chương 1 của luận văn đi hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động CVTD tại ngân hàng thương mại gồm tín dụng ngân hàng. Giới thiệu khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại của CVTD. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD. Luận văn xác định 7 nội dung trong phân tích CVTD là phân tích bối cảnh môi trường bên trong và bên ngoài của ngân hàng khi CVTD; phân tích về công tác tổ chức thực hiện quá trình CVTD; phân tích hoạt động của các ngân hàng, phân tích kết quả hoạt động CVTD, phân tích tăng trưởng thu nhập CVTD, phân tích chất lượng.
CVTD, phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng. Luận văn sử dụng tính toán các chỉ tiêu, so sánh với mục tiêu đặt ra hoặc so sánh theo thời gian để chỉ ra xu hướng, mức độ hoàn thành, phát triển các vấn đề tồn tại, bắt cập. Hạn chế của luận văn là các phương pháp sử dụng chưa được đa dạng, nhận xét mang tính chủ quan, phân tích còn sơ sải, giải pháp luận văn còn mang tính định hướng. Dương Thị Ngọc Sáu (2017) với luận văn thạc sỹ “Phân (ích tình hình CLTD tại ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chỉ nhánh Quảng Bình”.
Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Tác giả xác định nội dung phân tích hoạt động CVTD ở các khía cạnh: B. cảnh hoạt động CVTD, quy trình, các hoạt động của Ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt mục tiêu của hoạt động CVTD và phân tích kết quả hoạt động CVTD. Mục tiêu của việc phân tích CVTD này là nhằm đưa ra những ưu, nhược điểm trong hoạt động CVTD tại đơn vị nghiên cứu.
Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động CVTD là Nghiên cứu, khảo sát thị trường để mở rộng phạm vi, đối tượng cho vay hướng về vùng nông thôn; Hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ CVTD; Thực hiện phân loại, chấm điểm khách hàng để đưa ra mức lãi suất, đảm bảo tiền vay linh hoạt; Tiến hành liên kết cho vay; Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ đội ngũ cán bộ cho vay tiêu dùng. Hạn chế của luận văn là phạm vi nghiên cứu đề tài khá rộng, kết quả nghiên cứu mang tính thời điểm (bối cảnh, số liệu phân tích trong giai đoạn 2014 — 2016), do han chế nguồn dữ liệu nên kết quả phân tích chưa đảm bảo tính chính xác và tác giả chưa phân biệt nguyên nhân và kết quả trong hoạt động CVTD. Do đó, kết cấu luận văn chưa chẽ, cơ sở lập luận giải pháp chưa vững chắc. Các giải pháp mang tính định hướng chưa giải quyết rõ ràng vấn đề mà đơn vị nghiên cứu gặp phải.
Nguyễn Thị Nhàn (2018) với đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dung trong hoạt động CTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, CN Đà Nẵng". Luận văn hệ thống cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong CVTD với các nội dung Giới thiệu khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại của CVTD. Trong nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng tác giả phân tích các biện pháp là sử dụng các biện phép né tránh/từ bỏ rủi ro, sử dụng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, sử dụng các biện pháp giảm thiểu tổn thất rủi ro tín dung, sử dụng các biện pháp trung hòa rủi ro tín dụng, sử dụng biện pháp chuyên giao rủi ro tín dụng Dé xem các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dung có hiệu quả hay không tác giả còn đưa ra các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi to tín dụng trong ngân hàng. Hạn chế của luận văn là phạm vi nghiên cứu khá nhỏ.
Tuy nhiên, nội dung phân tích quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị nghiên cứu còn chưa sâu. Do đó, giải pháp đưa ra chưa giải quyết những tồn tại của thực trạng. Nguyễn Thị Kiều Hạnh (2018), “Hodn thiện hoạt động CVTD tai Agribank — Chỉ nhánh quận Cẩm Lệ, Đà Nang”. Luan văn nhận định để đạt được mục tiêu trong CVTD, ngân hàng cần thực hiện các hoạt động phát triển khách hàng, vận dụng chính sách marketing - mix trong triển khai các hoạt động CVTD.
Bên cạnh đó, ngân hàng cần kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp với mục tiêu mà ngân hàng đề ra trong từng thời kỳ; Các hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả sinh lời từ hoạt động tín dụng. Tác giả sử dụng phương pháp. tổng hợp tài liệu, phương pháp quan sát, phân tích, so sánh các dữ liệu thứ cấp dé thực hiện luận văn. Việc sử dụng các phương pháp này có hạn chế là các nhận định về êu quả các chính sách dành cho khách hàng như chính sách sản phẩm, chính sách truyền thông, chăm sóc khác hàng.
còn mang tính chủ quan của người thực hiện luận văn chứ chưa xem xét ở góc độ khách hàng đánh giá. Hơn nữa, các giải pháp của luận văn đưa ra còn chung chung. Luận văn chưa xác định được nhóm khách hàng mục tiêu của hoạt động CVTD tại Agribank - Cẩm Lệ b) Các bài báo trên tạp chí khoa học Nguyễn Thị Minh (2015), Cho vay tiêu dùng, xu hướng tắt yếu của các ngân hàng thương mại, Tạp chí Tài chính, kỳ 1 (07/2015). Bài đăng đã nhắn mạnh rằng mở rộng và phát triển nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, tập trung nhiều hơn đối với phân khúc khách hàng cá nhân, những người có nhu cầu tiêu dùng cũng đang trở thành xu hướng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Ngoài ra, tác giả cũng cho rằng Các ngân hàng cần đẩy mạnh tín dụng tiêu dùng ở 3 lĩnh vực chính: cho vay mua, xây dựng và sửa chữa lớn nhà ở; cho vay qua thẻ; và CVTD thông thường. Trin Thi Thanh Tâm (2016) với bài báo, Giải pháp phát triển dich vu CLTD tại Việt Nam, Tạp chí Tài Chính kỳ 2 tháng 2/2016. Tác giả bài báo khẳng định thị trường CVTD Việt Nam còn tiềm năng rất lớn. Trong giai đoạn hiện nay đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện.
