Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng đóng vai trò xương sống trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng, đóng góp khoảng 6% đến 7% vào tổng sản phẩm quốc nội. Tuy nhiên, giai đoạn 2017 đến 2019 ghi nhận sự biến động phức tạp của nền kinh tế, dẫn đến tình trạng dư thừa công suất cục bộ và suy giảm sức mua trong ngành sản xuất gạch xây dựng. Công ty Cổ phần Gạch Tuy Nen Bình Định, tiền thân từ xí nghiệp thành lập năm 1978 với quy mô vốn điều lệ đăng ký trên 44 tỷ đồng, đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng chục đơn vị sản xuất tư nhân tại khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ nghịch lý: doanh nghiệp sở hữu công nghệ lò nung tuynen tiên tiến của châu Âu công suất 30 triệu viên mỗi năm và tiên phong đầu tư dây chuyền gạch không nung bê tông nhẹ, nhưng sản phẩm chưa tạo ra sự khác biệt vượt trội và chưa tối ưu hóa được thị phần. Nguyên nhân cốt lõi nằm ở việc các chính sách tiếp thị chưa được hoạch định bài bản và thiếu tính đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa lý luận về quản trị tiếp thị hỗn hợp, đánh giá toàn diện thực trạng chính sách 4P tại doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing mix đến năm 2025. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại tỉnh Bình Định và các thị trường lân cận miền Trung - Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn, hướng tới mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng doanh thu từ 12% đến 15% mỗi năm, rút ngắn thời gian thu hồi công nợ đại lý xuống dưới 30 ngày và nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu sản phẩm gạch không nung đạt trên 60% tại thị trường mục tiêu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại, trọng tâm là mô hình Marketing Mix 4P của E. Jerome McCarthy và Philip Kotler, bao gồm bốn trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến cổ động (Promotion). Mô hình này cung cấp khung phân tích về cách thức doanh nghiệp phối hợp các biến số kiểm soát được nhằm tạo phản ứng tích cực từ thị trường.

Bên cạnh đó, nghiên cứu ứng dụng Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích môi trường vi mô của ngành vật liệu xây dựng, bao gồm: mức độ cạnh tranh nội ngành, nguy cơ từ sản phẩm thay thế như tấm tường panel hay gạch không nung thế hệ mới, áp lực từ nhà cung ứng nguyên liệu sét và xi măng, quyền thương lượng của các đại lý trung gian, cùng rào cản gia nhập từ các đối thủ tiềm ẩn.

Khung lý thuyết cũng tích hợp tiến trình STP (Phân đoạn thị trường - Thị trường mục tiêu - Định vị thương hiệu). Các khái niệm cốt lõi được làm rõ gồm: chiều rộng và chiều sâu danh mục sản phẩm, chính sách giá phân biệt theo khối lượng tiêu thụ, cấu trúc kênh phân phối gián tiếp hai cấp, và truyền thông tiếp thị tích hợp trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê sản lượng tiêu thụ, doanh thu và cơ cấu chi phí của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2019, kết hợp số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng tỉnh Bình Định. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 đối tượng, bao gồm 70 chủ đại lý vật liệu xây dựng cấp 1 và cấp 2, cùng 50 nhà thầu xây dựng tại Bình Định, Gia Lai và Phú Yên.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo phản ánh đầy đủ ý kiến từ các nhóm khách hàng mục tiêu theo từng khu vực địa lý. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm, đánh giá mức độ hấp dẫn của chính sách chiết khấu và nhận diện các nút thắt trong khâu giao nhận hàng hóa.

Các công cụ phân tích bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian nhằm phát hiện xu hướng biến động doanh thu, cùng phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ việc thu thập dữ liệu giai đoạn 2017 - 2019, phân tích thực trạng năm 2020 và xây dựng định hướng chiến lược cho chu kỳ 2021 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu sản phẩm, sản lượng tiêu thụ vẫn phụ thuộc nặng nề vào các dòng gạch nung truyền thống như gạch rỗng 6 lỗ, gạch rỗng 4 lỗ và gạch đặc, chiếm tới 76,8% tổng doanh thu giai đoạn 2017 - 2019. Trong khi đó, dòng sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu và gạch bê tông khí chưng áp chỉ chiếm khoảng 23,2% sản lượng tiêu thụ, dù đây là phân khúc được ưu tiên phát triển theo định hướng của chính phủ và địa phương. Tỷ lệ hàng lỗi hỏng và nứt vỡ trong quá trình vận chuyển đường dài vẫn dao động ở mức 2,5% đến 3,1%.

Thứ hai, về chính sách định giá, doanh nghiệp áp dụng biểu giá tương đối cứng nhắc. Mức chiết khấu thanh toán và chiết khấu khối lượng dao động từ 3% đến 5%, thấp hơn mức 7% đến 9% của một số đối thủ tư nhân trên cùng địa bàn. Điều này khiến doanh nghiệp đánh mất lợi thế cạnh tranh đối với các đơn hàng thương mại quy mô lớn.

