Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Ngành bia và nước giải khát tại Việt Nam là một trong những thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhưng cũng chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thương hiệu trong nước và quốc tế. Để tồn tại, duy trì thị phần và tìm kiếm khách hàng mới, các doanh nghiệp phân phối trung gian cần xây dựng và hoàn thiện các chiến lược marketing phù hợp với nguồn lực nội tại và diễn biến thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác marketing tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Khánh Trình" được sinh viên Nguyễn Trung Kiên (Mã SV: 1412402057, Lớp QT1801N, Ngành Quản trị doanh nghiệp, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Hạnh vào năm 2019.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích điều kiện thực tế và thực trạng công tác marketing tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Khánh Trình; thu thập, xử lý các số liệu về kết quả kinh doanh, sản lượng, doanh thu, khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh và các chính sách Marketing Mix (4P); từ đó đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác marketing, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động marketing và các chính sách marketing hỗn hợp tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Khánh Trình và thị trường tiêu thụ bia, nước giải khát trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017, đồng thời xây dựng định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quan điểm marketing hiện đại của Philip Kotler, Viện Nghiên cứu Marketing Anh, và giáo trình Marketing của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Tác giả tiếp cận marketing như một hệ thống hoạt động quản trị toàn diện gồm 5 bước kế tiếp nhau:

  1. Phân tích các cơ hội marketing;
  2. Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu (theo các phương án: tập trung vào một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo thị trường, hoặc bao phủ toàn bộ thị trường);
  3. Thiết lập chiến lược marketing (marketing không phân biệt, marketing phân biệt, marketing tập trung);
  4. Hoạch định chương trình marketing thông qua phối thức Marketing Mix;
  5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing.

Khung lý thuyết Marketing Mix được phân tích sâu dựa trên mô hình 4P của E. Jerome McCarthy (tương ứng với mô hình 4C hướng tới người tiêu dùng) và hệ thống 12 công cụ của Neil Borden, tập trung vào bốn trụ cột chính:

  • Chính sách sản phẩm (Product): Nghiên cứu 3 cấp độ sản phẩm (cốt lõi, thực tế, hoàn chỉnh), chu kỳ sống của sản phẩm gồm 4 giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, chín muồi/bão hòa, suy thoái) và các chiến lược sản phẩm (sáng tạo, cải tiến, bắt chước, định vị).
  • Chính sách giá cả (Price): Phân tích các yếu tố ảnh hưởng bên trong (mục tiêu marketing, định vị, chi phí) và bên ngoài (cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết của chính phủ); các chiến lược giá cho sản phẩm mới (giá hớt váng, giá xâm nhập, giá giới thiệu), chiến lược giá theo danh mục, giá theo chi phí vận chuyển (theo địa điểm, theo vùng, đồng loạt, giá vận chuyển hấp dẫn) và các chính sách hạ giá, chiếu cố giá.
  • Chính sách phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối hàng tiêu dùng cá nhân (kênh trực tiếp không cấp A, kênh một cấp B, kênh hai cấp C, kênh ba cấp D), các dòng chảy trong kênh (vận chuyển, chuyển quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin) và phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc).
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Mô hình quá trình truyền thông 9 yếu tố và 5 công cụ xúc tiến căn bản gồm quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ (khuyến mại), quan hệ quần chúng và tuyên truyền (PR), bán hàng trực tiếp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp (Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kinh doanh) và các báo cáo ngành bia của Euromonitor, Công ty Chứng khoán FPT (FPTS). Các phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm: phương pháp phân tích – tổng hợp lý luận, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian (2016 – 2017), phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu, sản lượng và phân tích thị phần đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này trình bày có hệ thống nguồn gốc, khái niệm, vai trò và 5 chức năng cơ bản của marketing trong doanh nghiệp (thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng, phân phối, tiêu thụ hàng hóa, yểm trợ và chức năng xã hội). Tác giả nhấn mạnh marketing là một trong bốn chức năng quản trị cốt lõi cùng với sản xuất, tài chính và nhân sự.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích tiến trình marketing 5 bước và chi tiết hóa nội dung 4 biến số Marketing Mix (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp). Các mô hình lý thuyết này đóng vai trò là khung tham chiếu chuẩn mực để đối chiếu, đánh giá thực trạng hoạt động marketing tại đơn vị thực tập ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Khánh Trình

