Hoàn thiện chính sách quản lý vốn Nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện chính sách quản lý vốn của nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực

Trường đại học

Đại học Kinh tế quốc dân

Chuyên ngành

Kế hoạch hóa nền kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2012

227
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

1.1. CPH DN nhà nước ở Việt Nam và chính sách quản lý VNN trong DN

1.2. Công ty cổ phần và CPH DN nhà nước ở Việt Nam.VNN trong DN sau CPH

1.3. Quản lý VNN trong DN sau CPH. Nội dung chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam

1.4. Vấn đề đại diện chủ sở hữu VNN trong DN sau CPH

1.5. Vấn đề người đại diện VNN trong DN sau CPH

1.6. Quản lý, đầu tư VNN trong DN CPH

1.7. Phân phối lợi tức và sử dụng cổ tức phần VNN trong DN CPH

1.8. Một số kinh nghiệm quốc tế về quản lý VNN tại DN

1.8.1. Kinh nghiệm quản lý VNN đầu tư vào DN tại Trung Quốc

1.8.2. Chính sách quản lý, giám sát VNN trong hoạt động tư nhân hóa và đa dạng hóa DN nhà nước tại Hungary

1.8.3. Mô hình đầu tư và kinh doanh VNN tại Singapore

2. CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA TỪ NĂM 1992 ĐẾN NAY Ở VIỆT NAM

2.1. Quá trình cổ phần hoá DN nhà nước ở Việt Nam

2.1.1. CPH DN nhà nước từ năm 1992 đến năm 1998

2.1.2. CPH DN nhà nước từ năm 1998 đến nay

2.2. Kết quả thực hiện CPH DN nhà nước và sự cần thiết của chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH

2.3. Tình hình thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam

2.3.1. Tình hình thực hiện vấn đề đại diện chủ sở hữu VNN trong DN CPH

2.3.2. Tình hình thực hiện vấn đề người đại diện VNN trong DN sau CPH

2.3.3. Tình hình thực hiện quản lý, đầu tư VNN trong DN CPH

2.3.4. Tình hình thực hiện chính việc phân phối cổ tức và sử dụng cổ tức phần VNN trong DN CPH

2.4. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam

2.4.1. Những kết quả đạt được trong thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH

2.4.2. Những tồn tại, vướng mắc trong thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

3.1. Phương hướng hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH

3.2. Đường lối, chủ trương của Đảng, nhà nước về hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH

3.3. Phương hướng và nội dung hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH ở Việt Nam

3.4. Một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH

3.4.1. Đổi mới chính sách quản lý và Quy chế người đại diện VNN trong DN sau CPH

3.4.2. Giải pháp về tổ chức quản lý VNN trong DN sau CPH

3.4.2.1. Thành lập một cơ quan chuyên trách Quản lý VNN tại DN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản lý Vốn Nhà nước sau Cổ phần hóa

Cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là một giải pháp quan trọng để sắp xếp, tổ chức lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN. Theo số liệu của Bộ Tài chính, đến ngày 25/5/2011, có 5850 doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp đã được sắp xếp, chuyển đổi, trong đó CPH chiếm 67%. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ những vấn đề bất cập, đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn thấp trong các doanh nghiệp sau CPH. Điều này ảnh hưởng lớn đến mục tiêu bảo toàn vốn nhà nước (VNN). Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý vốn nhà nước sau cổ phần hóa còn hạn chế. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 73/2000/NĐ-CP và Nghị định số 09/2009/NĐ-CP để cải thiện tình hình, nhưng vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết. Nghiên cứu này tập trung vào việc hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp sau CPH để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp này trong nền kinh tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của Cổ phần hóa DNNN

Cổ phần hóa DNNN là quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu từ Nhà nước sang các hình thức sở hữu khác, thường là công ty cổ phần. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả hoạt động, thu hút vốn đầu tư và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Quá trình này đòi hỏi sự thay đổi về cơ chế quản lý, điều hành và giám sát doanh nghiệp. Theo Trần Xuân Long, CPH là công trình khoa học do nghiên cứu độc lập và hoàn thành với kết quả nghiên cứu, đánh giá chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

1.2. Tầm quan trọng của Quản lý Vốn Nhà nước hiệu quả

Quản lý VNN hiệu quả sau CPH là yếu tố then chốt để bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Nhà nước, đồng thời đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng định hướng và mục tiêu đã đề ra. Việc quản lý yếu kém có thể dẫn đến thất thoát vốn, giảm hiệu quả đầu tư và ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ và minh bạch để đảm bảo hiệu quả quản lý vốn nhà nước.