Thứ ba, về hệ thống phân phối, hơn 82% sản lượng gạch được tiêu thụ qua hệ thống đại lý trung gian, trong khi kênh bán lẻ trực tiếp đến các chủ đầu tư dự án chỉ chiếm 18%. Mạng lưới phân phối tập trung dày đặc tại khu vực đồng bằng tỉnh Bình Định nhưng lại thưa thớt tại các thị trường Tây Nguyên tiềm năng. Thời gian thu hồi công nợ đại lý bị kéo dài bình quân lên tới 48 ngày, gây áp lực dòng tiền cho doanh nghiệp.

Thứ tư, về hoạt động xúc tiến, ngân sách dành cho quảng bá thương hiệu chỉ chiếm dưới 0,7% tổng doanh thu hàng năm. Hoạt động tiếp thị chủ yếu dừng lại ở hình thức tài trợ địa phương và bảng hiệu đại lý, thiếu hoàn toàn các chiến dịch truyền thông kỹ thuật số, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và tiếp thị nội dung kỹ thuật cho giới kiến trúc sư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc chuyển dịch mô hình quản trị kinh doanh chưa thực sự bắt kịp tốc độ thay đổi của thị trường. Bộ phận marketing của doanh nghiệp vẫn hoạt động ghép nối với bộ phận bán hàng, thiếu nhân sự chuyên trách về nghiên cứu thị trường và tiếp thị công nghiệp. Áp lực cạnh tranh gia tăng khi chi phí vận tải chiếm từ 15% đến 18% giá thành sản phẩm, khiến bán kính bán hàng hiệu quả của gạch nung bị giới hạn trong phạm vi 120km đến 150km.

So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, kết quả cho thấy doanh nghiệp gặp thách thức chung về tâm lý e ngại của người tiêu dùng đối với gạch không nung do lo ngại hiện tượng nứt tường nếu không dùng vữa chuyên dụng. Sự chênh lệch giữa công suất thiết kế của dây chuyền mới và sản lượng thực tế tiêu thụ cho thấy khoảng trống lớn trong hoạt động giáo dục thị trường.

Để minh họa trực quan các kết quả này, toàn bộ thực trạng được tác giả mô hình hóa qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu sản phẩm, biểu đồ cột biểu diễn biến động doanh thu theo từng kênh phân phối qua 3 năm, và bảng tổng hợp so sánh đa chiều giữa chính sách giá, tỷ lệ chiết khấu, thời hạn công nợ của doanh nghiệp với 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại thị trường miền Trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing mix đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm. Ban Giám đốc cùng Phòng Quản lý Sản xuất cần tái cơ cấu danh mục mặt hàng, nâng tỷ trọng sản lượng gạch không nung bê tông nhẹ và xi măng cốt liệu lên mức 40% vào năm 2023 và 50% vào năm 2025. Đầu tư cải tiến khuôn mẫu, gia tăng độ sắc nét cho gạch trang trí và nâng cao độ bền nén. Đồng thời, đăng ký chứng nhận hợp quy TCVN 9028:2011, kiểm định tiêu chuẩn vật liệu xanh nhằm trực tiếp tham gia đấu thầu các công trình vốn ngân sách nhà nước trước quý 2 năm 2022.

Thứ hai, đổi mới chính sách giá và điều khoản tín dụng. Phòng Kế toán Tài vụ phối hợp với Bộ phận Bán hàng ban hành chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ và khối lượng. Áp dụng mức chiết khấu bậc thang từ 5% đến 8% cho các đơn vị đạt sản lượng trên 150.000 viên/tháng, kết hợp giảm thêm 2% đối với các đại lý thanh toán trong vòng 10 ngày. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 5% tổng doanh thu và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân về mức dưới 30 ngày.

Thứ ba, mở rộng và tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối. Chi nhánh kinh doanh cần thiết lập thêm ít nhất 20 đại lý độc quyền cấp 1 tại thị trường Gia Lai, Kon Tum và Đắk Lắk trong giai đoạn 2022 - 2024 nhằm mở rộng bán kính tiêu thụ lên 250km. Thành lập đội ngũ bán hàng dự án chuyên trách để tiếp cận trực tiếp các nhà thầu lớn, nâng tỷ trọng tiêu thụ qua kênh công trình trực tiếp từ 18% lên 35% tổng sản lượng.