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Khánh Trình (KHANH TRINH TST CO.,LTD), thành lập ngày 02/03/2011 (cấp phép ngày 08/03/2011, MST: 0201149419) tại Phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng, do ông Nguyễn Khánh Trình làm Giám đốc. Tiền thân là một hộ kinh doanh cá thể, công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối tổng hợp (nhà buôn) bia và nước giải khát với quy mô 23 cán bộ công nhân viên, tổ chức theo mô hình bộ máy trực tuyến gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh (phụ trách bán hàng, nhân sự, kỹ thuật), Phòng Kế toán và Tổ Bảo vệ.

Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017, số liệu tài chính cho thấy quy mô doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có sự sụt giảm:

Chỉ tiêu Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 59.276.548.624 53.951.420.845 -5.325.127.779 -9,87
Các khoản giảm trừ doanh thu 2.527.172 0 -2.527.172 -100,00
Doanh thu thuần 59.274.021.452 53.951.420.845 -5.322.600.607 -9,27
Lợi nhuận gộp 907.457.368 1.022.449.066 +114.991.698 +11,25
Chi phí tài chính 100.023.035 100.064.058 +41.023 +0,04
Chi phí lãi vay 417.263.771 345.064.058 -72.199.713 -20,92
Chi phí quản lý doanh nghiệp 483.902.694 500.068.663 +16.165.969 +3,23
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 323.639.680 422.389.595 +98.749.915 +23,38
Lợi nhuận khác 556.058.610 421.709.628 -134.348.982 -31,86
Tổng lợi nhuận trước thuế 879.698.290 844.099.223 -35.599.067 -4,22
Chi phí thuế TNDN 91.935.265 91.085.462 -849.803 -0,93
Lợi nhuận sau thuế 787.763.025 753.013.761 -34.749.264 -4,61

Phân tích bối cảnh thị trường cho thấy năm 2017 tổng sản lượng tiêu thụ bia Việt Nam đạt 4 tỷ lít (chiếm 2,1% toàn cầu, đứng thứ 10 thế giới và thứ 3 châu Á, tốc độ tăng trưởng 5,7%, CAGR 2007-2017 đạt 8,3%). Thị trường diễn ra xu hướng cao cấp hóa rõ nét với phân khúc cao cấp tăng trưởng CAGR đạt 15% trong khi phân khúc giá rẻ chỉ tăng 4,8%.

Tại thị trường Hải Phòng, thị phần phân phối bia và nước giải khát năm 2017 của các đơn vị như sau:

  • Công ty TNHH Đại Nam: chiếm 63% thị phần (đối thủ cạnh tranh lớn nhất, có thâm niên lâu năm);
  • Công ty TNHH Hiếu Quý: chiếm 18% thị phần (thành lập khoảng 3 năm nhưng phát triển nhanh);
  • Công ty TNHH TM DV DL Khánh Trình: chiếm 11% thị phần;
  • Các doanh nghiệp khác: chiếm 8% thị phần.

Khách hàng của công ty gồm 2 nhóm:

  • Nhóm truyền thống: Hàng trăm đại lý bán lẻ, tạp hóa, siêu thị mini tại các quận huyện (Đại lý Đình An, Minh Thiện - Hồng Bàng; Đại lý Đức Tiến, Siêu thị MOMO - An Lão; Đại lý Hoàng Minh, Tiến Nguyên - An Dương; Đại lý Trọng Sang - Lê Chân; Siêu thị Hoàng Anh - Ngô Quyền; Cửa hàng Quang Sáng - Thủy Nguyên).
  • Nhóm khách hàng mới và tiềm năng: Các nhà hàng, khách sạn, quán bar, karaoke, trung tâm tiệc cưới (Tân An Palace, Phương Nam, Gia Huấn - Hồng Bàng; Đăng Hưng - Thủy Nguyên; Ngọc Anh, Thiện Béo - Kiến An; Karaoke Trung Thành, Nhà khách An Dương - An Dương; Tiệc cưới Hải Đăng, Đại Lộc, King Disco, Yolo Beer Club...).

