CHƯƠNG I: CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM. CPH DN nhà nước ở Việt Nam và chính sách quản lý VNN trong DN. Công ty cổ phần và CPH DN nhà nước ở Việt Nam.VNN trong DN sau CPH. Quản lý VNN trong DN sau CPH.
Nội dung chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam. Vấn ñề ñại diện chủ sở hữu VNN trong DN sau CPH. Vấn ñề người ñại diện VNN trong DN sau CPH. Quản lý, ñầu tư VNN trong DN CPH.
Phân phối lợi tức và sử dụng cổ tức phần VNN trong DN CPH. Một số kinh nghiệm quốc tế về quản lý VNN tại DN. Kinh nghiêm quản lý VNN ñầu tư vào DN tại Trung Quốc:. Chính sách quản lý, giám sát VNN trong hoạt dộng tư nhân hóa và ña dạng hóa DN nhà nước tại Hungary:.
Mô hình ñầu tư và kinh doanh VNN tại Singapore:. 70 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA TỪ NĂM 1992 ðẾN NAY Ở VIỆT NAM. Quá trình cổ phần hoá DN nhà nước ở Việt Nam.1 CPH DN nhà nước từ năm 1992 ñến năm 1998. CPH DN nhà nước từ năm 1998 ñến nay:.
Kết quả thực hiện CPH DN nhà nước và sự cần thiết của chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH. Tình hình thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam. Tình hình thực hiện vấn ñề ñại diện chủ sở hữu VNN trong DN CPH. Tình hình thực hiện vấn ñề người ñại diện VNN trong DN sau CPH.
Tình hình thực hiện quản lý, ñầu tư VNN trong DN CPH. Tình hình thực hiện chính việc phân phối cổ tức và sử dụng cổ tức phần VNN trong DN CPH. ðánh giá tình hình thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam. Những kết quả ñạt ñược trong thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH: .Những tồn tại, vướng mắc trong thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH:.
117 CHƯƠNG III : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM. Phương hướng hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH. ðường lối, chủ trương của ðảng, nhà nước về hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH. Phương hướng và nội dung hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH ở Việt Nam.
Một số giải pháp chủ yếu ñể hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH. ðổi mới chính sách quản lý và Quy chế người ñại diện VNN trong DN sau CPH. Giải pháp về tổ chức quản lý VNN trong DN sau CPH. Thành lập một cơ quan chuyên trách Quản lý VNN tại DN.167 TÀI LIỆU THAM KHẢO .171 vi CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Diễn giải CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước CPH Cổ phần hóa DN sau CPH Doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa VNN Vốn nhà nước SCIC Tổng công ty ðầu tư và kinh doanh VNN vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ BẢNG Bảng 1.1: Cơ cấu danh mục tài sản nắm giữ của Temasek Holding .1: Cơ cấu vốn ðiều lệ tại 05 DN CPH .2: Tỷ lệ VNN ñầu tư vào DN CPH .3: Kết quả tiếp nhận quyền ñại diện chủ sở hữu VNN- chuyển thành biểu ñồ khối .5: Các chỉ tiêu cơ bản ñánh giá tình hình hoạt ñộng của DN sau khi chuyển giao về quyền ñại diện chủ sở hữu về SCIC.6 : Một số chỉ tiêu tài chính của SCIC qua ba năm hoạt ñộng.
114 BIỂU ðỒ Biểu ñồ 2.1: Số lượng DN do Nhà nước nắm giữ 100% 87 vốn ñiều lệ.2: Số lượng DNNN CPH qua các năm.3: Tỷ lệ DN do Nhà nước nắm cổ phần .1: ðại diện chủ sở hữu VNN trong DN .1: ðại diện chủ sở hữu VNN .2: phân phối cổ tức của DN CPH .3: Việc nộp cổ tức của các DN CPH .4: Nộp cổ tức của các DN CPH ñược .111 thành lập từ DNNN trực thuộc Tập ñoàn kinh tế, tổng công ty .111 8 LỜI MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài Cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là giải pháp quan trọng trong việc sắp xếp, tổ chức lại, ñổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN. Theo số liệu tổng hợp của Bộ Tài chính, ñến ngày 25/5/2011 có 5850 doanh nghiệp (DN) và bộ phận DN ñã ñược sắp xếp, chuyển ñổi. Trong ñó, CPH ñược 3948 DN (chiếm 67%).
Còn lại gần 1902 DN (chiếm 33%) thực hiện các hình thức sắp xếp khác như: chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên nhà nước; sáp nhập; hợp nhất; giao bán, khoán. Trong số 3948 DN CPH có 2294 DN thuộc các ñịa phương (chiếm 58%), 1197 DN thuộc khối Bộ, ngành (chiếm 30%) và 457 DN thuộc các tập ñoàn, tổng công ty (chiếm 12%). Qua gần 20 năm thực hiện, quá trình CPH DNNN ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể như: góp phần thu hút thêm vốn; ngăn chặn sự trì trệ và tiêu cực, thúc ñẩy DN làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ những vấn ñề bất cập, trong ñó nổi lên vấn ñề hiệu quả sử dụng vốn trong các DN sau CPH thấp.
ðiều này gây ảnh hưởng lớn ñến mục tiêu bảo toàn vốn nhà nước (VNN) trong các DN này. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý VNN trong các DN sau CPH hạn chế. Trước yêu cầu cấp thiết ñó, ngày 06/12/2000 chính phủ Việt Nam ñã ban hành Nghị ñịnh số 73/2000/Nð-CP về Qui chế quản lý VNN ở DN khác và gần ñây nhất là Nghị ñịnh số 09/2009/Nð- CP ngày 5/02/2009 của Chính phủ về Qui chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý VNN ñầu tư vào DN khác. Chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH tuy ñã giúp cho công tác quản lý VNN thuận lợi hơn nhưng quá trình triển khai thực hiện ñã phát sinh nhiều bất cập.