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý Vốn Nhà nước

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn nhà nước, bao gồm: khung pháp lý, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, cơ chế giám sát và kiểm tra, và sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan. Sự thiếu đồng bộ và chồng chéo trong các quy định pháp luật có thể gây khó khăn cho việc quản lý và giám sát vốn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để đảm bảo hiệu quả quản lý.

II. Thực trạng Quản lý Vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp CPH hiện nay

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải thiện, công tác quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp sau cổ phần hóa vẫn còn nhiều hạn chế. Tình trạng đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn thấp, và thiếu minh bạch trong quản lý vẫn còn tồn tại. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp mạnh mẽ và đồng bộ để khắc phục những tồn tại này. Theo Scott Cheshier và cộng sự, tình trạng thất thoát và phân quyền không chính thức thời kỳ kế hoạch hóa tập trung đã dẫn tới giảm vai trò của chính quyền trung ương trong sở hữu và kiểm soát các DNNN.

2.1. Đánh giá hiệu quả Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước

Quá trình CPH DNNN đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần thu hút thêm vốn, ngăn chặn sự trì trệ và tiêu cực, thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp sau CPH còn thấp, gây ảnh hưởng lớn đến mục tiêu bảo toàn vốn nhà nước.

2.2. Những tồn tại trong Chính sách Quản lý Vốn Nhà nước

Hệ thống chính sách quản lý vốn nhà nước còn thiếu và chưa đồng bộ, không thể giải quyết tốt những vướng mắc trong công tác quản lý VNN ở DN sau CPH. Cần có sự rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

2.3. Thách thức trong việc Giám sát Vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp

Việc giám sát VNN tại doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin, thiếu cơ chế kiểm tra hiệu quả, và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan. Cần có sự tăng cường về năng lực giám sát và kiểm tra, cũng như sự minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp.

III. Giải pháp Hoàn thiện Chính sách Quản lý Vốn Nhà nước CPH

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp sau cổ phần hóa, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực quản lý, tăng cường giám sát và kiểm tra, và thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan để đảm bảo hiệu quả thực hiện. Theo Lê Đăng Doanh, quản lý VNN cần lộ trình. Ông cho rằng sở hữu nhà nước rất dễ lâm vào cảnh mâu thuẫn.

3.1. Đổi mới Cơ chế Quản lý và Quy chế Người đại diện Vốn

Cần đổi mới cơ chế quản lý và quy chế người đại diện VNN trong doanh nghiệp, đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm và minh bạch. Người đại diện VNN cần có đủ năng lực và kinh nghiệm để tham gia vào quá trình quản lý và điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả.

3.2. Giải pháp về Tổ chức Quản lý Vốn Nhà nước hiệu quả

Cần có giải pháp về tổ chức quản lý VNN trong doanh nghiệp, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan và sự giám sát hiệu quả từ phía Nhà nước. Có thể thành lập một cơ quan chuyên trách quản lý VNN tại doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả quản lý.

3.3. Tăng cường Kiểm soát và Giám sát Vốn Nhà nước

Cần tăng cường kiểm soát và giám sát VNN trong doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả. Cần có cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu Quản lý Vốn

Nghiên cứu này cung cấp những ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu quan trọng về quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Các kết quả này có thể được sử dụng để xây dựng và hoàn thiện các chính sách quản lý vốn, cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cần có sự đánh giá và điều chỉnh liên tục để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của các giải pháp.

4.1. Mô hình Quản lý Vốn Nhà nước thành công

Nghiên cứu các mô hình quản lý VNN thành công trong và ngoài nước để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Cần có sự lựa chọn và áp dụng mô hình phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.

4.2. Đánh giá tác động của Chính sách Quản lý Vốn

Đánh giá tác động của các chính sách quản lý vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh tế. Cần có sự điều chỉnh và bổ sung các chính sách để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp.

4.3. Bài học kinh nghiệm từ các Doanh nghiệp CPH

Rút ra những bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp CPH thành công và thất bại để cải thiện công tác quản lý vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và Tương lai của Chính sách Quản lý Vốn Nhà nước

Việc hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp sau cổ phần hóa là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Cần có sự đổi mới và sáng tạo để đáp ứng những thách thức mới và đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tương lai của chính sách quản lý vốn nhà nước phụ thuộc vào sự quyết tâm và hành động của chúng ta.

