Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa kinh tế, hoạt động thương mại quốc tế trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế toàn cầu. Để duy trì vị thế và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và đổi mới phương thức tiếp cận thị trường quốc tế. Hoạt động Marketing xuất khẩu đóng vai trò định hướng cho toàn bộ chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường nước ngoài của doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long (Prosi JSC) – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản và hàng hóa tổng hợp, việc triển khai chiến lược Marketing xuất khẩu trong thực tế vẫn chưa phát huy hết tiềm năng. Hoạt động tiếp cận thị trường quốc tế của công ty còn mang tính thời vụ, bị động, chưa được xây dựng thành hệ thống chiến lược dài hạn. Nhằm giải quyết các tồn tại này, đề tài "Hoàn thiện chiến lược Marketing xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Vân (Lớp QTDN – K26A) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Mạnh Linh.

Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược Marketing xuất khẩu trong doanh nghiệp thương mại quốc tế.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như việc triển khai chiến lược Marketing xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long giai đoạn 2009 – 2015.
  3. Đề xuất phương hướng, căn cứ và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing xuất khẩu của công ty giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hoạch định và thực thi chiến lược Marketing xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Prosi Thăng Long (nông sản: quế, hồi, tăm hương, hồ tiêu, gạo, cao su; hàng thủ công mỹ nghệ; hàng dệt may; chổi quét sơn).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long (trụ sở tại Hà Nội, kho bãi tại Bắc Giang, chi nhánh tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh) cùng các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2009 – 2015; các dự báo và giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết Marketing quốc tế và Marketing xuất khẩu với các nội dung trọng tâm:

  • Chiến lược Marketing-mix quốc tế (4P): Phân tích 4 thành tố gồm Chính sách sản phẩm xuất khẩu (áp dụng chiến lược thích ứng sản phẩm - Product Adaptation), Chính sách giá xuất khẩu (định giá dựa trên chi phí kết hợp điều kiện thương mại quốc tế Incoterms như FOB, CIF), Chính sách kênh phân phối (kênh phân phối dọc, kênh xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp), và Chính sách xúc tiến thương mại quốc tế (quảng cáo, hội chợ triển lãm, xúc tiến bán).
  • Mô hình ma trận phân tích chiến lược: Vận dụng khung phân tích ma trận BCG (Boston Consulting Group) và ma trận GE (General Electric) để phân loại danh mục sản phẩm và hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn lực thị trường.
  • Quy trình nghiên cứu Marketing xuất khẩu: Thiết lập quy trình 5 bước nghiên cứu thị trường quốc tế phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Tổng hợp, Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu và Phòng Kế toán của công ty (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng kê thiết bị, số liệu kim ngạch XNK). Thu thập dữ liệu bên ngoài từ văn bản pháp lý (Nghị định 57/1998/NĐ-CP), báo cáo của Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Tổng hợp chuỗi số liệu từ năm 2009 đến 2015, tính toán tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc của doanh thu, lợi nhuận, chi phí và kim ngạch xuất khẩu sang từng khu vực địa lý để làm rõ thực trạng hoạt động.
  • Phương pháp mô hình hóa quy trình: Sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình mua hàng, quy trình dự trữ, quy trình bán hàng và quy trình nghiên cứu Marketing xuất khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long và thực trạng triển khai chiến lược Marketing xuất khẩu

1. Thông tin chung và cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long (tên viết tắt: PROSI., JSC) được thành lập ngày 20/05/2009, trụ sở chính tại số 8/10/24/123 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Văn phòng làm việc thuê tại Tầng 5, số 45 Trần Thái Tông, Cầu Giấy (diện tích 90 m²); hệ thống kho bãi rộng 12.500 m² đặt tại Khu Cầu Vát, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Cơ cấu quản lý đứng đầu là Tổng Giám đốc do Hội đồng Cổ đông bổ nhiệm, bên dưới có Giám đốc điều hành. Bộ máy vận hành gồm 4 phòng quản lý (Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Nhân sự, Phòng Hành chính Quản trị), 7 phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chuyên trách theo ngành hàng (từ Phòng XNK số 1 đến số 8) và 2 chi nhánh tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh (chịu trách nhiệm giao nhận cảng biển và hỗ trợ ký kết hợp đồng).