Do đó người dân ngày càng có nhu cầu vay vốn để đáp ứng các nhu cầu cá nhân. Vì vậy, hoạt động CVTD sẽ mang lại nhiều lớn ích cho cả người dân và ngân hàng. Tuy nhiên, bài báo cũng chỉ ra lãi suất CVTD hiện nay vẫn ở mức cao. 'Việc đưa ra mức lãi suất cao sẽ bù đắp được rủi ro mà ngân hàng gặp phải khi kinh doanh loại hình dịch vụ này.
Tuy nhiên, để tạo lợi thế cạnh tranh cho. ngân hàng cũng như tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận dễ dàng hơn với các khoản VTD, vấn đề lãi suất là một trong những yếu tố mà các ngân hang cần cân nhắc thật kỹ. ©) Khoảng trồng trong các nghiên cứu liên quan đến luận văn Từ kết quả tổng hợp và phân tích những công trình nghiên cứu trên tác giả nhận thấy các công trình có các khía cạnh nghiên cứu khác nhau của hoạt động CVTD như phân tích, phát triển, hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ CVTD,. Nhìn chung, các luận văn đã hệ thống hóa được lý luận tương đối đầy đủ và toàn diện về hoạt động cho vay tiêu trong ngân hàng gồm khái niệm, 10 phân loại, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD.
Các luận văn cũng cung cấp bức tranh khá đa dạng về thực trạng CVTD ở các ngân hàng và các địa điểm khác nhau. Các giải pháp mà các luận văn đề xuất xoay quanh các nội dung: hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ CVTD; gia tăng hoạt động phân phối, truyền thông về hoạt động tiêu dùng; chăm sóc khách hàng; cải thiện quy trình cho vay, kiểm soát rủi ro tín dụng. Một số đề tài đề xuất thêm điểm mới là cần phải chú trọng thêm công tác nghiên cứu, khảo sát thị trường để mở rộng phạm vi, đối tượng CVTD; Tiến hành liên kết CVTD. Từ phân tích trên tác giả nhận thấy có một số điểm mà các nghiên cứu trước chưa làm rõ cẳn nghiên cứu kỹ hơn đó là: ~ Việc xác định nhu cầu và khách hàng mục tiêu đối với dịch vụ CVTD.
chưa được các ngân hàng chú trọng, các luận văn nghiên cứu đi trước cũng chưa đề cập nhiều đến nội dung này. - Các nghiên cứu đi trước chưa phân định rõ hoạt động nào là nguyên nhân tác động đến kết quả và hiệu quả của hoạt động CVTD. - Nghiên cứu của các luận văn đi trước mang tính thời điểm (trước sáu tháng đầu năm 2018 trở về trước) do đó một số nội dung phân tích bối cảnh không còn phủ hợp với giai đoạn hiện nay. - Để tài CVTD tại Agribank - Chỉ nhánh huyện Quang Ninh, Quang Bình trong giai đoạn 3 năm gần đây chưa ai thực hiện.
~ Phương pháp thu thập dữ liêu sơ cấp nhằm đánh giá hoạt động CVTD từ góc độ khách hàng bằng điều tra/khảo sát ít được các tác giả đi trước chú trọng. Các nhận định trên là cơ sở để tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu cũng như thực đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam — Chỉ nhánh huyện Quảng Ninh, Quảng Bình ” cho luận văn thạc sỹ của mình ll CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE HOAT DONG CHO VAY TIEU DUNG CUA NGAN HANG 1. VAN DE CHUNG VE CHO VAY TIEU DUNG CUA NGAN HANG 1. Khái niệm cho vay tiêu dùng Hoạt động CVTD đã xuất hiện rất lâu trên thế giới.
Tại Việt Nam, trong những năm qua dịch vụ CVTD cũng đang phát triển rất rằm rộ. Có rất nhiều nghiên cứu về nghiệp vụ CVTD trong ngân hàng. Tuy vậy, cách hiểu về CVTD vẫn chưa có sự thống nhất, chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào quy định rõ khái niệm CVTD nhưng thực tế, tại các ngân hàng thì dịch vụ CVTD được hiểu là khoản tín dụng được cấp cho khách hang dé tai tro cho nhu cầu chỉ tiêu của người tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình). Mục đích CVTD là nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, chỉ tiêu của khách hàng vay chứ không phục vụ trực tiếp cho mục đích kinh doanh, hoạt động thương mại.
Ngoài ra, khái ém cho vay tiêu dùng còn có các khái niệm như sau: Theo tác giả Hồ Diệu (2001), thì “CVTD là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chỉ tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ. Bên cạnh đó, những chỉ tiêu cho. nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch.
cũng có thể được tài trợ bởi CVTD”.