5.1. Tổng kết các Giải pháp Hoàn thiện Chính sách

Tổng kết các giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước đã được đề xuất trong nghiên cứu. Cần có sự lựa chọn và áp dụng các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.

5.2. Hướng phát triển của Quản lý Vốn Nhà nước

Đề xuất các hướng phát triển của quản lý vốn nhà nước trong tương lai, đáp ứng những yêu cầu mới của nền kinh tế và xã hội. Cần có sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để nâng cao năng lực quản lý và giám sát.

5.3. Kiến nghị và Đề xuất cho Chính phủ và Doanh nghiệp

Đưa ra các kiến nghị và đề xuất cho Chính phủ và doanh nghiệp để cải thiện công tác quản lý vốn nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động.

09/06/2025
Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách quản lý vốn của nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM. CPH DN nhà nước ở Việt Nam và chính sách quản lý VNN trong DN. Công ty cổ phần và CPH DN nhà nước ở Việt Nam.VNN trong DN sau CPH. Quản lý VNN trong DN sau CPH.

Nội dung chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam. Vấn ñề ñại diện chủ sở hữu VNN trong DN sau CPH. Vấn ñề người ñại diện VNN trong DN sau CPH. Quản lý, ñầu tư VNN trong DN CPH.

Phân phối lợi tức và sử dụng cổ tức phần VNN trong DN CPH. Một số kinh nghiệm quốc tế về quản lý VNN tại DN. Kinh nghiêm quản lý VNN ñầu tư vào DN tại Trung Quốc:. Chính sách quản lý, giám sát VNN trong hoạt dộng tư nhân hóa và ña dạng hóa DN nhà nước tại Hungary:.

Mô hình ñầu tư và kinh doanh VNN tại Singapore:. 70 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA TỪ NĂM 1992 ðẾN NAY Ở VIỆT NAM. Quá trình cổ phần hoá DN nhà nước ở Việt Nam.1 CPH DN nhà nước từ năm 1992 ñến năm 1998. CPH DN nhà nước từ năm 1998 ñến nay:.

Kết quả thực hiện CPH DN nhà nước và sự cần thiết của chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH. Tình hình thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam. Tình hình thực hiện vấn ñề ñại diện chủ sở hữu VNN trong DN CPH. Tình hình thực hiện vấn ñề người ñại diện VNN trong DN sau CPH.

Tình hình thực hiện quản lý, ñầu tư VNN trong DN CPH. Tình hình thực hiện chính việc phân phối cổ tức và sử dụng cổ tức phần VNN trong DN CPH. ðánh giá tình hình thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam. Những kết quả ñạt ñược trong thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH: .Những tồn tại, vướng mắc trong thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH:.

117 CHƯƠNG III : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM. Phương hướng hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH. ðường lối, chủ trương của ðảng, nhà nước về hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH. Phương hướng và nội dung hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH ở Việt Nam.

Một số giải pháp chủ yếu ñể hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH. ðổi mới chính sách quản lý và Quy chế người ñại diện VNN trong DN sau CPH. Giải pháp về tổ chức quản lý VNN trong DN sau CPH. Thành lập một cơ quan chuyên trách Quản lý VNN tại DN.167 TÀI LIỆU THAM KHẢO .171 vi CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Diễn giải CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước CPH Cổ phần hóa DN sau CPH Doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa VNN Vốn nhà nước SCIC Tổng công ty ðầu tư và kinh doanh VNN vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ BẢNG Bảng 1.1: Cơ cấu danh mục tài sản nắm giữ của Temasek Holding .1: Cơ cấu vốn ðiều lệ tại 05 DN CPH .2: Tỷ lệ VNN ñầu tư vào DN CPH .3: Kết quả tiếp nhận quyền ñại diện chủ sở hữu VNN- chuyển thành biểu ñồ khối .5: Các chỉ tiêu cơ bản ñánh giá tình hình hoạt ñộng của DN sau khi chuyển giao về quyền ñại diện chủ sở hữu về SCIC.6 : Một số chỉ tiêu tài chính của SCIC qua ba năm hoạt ñộng.