Tổng nhân sự của công ty là 343 người; 74% cán bộ công nhân viên có trình độ Đại học (trong đó trên 50% tốt nghiệp Đại học Ngoại thương). Năm 2015, thu nhập bình quân của khối quản lý đạt 10.000.000 đồng/người/tháng, cán bộ kinh doanh đạt 8.000.000 đồng/người/tháng.

2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị

STT Trang thiết bị văn phòng (Tầng 5 Trần Thái Tông) Số lượng Trang thiết bị kho bãi (Hiệp Hòa, Bắc Giang) Số lượng
1 Máy tính 12 Hệ thống kho 2
2 Máy Fax 1 Xe nâng 3
3 Máy in (scan, copy) 3 Tủ hồ sơ 1
4 Máy in hóa đơn 1 Bình cứu hỏa 25
5 Điều hòa 3 - -
6 Cây nước 1 - -
7 Điện thoại 19 - -
8 Máy chiếu 1 - -
9 Tủ hồ sơ 2 - -
10 Ô tô 2 - -

3. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 2015

Trong giai đoạn 2009 – 2015, hoạt động kinh doanh của công ty có sự biến động qua các năm:

  • Doanh thu: Năm 2009 đạt 204.000 triệu VNĐ, giảm xuống 104.800 triệu VNĐ năm 2010 (giảm 49% do ảnh hưởng thị trường), sau đó phục hồi mạnh mẽ và đạt mức cao nhất vào năm 2015 với 311.618 triệu VNĐ (tăng trưởng trung bình 60,7% so với năm 2012).
  • Lợi nhuận sau thuế: Tăng trưởng đều đặn, năm 2010 đạt 1.020 triệu VNĐ, năm 2012 đạt 2.100 triệu VNĐ, năm 2014 đạt 2.278 triệu VNĐ và năm 2015 đạt 2.465 triệu VNĐ (tốc độ tăng trưởng bình quân trên 4%/năm). Do là doanh nghiệp thương mại trung gian, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ở mức dưới 2% (đạt đỉnh 1,1% năm 2011 và thấp nhất 0,3% năm 2012).
  • Hiệu quả quản lý chi phí: Chi phí kinh doanh năm 2013 là 22.216,5 triệu VNĐ (trong đó chi phí trực tiếp chiếm 19.864,5 triệu VNĐ). Tỷ lệ chi phí trên doanh thu giảm từ 7,73% (năm 2013) xuống còn 4,65% (năm 2015) nhờ áp dụng cơ chế khoán tài chính đến từng phòng kinh doanh XNK.
  • Tốc độ chu chuyển vốn: Vòng quay vốn đạt 5,33 – 7,7 vòng/năm; thời gian hoàn vốn dao động từ 46,7 ngày đến 67,7 ngày/vòng. Tiền gửi ngân hàng và nợ phải thu chiếm 45% vốn lưu động.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu (triệu VNĐ) 204.000 104.800 - - 287.618 296.541 311.618
Nộp ngân sách (triệu VNĐ) - 35.728 45.880 - 40.869 45.203 -
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) - 1.020 - 2.100 2.169 2.278 2.465
Kim ngạch XK (nghìn USD) - - 20.571 31.660 - - -

4. Thực trạng thị trường xuất khẩu

  • Thị trường Châu Á: Là khu vực xuất khẩu chủ yếu. Năm 2012, thị trường này chiếm 71,58% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty với các đối tác chính: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Iraq, Lào, Trung Quốc.
  • Thị trường Châu Mỹ: Giữ vai trò chủ đạo về kim ngạch dài hạn (luôn chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty). Hợp đồng xuất khẩu chổi quét sơn sang Canada có thời hạn 5 năm ký từ 2012 tạo nguồn thu ổn định (tăng trưởng 20 - 53%). Công ty cũng mở rộng xuất khẩu cao su, đồ gia dụng, TCMN sang Chile, Argentina và Mỹ (kim ngạch thăm dò tại Mỹ đạt khoảng 50 nghìn USD).
  • Thị trường Châu Âu: Kim ngạch còn khiêm tốn, chiếm chưa đầy 1% (năm 2013) do rào cản kỹ thuật khắt khe của EU. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là dệt may, văn phòng phẩm, mì ăn liền sang Nga, Séc; cao su, hàng TCMN sang Đức, Pháp.

