chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC).

Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng về sự hình thành và vận hành các chương trình đào tạo chất lượng cao tại Việt Nam qua các mô hình: Đề án đào tạo theo nhiệm vụ chiến lược của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đề án chương trình tiên tiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các chương trình liên kết quốc tế và các chương trình chất lượng cao do các trường tự xây dựng.

Tác giả phân tích dữ liệu thực tế từ 50 chương trình đào tạo chất lượng cao được chọn mẫu, kết hợp tổng hợp các chỉ tiêu thống kê và bảng biểu tài chính trong giai đoạn 2008 - 2012:

  • Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học: Phân tích cơ cấu chi ngân sách cho giáo dục/GDP tại Việt Nam và so sánh với các nước, cho thấy ngân sách cấp cho giáo dục đại học còn dàn trải, tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhưng định mức chi tính trên đầu sinh viên còn thấp khi quy đổi theo sức mua tương đương.
  • So sánh định mức cấp phát ngân sách: Định mức cấp ngân sách cho các chương trình chất lượng cao thuộc Đề án nhà nước cao hơn chương trình đại trà, tuy nhiên cơ cấu cấp phát còn phụ thuộc vào vòng đời của Đề án. Khi Đề án kết thúc, nguồn lực ngân sách bị cắt giảm đột ngột, đặt các trường trước áp lực thiếu hụt tài chính nếu không có cơ chế học phí bù đắp.
  • Cơ cấu nguồn tài chính và học phí: Khung học phí tại các trường đại học công lập quy định theo các văn bản của Chính phủ (như Quyết định 1310/QĐ-TTg, Quyết định 70/QĐ-TTg và các Nghị định liên quan) chưa phản ánh đúng và đủ chi phí đào tạo thực tế của chương trình chất lượng cao. Tỷ lệ đóng góp từ nguồn ngoài ngân sách (xã hội hóa, học phí, hợp đồng nghiên cứu) có sự chênh lệch lớn giữa các khối ngành: khối ngành kinh tế, kỹ thuật công nghệ có khả năng huy động nguồn thu xã hội cao hơn so với khối khoa học cơ bản.
  • Đánh giá thực trạng quản lý chi phí và tổ chức điều hành: Phần lớn các trường đại học công lập vẫn áp dụng phương thức lập dự toán theo khoản mục đầu vào truyền thống; chưa áp dụng phương pháp kế toán quản trị phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC). Mô hình tổ chức điều hành còn phân tán giữa Ban Điều hành chương trình và các khoa chuyên môn, cơ chế phân bổ nguồn thu nội bộ chưa tạo được động lực tài chính mạnh mẽ cho giảng viên và nhà nghiên cứu.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam

Dựa trên các phân tích thực trạng, Chương 3 xác định quan điểm và định hướng phát triển các chương trình chất lượng cao trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước:
  • Chuyển đổi phương thức lập và phân bổ ngân sách từ hình thức gia tăng theo khoản mục sang lập dự toán theo hoạt động kết hợp kết quả đầu ra (chỉ số sinh viên tốt nghiệp, công bố khoa học, kiểm định chất lượng).
  • Thiết lập quy trình phân bổ ngân sách minh bạch dựa trên hợp đồng nhiệm vụ hoặc đặt hàng đào tạo giữa Nhà nước và cơ sở giáo dục đại học công lập.
  • Duy trì cơ chế hỗ trợ ngân sách ổn định đối với các ngành khoa học cơ bản, công nghệ then chốt khó thực hiện xã hội hóa hoàn toàn.
  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn thu học phí:
  • Xác định mức học phí trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo và phản ánh đúng chất lượng dịch vụ đào tạo theo thỏa thuận với người học.
  • Đổi mới cơ chế quản lý học phí theo hướng trao quyền tự chủ định giá cho trường đại học công lập đối với chương trình chất lượng cao, đi kèm trách nhiệm giải trình và công khai minh bạch chuẩn đầu ra.
  • Xây dựng quỹ học bổng, chính sách miễn giảm và hỗ trợ tín dụng sinh viên nhằm bảo đảm cơ hội tiếp cận chương trình chất lượng cao cho sinh viên nghèo có năng lực học tập xuất sắc.
  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí:
  • Triển khai áp dụng mô hình quản trị chi phí dựa trên hoạt động (mô hình ABC - Activity-Based Costing) để xác định chính xác các trung tâm chi phí trong quy trình đào tạo (giảng dạy, học liệu, phòng thí nghiệm, quản lý sinh viên, hợp tác quốc tế).
  • Xây dựng hệ thống định mức chi tiêu nội bộ linh hoạt, gắn thu nhập của giảng viên và cán bộ quản lý với khối lượng và chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ.
  1. Nhóm giải pháp về quản lý và tổ chức điều hành:
  • Hoàn thiện mô hình Ban Quản lý/Ban Điều hành chương trình chất lượng cao theo hướng tinh gọn, phân cấp rõ quyền hạn và trách nhiệm tài chính giữa cấp trường và cấp khoa/viện đào tạo.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính, kế toán tại các trường đại học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi dự toán và kiểm soát chi tiêu.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về sự vận hành của giáo dục đại học theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, làm rõ nguyên lý chia sẻ chi phí trong đào tạo chất lượng cao.
  • Đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo chất lượng cao trong trường đại học công lập; xác lập bộ tiêu chí 4 nhóm chuẩn để nhận diện chương trình đào tạo chất lượng cao.
  • Xây dựng mô hình khung về cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình chất lượng cao dựa trên sự tương tác giữa Nhà nước, thị trường, xã hội và nhà trường.