Thứ tư, đẩy mạnh chính sách truyền thông và xúc tiến bán hàng. Doanh nghiệp cần tăng ngân sách tiếp thị lên mức 1,5% đến 2,0% tổng doanh thu hàng năm. Bộ phận Tiếp thị xây dựng cổng thông tin trực tuyến chuẩn SEO cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thi công gạch không nung, triển khai tổ chức hội thảo kỹ thuật chuyên đề định kỳ mỗi quý một lần với Hội Kiến trúc sư và các nhà thầu địa phương, kết hợp áp dụng chính sách tặng mẫu thử nghiệm cho 100% công trình trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm ban lãnh đạo và giám đốc điều hành của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc danh mục sản phẩm từ gạch đất sét nung sang vật liệu xây không nung, giúp hoạch định chiến lược cạnh tranh và quản trị rủi ro công nợ đại lý hiệu quả.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên marketing, trưởng bộ phận kinh doanh trong ngành vật liệu và hàng công nghiệp. Tài liệu này là cẩm nang hữu ích về cách thức triển khai chính sách chiết khấu bậc thang, quản lý mạng lưới phân phối B2B và xây dựng chiến lược truyền thông sản phẩm đặc thù với ngân sách tối ưu.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing thương mại. Luận văn mang lại một case study thực tế, chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp 120 mẫu, đồng thời làm rõ quy trình vận dụng lý thuyết 4P và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh vào một doanh nghiệp sản xuất cụ thể.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Hiệp hội Vật liệu Xây dựng. Đề tài cung cấp góc nhìn từ đáy lên về những khó khăn trong việc thương mại hóa sản phẩm xanh, làm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ tiêu thụ vật liệu xây không nung tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? Luận văn tháo gỡ điểm nghẽn về việc sản phẩm gạch không nung mới đầu tư chưa đạt sản lượng tiêu thụ kỳ vọng và kênh phân phối phụ thuộc quá nhiều vào đại lý trung gian. Thông qua hoàn thiện 4P, nghiên cứu giúp cân bằng tỷ trọng sản phẩm truyền thống và sản phẩm xanh, gia tăng hiệu quả dòng tiền và mở rộng thị phần.

Tại sao doanh nghiệp cần nâng tỷ trọng gạch không nung lên 40% đến 50% trong giai đoạn tới? Theo chỉ thị của chính phủ và chính quyền địa phương, các công trình sử dụng vốn nhà nước bắt buộc phải sử dụng tối thiểu 80% vật liệu xây không nung. Việc nâng tỷ trọng giúp doanh nghiệp đón đầu xu thế tiêu dùng xanh, giảm áp lực thiếu hụt nguyên liệu đất sét và tận dụng các ưu đãi thuế môi trường.

Chính sách giá đề xuất có làm suy giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp hay không? Chính sách chiết khấu bậc thang từ 5% đến 8% được bù đắp hoàn toàn nhờ sự gia tăng quy mô sản lượng tiêu thụ trên 20% và việc cắt giảm chi phí lưu kho. Đồng thời, ưu đãi giảm 2% khi thanh toán sớm giúp giải phóng dòng vốn lưu động và loại bỏ chi phí trích lập dự phòng nợ xấu.

Làm thế nào để doanh nghiệp vượt qua rào cản chi phí vận tải khi mở rộng thị trường sang Tây Nguyên? Doanh nghiệp áp dụng giải pháp phân biệt giá theo khoảng cách vận chuyển, kết hợp liên kết với các đơn vị vận tải chuyên nghiệp để tối ưu hóa tuyến đường hồi hương chở nông sản hoặc gỗ, từ đó hạ giá thành vận tải xuống 12% đến 15% so với việc tự vận hành đội xe nhỏ lẻ.

Đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật nhất của đề tài là gì? Về khoa học, đề tài kiểm chứng sự tương thích của mô hình marketing mix 4P trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng tại thị trường cấp tỉnh. Về thực tiễn, luận văn cung cấp bộ giải pháp có lộ trình định lượng chi tiết, giúp doanh nghiệp áp dụng ngay để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kết luận

Thứ nhất, luận văn khẳng định vai trò quyết định của chính sách marketing mix đối với sự sinh tồn và phát triển của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt.

Thứ hai, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tiếp thị hỗn hợp tại Công ty Cổ phần Gạch Tuy Nen Bình Định giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu sản phẩm chưa cân đối, biểu giá kém linh hoạt, kênh phân phối thụ động và truyền thông mờ nhạt.

Thứ ba, hệ thống 4 nhóm giải pháp được xây dựng với mục tiêu định lượng rõ ràng, phân bổ trách nhiệm cụ thể cho từng phòng ban và gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2021 đến 2025.

Thứ tư, kết quả nghiên cứu góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi xanh của doanh nghiệp, biến thách thức từ chính sách hạn chế gạch nung thành cơ hội dẫn đầu thị trường vật liệu không nung tại khu vực miền Trung.

Thứ năm, đề tài mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc ứng dụng nền tảng số hóa trong quản lý chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng đa kênh.

Doanh nghiệp và các nhà quản trị ngành vật liệu xây dựng hãy áp dụng ngay khung chiến lược marketing mix đồng bộ này để tối ưu hóa chi phí vận hành, khai phóng tiềm năng kênh phân phối và bứt phá doanh thu một cách bền vững.