5. Thực trạng triển khai chính sách Marketing-mix (4P)

  • Sản phẩm (Product): Sử dụng chiến lược thích ứng sản phẩm theo ủy thác (chỉnh sửa ngôn ngữ bao bì, đơn vị đo lường). Hàng hóa mang nhãn hiệu riêng "Prosi". Tuy nhiên, sản phẩm chưa có bao bì thương phẩm riêng lẻ mà chủ yếu đóng trong thùng carton lớn; chất lượng thu mua từ nhiều hộ gia đình và HTX nhỏ lẻ nên độ đồng đều chưa cao.
  • Giá (Price): Tính giá trên cơ sở giá thu mua cộng chi phí và tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng tối thiểu 1%. Áp dụng điều kiện giao hàng Incoterms phổ biến: xuất khẩu giá FOB (giao tại cảng Việt Nam) và nhập khẩu giá CIF. Thanh toán bằng USD qua các phương thức: tín dụng chứng từ (L/C), nhờ thu (D/P, D/A), điện chuyển tiền (T/T).
  • Phân phối (Place): Sử dụng kênh phân phối dọc, bán trực tiếp cho nhà nhập khẩu nước ngoài (thường có văn phòng đại diện tại Việt Nam) hoặc nhận xuất khẩu ủy thác ăn hoa hồng. Quan hệ thành viên kênh lỏng lẻo, giao dịch theo từng hợp đồng riêng lẻ.
  • Xúc tiến thương mại (Promotion): Chưa có phòng ban Marketing chuyên trách. Hoạt động quảng cáo thụ động, chủ yếu đăng tin trên báo ngành (Báo Thương mại, Báo Hải quan, Báo Công lý) và in lịch treo tường; trang web công ty chỉ mới dừng ở mức giới thiệu hàng hóa, chưa thực hiện giao dịch điện tử.

Phần II: Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long

1. Căn cứ hoạch định chiến lược

  • Dự báo thị trường quốc tế: Giai đoạn 2001 – 2020, kinh tế toàn cầu dự báo tăng trưởng GDP từ 3,1 – 3,3%; các nước đang phát triển đạt tăng trưởng 4,5 – 5%, thu nhập bình quân đầu người tăng 3,4%/năm. Thị phần xuất khẩu của các nước đang phát triển dự kiến đạt 48,4% vào năm 2020.
  • Dự báo thị trường Việt Nam: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch XNK bình quân giai đoạn 2016 – 2019 đạt 16,2%/năm (tổng kim ngạch đạt 78,4 tỷ USD). Nhóm hàng nông sản thực phẩm (gạo, cà phê, cao su, quế hồi, hồ tiêu) chiếm gần 20% kim ngạch XK cả nước; xuất khẩu quế hồi đạt 160.000 tấn, trị giá 187 triệu USD.
  • Chính sách Nhà nước: Thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP mở rộng quyền kinh doanh XNK, thành lập các quỹ hỗ trợ xuất khẩu, quỹ bảo hiểm xuất khẩu, tinh giản thủ tục hải quan và phát triển hạ tầng cửa khẩu.
  • Phương hướng chiến lược của Prosi: Tập trung vào các mặt hàng nông sản chủ lực; cân đối xuất nhập khẩu với thị trường Đông Á; tiếp tục mở rộng thị trường sang Trung Đông, Châu Phi, Nam Mỹ (Brazil, Uruguay) và thâm nhập sâu vào Tây Âu, Bắc Mỹ.