Về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát, tổng hợp và phân tích thực trạng quản lý tài chính của 50 chương trình đào tạo chất lượng cao tại các trường đại học công lập Việt Nam, làm rõ những điểm bất cập trong định mức cấp phát ngân sách, khung học phí và quy trình quản trị chi phí.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: đổi mới lập dự toán theo kết quả đầu ra, cơ chế học phí tính đúng tính đủ gắn với kiểm định chất lượng, áp dụng mô hình kế toán chi phí ABC và tái cấu trúc mô hình tổ chức quản lý tài chính nội bộ trường đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào 50 chương trình đào tạo chất lượng cao tại các trường đại học công lập, chưa đi sâu so sánh đối chứng toàn diện với các chương trình chất lượng cao tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập hoặc các chương trình liên kết đào tạo hoàn toàn sử dụng vốn đầu tư nước ngoài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết theo từng khối ngành đào tạo đặc thù khi áp dụng phương pháp chi phí ABC trong điều kiện tự chủ đại học toàn diện.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính cho việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học phát sinh từ các chương trình đào tạo chất lượng cao.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Tham khảo các luận cứ khoa học để hoàn thiện khung pháp lý về học phí, định mức phân bổ ngân sách và tiêu chí kiểm định chương trình chất lượng cao.
  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính các trường đại học công lập: Ứng dụng quy trình lập dự toán theo hoạt động, phương pháp phân bổ chi phí ABC và mô hình điều hành tài chính nội bộ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế giáo dục, tài chính công và quản trị đại học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả luận án đề xuất bộ tiêu chí xác định chương trình đào tạo chất lượng cao gồm những nhóm tiêu chuẩn nào? Tác giả đề xuất 4 nhóm tiêu chuẩn chính gồm: (1) Nhóm tiêu chuẩn đầu vào (điểm chuẩn, trình độ ngoại ngữ, năng khiếu); (2) Nhóm tiêu chuẩn quá trình đào tạo (chương trình chuẩn quốc tế, đội ngũ giảng viên trình độ cao, quy mô lớp nhỏ); (3) Nhóm tiêu chuẩn điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất hiện đại, ký túc xá, chi phí bình quân/sinh viên đạt chuẩn kiểm định); (4) Nhóm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm chính (tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi trên 80%, 100% có việc làm đúng ngành hoặc nhận học bổng sau 6 tháng, sản phẩm công bố khoa học).

  2. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo chất lượng cao được luận án định nghĩa như thế nào? Luận án định nghĩa: Cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao là tổng hợp các phương pháp, công cụ phù hợp với pháp luật hiện hành được các cơ quan quản lý áp dụng để quản lý hoạt động tài chính liên quan đến chương trình đào tạo chất lượng cao của trường đại học công lập nhằm đạt các mục tiêu của chương trình.

  3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa hai phương pháp lập ngân sách được phân tích trong luận án là gì? Phương pháp lập ngân sách gia tăng theo khoản mục dựa trên các yếu tố đầu vào lịch sử của năm trước và điều chỉnh tăng giảm cơ học theo dòng chi tiêu; trong khi phương pháp lập ngân sách theo hoạt động gắn liền với việc xác định mục tiêu, các nguồn lực cần thiết cho từng hoạt động và đo lường sản phẩm đầu ra (số lượng sinh viên tốt nghiệp, bài báo khoa học, kết quả kiểm định).

  4. Mẫu khảo sát thực tiễn của luận án được lựa chọn với quy mô như thế nào? Mẫu nghiên cứu được chọn gồm 50 chương trình đào tạo chất lượng cao thuộc các trường đại học công lập đại diện cho các khối ngành đào tạo (kinh tế, kỹ thuật, khoa học cơ bản) và phân bổ ở các vùng miền khác nhau tại Việt Nam.

  5. Giải pháp quản trị chi phí nào được luận án khuyến nghị áp dụng cho các chương trình chất lượng cao? Luận án đề xuất áp dụng mô hình tính toán và quản trị chi phí dựa trên hoạt động (mô hình ABC - Activity-Based Costing) nhằm bóc tách, phân bổ chính xác chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng hoạt động đào tạo, làm căn cứ lập dự toán và định giá học phí sát với chi phí thực tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hương đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu 50 chương trình đào tạo, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân bổ ngân sách, chính sách học phí và phương thức quản trị chi phí hiện hành. Hệ thống 4 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học và công cụ thực thi có giá trị phục vụ công tác hoạch định chính sách giáo dục đại học và quản trị tài chính tại các cơ sở đào tạo công lập.