Thêm vào ñó, hệ thống chính sách còn thiếu và chưa ñồng bộ nên không thể giải quyết tốt những vướng mắc trong công tác quản lý VNN ở DN sau CPH. Từ thực tế này, yêu cầu ñặt ra cho các nhà khoa học cần thực hiện nghiên cứu một cách ñầy ñủ và toàn diện về quá trình CPH DNNN nói chung và công tác quản lý VNN trong các DN sau CPH 9 nói riêng. ðặc biệt là chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ñể nhà nước có can thiệp hợp lý nhằm nâng cao hiêu quả hoạt ñộng của các DN sau CPH cũng như ñảm bảo tốt vai trò chủ ñạo của các DN này trong nền kinh tế. Tổng quan nghiên cứu Thời gian qua có rất nhiều cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các nghiên cứu về CPH DNNN trên các góc ñộ khác nhau nhưng ñều hướng tới mục tiêu ñẩy nhanh quá trình CPH DNNN ở Việt Nam và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các DN sau CPH ñể chúng hoàn thành tốt vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế.
Một số nghiên cứu ñiển hình về CPH và quá trình CPH DNNN ở Việt Nam Những nghiên cứu ñược thực hiện vào những năm 90 của thế kỷ 20 tập trung chú yếu vào vấn ñề lý luận về CPH và bàn về việc tiến hành CPH DNNN ở Việt Nam như “CPH DNNN ở Việt Nam”(1992) [47] của hai tác giả Hoàng Công Thi và Phùng Thị ðoan, hay “Những vấn ñề lý luận và thực tiễn của CPH khu vực kinh tế quốc doanh”(1993)[133] của Ủy ban Vật giá nhà nước hoặc “Cơ sở khoa học của việc chuyển ñổi một số DNNN thành công ty cổ phần ở Việt Nam”(1993)[3]. Ngoài ra, bên cạnh những công trình vừa nghiên cứu về lý luận của CPH DNNN vừa nghiên cứu quá trình CPH ở một số quốc gia như “CPH DN nhà nước cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn”(1996)[90] của Nguyễn Ngọc Quang, còn có nghiên cứu tập trung duy nhất vào kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới như Hoàng ðức Tảo với “CPH DN nhà nước- kinh nghiệm thế giới”(1993)[49] nhằm rút bài học áp dụng vào quá trình CPH DNNN ở Việt Nam. Sang giai ñoạn tiếp theo, kế thừa các nghiên cứu trước ñó, một loạt các nghiên cứu sâu về CPH ở Việt Nam ñược thực hiện nhằm tìm ra giải pháp thúc ñẩy quá trình CPH ở Việt Nam, cũng như phát hiện ra các vấn ñề nảy sinh mà DN sẽ ñối mặt sau khi CPH và cách thức giải quyết chúng. 10 Với mong muốn ñẩy nhanh quá trình CPH ở một ñịa phương hay lĩnh vực, ngành cụ thể.
Một loạt các nghiên cứu ñã ñược thực hiện, trong ñó ở phạm vi một ñịa phương có “Biện pháp ñẩy nhanh tiến trình CPH DNNN ở Hà Nội”(2001)[88] của tác giả Nguyễn Mậu Quyết, “Một số giải pháp nhằm thúc ñẩy CPH DNNN trong công nghiệp Việt Nam”(2003)[51]của Hoàng Kim Huyền và “ðẩy mạnh CPH DNNN thuộc ngành Bưu chính viễn thông Việt Nam”(2005)[97] của Nguyễn Thị Ngọc Lan. Nghiên cứu trong phạm vi DNNN của tổng công ty có tác giả Vũ ðình Hiếu với “Một số giải pháp nhằm thúc ñẩy tiến trình CPH DNNN tại Tổng công ty cơ ñiện nông nghiệp và thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”(2003)[144] hay Hoàng Thị Minh trong “ðẩy mạnh CPH DNNN thuộc Tổng công ty Lương thực miền Bắc” (2006)[54] và Trần Nam Hải trong “Thực trạng CPH ở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam: kinh nghiệm và giải pháp”(2006)[126]. Dù tiếp cận ở phạm vi nào, ñiểm chung của các nghiên cứu ñó là tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về CPH, ñánh giá một cách khoa học về diễn biến quá trình CPH nhằm tìm ra những vấn ñề khó khăn và bất cập trong triển khai thực hiện. Trên cở sở ñó, các tác giả ñều ñã ñề xuất các nhóm giải pháp ñẩy nhanh tiến trình CPH DNNN trong phạm vi nghiên cứu của mình.
ðể các giải pháp ñề xuất phù hợp với thực tiễn, các tác giả luôn cố gắng tìm ra những ñiểm khác biệt của DNNN trước và sau CPH. ðiển hình trong số ñó là Bùi Quốc Anh với “Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về CPH và sau CPH các DNNN ở Việt Nam- lấy ví dụ trong ngành giao thông vận tải”(2008)[16]. Tác giả không chỉ dừng ở mục tiêu nghiên cứu các vấn ñề về lý luận và thực tiễn trước và sau khi CPH các DNNN nói chung, mà còn xem xét trong một ngành cụ thể là giao thông vận tải.