2. Nhóm giải pháp hoàn thiện nghiên cứu Marketing xuất khẩu

Tác giả đề xuất quy trình 5 bước nghiên cứu Marketing xuất khẩu cho Prosi Thăng Long:

Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Bước 2: Lựa chọn phương pháp thiết kế nghiên cứu
Bước 3: Thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết
Bước 4: Phân tích và diễn giải dữ liệu, thông tin
Bước 5: Báo cáo kết quả nghiên cứu tương ứng với vấn đề đặt ra

Đồng thời, công ty cần xây dựng hệ thống thông tin Marketing xuất khẩu gồm 4 phân hệ:

  1. Hệ thống dữ liệu nội bộ: Nâng cao chất lượng thông tin hạch toán kế toán và thống kê điện toán.
  2. Hệ thống điều tra Marketing: Tổ chức điều tra định kỳ thông qua lực lượng bán hàng tại các thị trường nước ngoài.
  3. Hệ thống nghiên cứu Marketing: Ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu để đảm bảo tính kịp thời và chính xác.
  4. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định: Ứng dụng các công cụ phân tích ma trận BCG, GE vào đánh giá danh mục sản phẩm xuất khẩu.

3. Nhóm giải pháp hoàn thiện thị trường và Marketing-mix

  • Chính sách thị trường: Chuyển từ phương thức phản ứng thụ động sang tiếp cận chủ động; phân đoạn thị trường rõ rệt theo khu vực (khôi phục quan hệ bạn hàng truyền thống tại Đông Âu; tham gia hội chợ hàng tiêu dùng cao cấp tại Tây Âu; giữ vững hợp đồng dài hạn tại Canada và mở rộng sang Mỹ, Chile, Argentina; đẩy mạnh nông sản sang Trung Quốc, ASEAN).
  • Chính sách sản phẩm: Đầu tư thiết kế bao bì thương phẩm nhỏ gọn, bắt mắt có in thương hiệu Prosi; kiểm soát chất lượng từ khâu thu mua ban đầu tại các nông hộ, áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.
  • Chính sách giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo mùa vụ và khối lượng; từng bước chuyển dịch từ xuất khẩu giá FOB sang giá CIF để gia tăng giá trị thặng dư từ dịch vụ vận tải và bảo hiểm.
  • Chính sách phân phối & Xúc tiến: Thiết lập hợp đồng liên kết dài hạn với các nhà nhập khẩu nước ngoài; đẩy mạnh tham gia hội chợ triển lãm quốc tế, nâng cấp website tích hợp cổng thương mại điện tử; thành lập phòng ban Marketing chuyên biệt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khái quát bức tranh tài chính và vận hành: Giai đoạn 2009 – 2015, doanh thu Prosi tăng từ 204.000 triệu VNĐ lên 311.618 triệu VNĐ; lợi nhuận sau thuế đạt 2.465 triệu VNĐ (2015); quy mô nhân sự đạt 343 người với 74% có trình độ đại học.
  • Nhận diện hạn chế cốt lõi trong Marketing: Chỉ rõ công ty chưa có phòng ban Marketing chuyên trách; mọi hoạt động xúc tiến, tìm kiếm đối tác do các phòng kinh doanh tự thực hiện; hoạt động định giá chủ yếu là FOB làm giảm khả năng kiểm soát kênh phân phối ở nước ngoài; sản phẩm thiếu bao bì riêng và chất lượng thu mua chưa đồng đều.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Thiết lập quy trình 5 bước nghiên cứu Marketing xuất khẩu, cấu trúc 4 phân hệ thông tin Marketing, và định hướng chiến lược Marketing-mix 4P phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại nông sản.