114 BIỂU ðỒ Biểu ñồ 2.1: Số lượng DN do Nhà nước nắm giữ 100% 87 vốn ñiều lệ.2: Số lượng DNNN CPH qua các năm.3: Tỷ lệ DN do Nhà nước nắm cổ phần .1: ðại diện chủ sở hữu VNN trong DN .1: ðại diện chủ sở hữu VNN .2: phân phối cổ tức của DN CPH .3: Việc nộp cổ tức của các DN CPH .4: Nộp cổ tức của các DN CPH ñược .111 thành lập từ DNNN trực thuộc Tập ñoàn kinh tế, tổng công ty .111 8 LỜI MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài Cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là giải pháp quan trọng trong việc sắp xếp, tổ chức lại, ñổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN. Theo số liệu tổng hợp của Bộ Tài chính, ñến ngày 25/5/2011 có 5850 doanh nghiệp (DN) và bộ phận DN ñã ñược sắp xếp, chuyển ñổi. Trong ñó, CPH ñược 3948 DN (chiếm 67%).

Còn lại gần 1902 DN (chiếm 33%) thực hiện các hình thức sắp xếp khác như: chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên nhà nước; sáp nhập; hợp nhất; giao bán, khoán. Trong số 3948 DN CPH có 2294 DN thuộc các ñịa phương (chiếm 58%), 1197 DN thuộc khối Bộ, ngành (chiếm 30%) và 457 DN thuộc các tập ñoàn, tổng công ty (chiếm 12%). Qua gần 20 năm thực hiện, quá trình CPH DNNN ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể như: góp phần thu hút thêm vốn; ngăn chặn sự trì trệ và tiêu cực, thúc ñẩy DN làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ những vấn ñề bất cập, trong ñó nổi lên vấn ñề hiệu quả sử dụng vốn trong các DN sau CPH thấp.

ðiều này gây ảnh hưởng lớn ñến mục tiêu bảo toàn vốn nhà nước (VNN) trong các DN này. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý VNN trong các DN sau CPH hạn chế. Trước yêu cầu cấp thiết ñó, ngày 06/12/2000 chính phủ Việt Nam ñã ban hành Nghị ñịnh số 73/2000/Nð-CP về Qui chế quản lý VNN ở DN khác và gần ñây nhất là Nghị ñịnh số 09/2009/Nð- CP ngày 5/02/2009 của Chính phủ về Qui chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý VNN ñầu tư vào DN khác. Chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH tuy ñã giúp cho công tác quản lý VNN thuận lợi hơn nhưng quá trình triển khai thực hiện ñã phát sinh nhiều bất cập.

Thêm vào ñó, hệ thống chính sách còn thiếu và chưa ñồng bộ nên không thể giải quyết tốt những vướng mắc trong công tác quản lý VNN ở DN sau CPH. Từ thực tế này, yêu cầu ñặt ra cho các nhà khoa học cần thực hiện nghiên cứu một cách ñầy ñủ và toàn diện về quá trình CPH DNNN nói chung và công tác quản lý VNN trong các DN sau CPH 9 nói riêng. ðặc biệt là chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ñể nhà nước có can thiệp hợp lý nhằm nâng cao hiêu quả hoạt ñộng của các DN sau CPH cũng như ñảm bảo tốt vai trò chủ ñạo của các DN này trong nền kinh tế. Tổng quan nghiên cứu Thời gian qua có rất nhiều cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các nghiên cứu về CPH DNNN trên các góc ñộ khác nhau nhưng ñều hướng tới mục tiêu ñẩy nhanh quá trình CPH DNNN ở Việt Nam và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các DN sau CPH ñể chúng hoàn thành tốt vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế.

Một số nghiên cứu ñiển hình về CPH và quá trình CPH DNNN ở Việt Nam Những nghiên cứu ñược thực hiện vào những năm 90 của thế kỷ 20 tập trung chú yếu vào vấn ñề lý luận về CPH và bàn về việc tiến hành CPH DNNN ở Việt Nam như “CPH DNNN ở Việt Nam”(1992) [47] của hai tác giả Hoàng Công Thi và Phùng Thị ðoan, hay “Những vấn ñề lý luận và thực tiễn của CPH khu vực kinh tế quốc doanh”(1993)[133] của Ủy ban Vật giá nhà nước hoặc “Cơ sở khoa học của việc chuyển ñổi một số DNNN thành công ty cổ phần ở Việt Nam”(1993)[3]. Ngoài ra, bên cạnh những công trình vừa nghiên cứu về lý luận của CPH DNNN vừa nghiên cứu quá trình CPH ở một số quốc gia như “CPH DN nhà nước cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn”(1996)[90] của Nguyễn Ngọc Quang, còn có nghiên cứu tập trung duy nhất vào kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới như Hoàng ðức Tảo với “CPH DN nhà nước- kinh nghiệm thế giới”(1993)[49] nhằm rút bài học áp dụng vào quá trình CPH DNNN ở Việt Nam. Sang giai ñoạn tiếp theo, kế thừa các nghiên cứu trước ñó, một loạt các nghiên cứu sâu về CPH ở Việt Nam ñược thực hiện nhằm tìm ra giải pháp thúc ñẩy quá trình CPH ở Việt Nam, cũng như phát hiện ra các vấn ñề nảy sinh mà DN sẽ ñối mặt sau khi CPH và cách thức giải quyết chúng. 10 Với mong muốn ñẩy nhanh quá trình CPH ở một ñịa phương hay lĩnh vực, ngành cụ thể.

Một loạt các nghiên cứu ñã ñược thực hiện, trong ñó ở phạm vi một ñịa phương có “Biện pháp ñẩy nhanh tiến trình CPH DNNN ở Hà Nội”(2001)[88] của tác giả Nguyễn Mậu Quyết, “Một số giải pháp nhằm thúc ñẩy CPH DNNN trong công nghiệp Việt Nam”(2003)[51]của Hoàng Kim Huyền và “ðẩy mạnh CPH DNNN thuộc ngành Bưu chính viễn thông Việt Nam”(2005)[97] của Nguyễn Thị Ngọc Lan. Nghiên cứu trong phạm vi DNNN của tổng công ty có tác giả Vũ ðình Hiếu với “Một số giải pháp nhằm thúc ñẩy tiến trình CPH DNNN tại Tổng công ty cơ ñiện nông nghiệp và thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”(2003)[144] hay Hoàng Thị Minh trong “ðẩy mạnh CPH DNNN thuộc Tổng công ty Lương thực miền Bắc” (2006)[54] và Trần Nam Hải trong “Thực trạng CPH ở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam: kinh nghiệm và giải pháp”(2006)[126]. Dù tiếp cận ở phạm vi nào, ñiểm chung của các nghiên cứu ñó là tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về CPH, ñánh giá một cách khoa học về diễn biến quá trình CPH nhằm tìm ra những vấn ñề khó khăn và bất cập trong triển khai thực hiện. Trên cở sở ñó, các tác giả ñều ñã ñề xuất các nhóm giải pháp ñẩy nhanh tiến trình CPH DNNN trong phạm vi nghiên cứu của mình.

ðể các giải pháp ñề xuất phù hợp với thực tiễn, các tác giả luôn cố gắng tìm ra những ñiểm khác biệt của DNNN trước và sau CPH. ðiển hình trong số ñó là Bùi Quốc Anh với “Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về CPH và sau CPH các DNNN ở Việt Nam- lấy ví dụ trong ngành giao thông vận tải”(2008)[16]. Tác giả không chỉ dừng ở mục tiêu nghiên cứu các vấn ñề về lý luận và thực tiễn trước và sau khi CPH các DNNN nói chung, mà còn xem xét trong một ngành cụ thể là giao thông vận tải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện chính sách quản lý vốn Nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện các chính sách quản lý vốn Nhà nước trong bối cảnh doanh nghiệp đã trải qua quá trình cổ phần hóa. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quản lý vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo lợi ích của Nhà nước và các cổ đông. Những điểm chính bao gồm các phương pháp quản lý vốn hiệu quả, các thách thức trong việc thực hiện chính sách, và các khuyến nghị nhằm cải thiện tình hình hiện tại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến đầu tư và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng nhà máy hóa chất ptp tại đà nẵng, nơi phân tích tính khả thi của các dự án đầu tư. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về khuyến khích đầu tư đối với các dự án đầu tư tại khu kinh tế và thực tiễn áp dụng tại ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đồng đăng tỉnh lạng sơn sẽ cung cấp cái nhìn về các chính sách khuyến khích đầu tư trong khu kinh tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính tổng công ty cổ phần đầu tư quốc tế viettel, giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của một trong những doanh nghiệp lớn tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý vốn và đầu tư trong doanh nghiệp.