Đóng góp thực tiễn

Chuyên đề cung cấp bộ tư liệu thực tế về thực trạng kinh doanh và xuất khẩu nông sản tại một doanh nghiệp tư nhân thời kỳ hội nhập WTO; đưa ra các đề xuất cụ thể cho Ban Giám đốc Prosi Thăng Long và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tháo gỡ khó khăn về thủ tục hành chính, xúc tiến thương mại và tín dụng xuất khẩu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn của chuyên đề thực tập tốt nghiệp, dữ liệu khảo sát sơ cấp tại thị trường nước ngoài chưa được thực hiện trực tiếp mà chủ yếu dựa trên dữ liệu thứ cấp nội bộ và quan sát thực tế tại văn phòng. Các phân tích về đối thủ cạnh tranh quốc tế chưa có số liệu định lượng chi tiết cho từng mã sản phẩm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng hành vi và mức độ hài lòng của các nhà nhập khẩu nước ngoài đối với sản phẩm nông sản Prosi; nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đối với chiến lược Marketing xuất khẩu ngành hàng quế hồi và nông sản Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp phân tích thực trạng Marketing-mix (4P) và quy trình mua hàng - dự trữ - bán hàng thực tế tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại nông sản vừa và nhỏ: Ứng dụng quy trình nghiên cứu Marketing xuất khẩu 5 bước, phương pháp kiểm soát chi phí kinh doanh theo cơ chế khoán phòng ban, và định hướng chuyển đổi điều kiện giao hàng từ FOB sang CIF.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu chủ lực nào?

Công ty tập trung xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực gồm quế, hồi, tăm hương, hạt tiêu, gạo, cà phê, cao su. Ngoài ra, công ty còn xuất khẩu các sản phẩm khác như chổi quét sơn (hợp đồng 5 năm sang Canada), hàng dệt may, giày dép và hàng thủ công mỹ nghệ (gốm sứ, mây tre đan).

2. Tình hình nhân sự và cơ sở vật chất của Prosi Thăng Long có đặc điểm gì?

Công ty có 343 lao động, trong đó 74% có trình độ Đại học (trên 50% tốt nghiệp Đại học Ngoại thương). Cơ sở vật chất gồm văn phòng thuê rộng 90 m² tại Tầng 5, số 45 Trần Thái Tông (Hà Nội) trang bị 12 máy tính, 19 điện thoại, 2 ô tô; kho bãi rộng 12.500 m² tại Hiệp Hòa (Bắc Giang) có 2 hệ thống kho, 3 xe nâng và 25 bình cứu hỏa.

3. Phương thức định giá và điều kiện giao hàng xuất khẩu của công ty được thực hiện ra sao?

Giá xuất khẩu được tính bằng chi phí thu mua trong nước cộng các chi phí phát sinh (quản lý, vận chuyển, đóng gói, kiểm định) và tỷ suất lợi nhuận dự tính tối thiểu 1%. Công ty chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB (giao tại cảng Việt Nam) và thanh toán bằng đồng USD qua các phương thức L/C, D/P, D/A, T/T.

4. Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Prosi Thăng Long trong giai đoạn nghiên cứu là khu vực nào?

Khu vực Châu Á và Châu Mỹ chiếm tỷ trọng chi phối. Năm 2012, Châu Á chiếm 71,58% tổng kim ngạch xuất khẩu. Thị trường Châu Mỹ luôn chiếm trên 50% kim ngạch xuất khẩu nhờ hợp đồng cung ứng chổi quét sơn 5 năm sang Canada cùng các thị trường mới như Chile, Argentina và Mỹ.

5. Quy trình nghiên cứu Marketing xuất khẩu do tác giả đề xuất gồm mấy bước?

Quy trình gồm 5 bước: (1) Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu; (2) Lựa chọn phương pháp thiết kế nghiên cứu; (3) Thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết; (4) Phân tích và diễn giải những dữ liệu và thông tin có được; (5) Báo cáo kết quả nghiên cứu tương ứng với vấn đề đặt ra.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược Marketing xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Prosi Thăng Long giai đoạn 2009 – 2015. Nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh về năng lực nhân sự, tăng trưởng doanh thu và quản lý chi phí khoán, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong nghiên cứu thị trường, bao bì sản phẩm và tổ chức bộ máy Marketing. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm quy trình nghiên cứu 5 bước, 4 phân hệ thông tin Marketing và chiến lược Marketing-mix 4P mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu bền vững trong giai đoạn hội nhập.