Đánh giá thực trạng Marketing Mix:

  • Tổ chức marketing: Công ty chưa có phòng marketing độc lập; công tác marketing do nhân viên bộ phận xúc tiến bán hàng thuộc phòng kinh doanh đảm nhiệm kết hợp áp dụng khoán doanh thu.
  • Chính sách sản phẩm: Kinh doanh danh mục 18 sản phẩm chính hãng (Heineken chai/lon, Saigon chai/lon, Tiger chai/lon, Tiger Crystal chai/lon, Bia Hà Nội lon/chai, Cam ép lon, Pepsi lon, Coca Cola, Redbull Thái, Aquafina, Lavie, Dasani, Chanh muối...) nhập từ các nhà phân phối lớn như Hoàng Huy, Trang Linh. Biến động doanh thu sản phẩm năm 2017 so với 2016 có sự phân hóa: nhóm sản phẩm cao cấp tăng trưởng (Heineken lon đạt 5,93 tỷ đồng, tăng 25,15%; Heineken chai đạt 4,86 tỷ đồng, tăng 17,02%), trong khi các dòng sản phẩm phổ thông giảm mạnh (Bia Saigon chai giảm 29,21% từ 5,33 tỷ xuống 3,78 tỷ đồng; Bia Hà Nội lon giảm 8,45% từ 7,11 tỷ xuống 6,47 tỷ đồng; Bia Hà Nội chai giảm 8,98%).
Tên sản phẩm Doanh thu 2016 (VNĐ) Doanh thu 2017 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Bia Heineken Chai 4.149.358.404 4.855.627.876 +706.269.472 +17,02
Bia Heineken Lon 4.742.123.890 5.934.656.293 +1.192.532.403 +25,15
Bia Saigon Chai 5.334.889.376 3.776.599.459 -1.558.289.917 -29,21
Bia Saigon Lon 4.742.123.890 4.316.113.668 -426.010.222 -7,23
Bia Tiger Chai 3.556.592.917 3.237.085.251 -319.507.666 -9,98
Bia Tiger Lon 3.556.592.917 3.237.085.251 -319.507.666 -6,27
Bia Tiger Crystal Chai 4.149.358.404 3.776.599.459 -372.758.945 -10,24
Bia Tiger Crystal Lon 3.556.592.917 3.237.085.251 -319.507.666 -7,52
Cam ép lon 1.185.530.972 1.079.028.417 -106.502.555 -9,73
Bia HaNoi Lon 7.113.185.835 6.474.170.501 -639.015.334 -8,45
Bia HaNoi Chai 5.927.654.862 5.395.142.085 -532.512.777 -8,98
  • Chính sách giá: Công ty áp dụng mức giá cạnh tranh, thấp hơn một số đối thủ trên thị trường và thực hiện chính sách chiết khấu linh hoạt cho các đại lý bán lẻ.
  • Chính sách phân phối: Hoạt động chủ yếu qua kênh phân phối gián tiếp (cung cấp cho đại lý, nhà hàng, quán karaoke), thiếu vắng các kênh bán lẻ trực tiếp tới tay người tiêu dùng cuối cùng.
  • Chính sách xúc tiến: Hoạt động truyền thông, quảng cáo và quan hệ công chúng còn đơn điệu, doanh nghiệp chưa xây dựng website chính thức để quảng bá và giao dịch.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing tại công ty

Dựa trên định hướng phát triển và thực trạng phân tích, tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp chính:

  1. Tuyển dụng một nhân viên chuyên trách về Marketing: Tuyển 01 nhân sự marketing trực thuộc phòng kinh doanh nhằm đảm nhiệm việc nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch marketing định kỳ, theo dõi đối thủ và quản lý các chương trình xúc tiến bán hàng (có dự toán chi phí lương thưởng và kế hoạch phân công công việc cụ thể).
  2. Mở rộng kênh bán hàng trực tiếp:
    • Mở cửa hàng bán lẻ tại thị trấn An Lão: Xây dựng phương án thuê địa điểm, đầu tư cơ sở vật chất, lập dự toán chi phí kế hoạch mở cửa hàng và tính toán dự kiến kết quả kinh doanh tại địa bàn huyện An Lão.
    • Thiết lập kênh bán lẻ thông qua máy bán hàng tự động: Đầu tư lắp đặt máy bán đồ uống tự động tại các khu vực tập trung đông dân cư/khu công nghiệp, dự toán chi phí đầu tư máy móc và tính toán doanh thu, lợi nhuận đạt được từ mô hình bán tự động.
  3. Thiết kế và vận hành trang thông tin điện tử (website) của công ty: Xây dựng website giới thiệu doanh nghiệp, đăng tải thông tin chi tiết về 18 danh mục sản phẩm đồ uống, bảng giá phân phối, chính sách chiết khấu và tiếp nhận đơn đặt hàng trực tuyến; lập bảng dự toán chi phí thiết kế, duy trì website và dự tính kết quả tiếp cận khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing của một doanh nghiệp phân phối đồ uống trung gian tại địa phương:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 2 năm 2016 – 2017 của Công ty TNHH TM DV DL Khánh Trình, ghi nhận mức giảm doanh thu bán hàng 9,87% (từ 59,28 tỷ đồng xuống 53,95 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 4,61% (từ 787,76 triệu đồng xuống 753,01 triệu đồng).
  • Chỉ rõ vị thế cạnh tranh: Xác định chính xác thị phần của công ty tại Hải Phòng năm 2017 là 11%, đứng sau Công ty Đại Nam (63%) và Công ty Hiếu Quý (18%).
  • Làm rõ sự dịch chuyển cơ cấu sản phẩm: Chỉ ra sự phân hóa giữa mức tăng trưởng của dòng bia cao cấp Heineken (lon tăng 25,15%, chai tăng 17,02% nhờ khai thác nhóm khách hàng nhà hàng, quán bar, beer club) và sự sụt giảm nghiêm trọng của dòng bia truyền thống như Bia Saigon chai (-29,21%).
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Tác giả đã lượng hóa các giải pháp hoàn thiện marketing thành các dự toán chi phí và phương án kinh doanh cụ thể (tuyển nhân sự chuyên trách, mở điểm bán lẻ An Lão, lắp đặt máy bán hàng tự động, lập website) thay vì chỉ đưa ra kiến nghị chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích của khóa luận chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2016 – 2017); phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng; nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp mà chưa triển khai các cuộc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ nhận diện thương hiệu hay hành vi người tiêu dùng cuối cùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập số liệu kinh doanh chuỗi thời gian nhiều năm sau 2017; đánh giá hiệu quả thực tế của mô hình bán hàng qua máy tự động và website sau khi triển khai; nghiên cứu sâu hơn về chiến lược đa dạng hóa sản phẩm nước giải khát không cồn và phân khúc đồ uống cao cấp tại thị trường các đô thị loại một.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing và Quản trị thương mại khi thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện Marketing Mix (4P).

Công trình cung cấp một khung mẫu phân tích toàn diện cho mô hình doanh nghiệp thương mại phân phối trung gian (nhà buôn sỉ), thể hiện rõ phương pháp kết hợp giữa báo cáo tài chính, số liệu sản lượng chi tiết từng mặt hàng với việc phân tích thị phần và xây dựng dự toán ngân sách cho các giải pháp kinh doanh mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM DV DL Khánh Trình hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Công ty chuyên kinh doanh phân phối tổng hợp (nhà buôn) các sản phẩm bia và nước giải khát chính hãng cho các nhà bán lẻ tại Hải Phòng. Bộ máy gồm 23 nhân sự, hoạt động theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Tổ Bảo vệ.

2. Thị phần của Công ty Khánh Trình tại thị trường Hải Phòng năm 2017 đạt bao nhiêu so với các đối thủ?
Năm 2017, Công ty Khánh Trình chiếm 11% thị phần tại Hải Phòng, xếp sau Công ty TNHH Đại Nam (63%) và Công ty TNHH Hiếu Quý (18%), nhóm doanh nghiệp khác chiếm 8%.

3. Mặt hàng nào có doanh thu tăng trưởng và mặt hàng nào sụt giảm mạnh nhất trong năm 2017 của công ty?
Bia Heineken Lon có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất, tăng 25,15% (đạt 5,93 tỷ đồng); trong khi Bia Saigon Chai sụt giảm mạnh nhất với mức giảm 29,21% (từ 5,33 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 3,78 tỷ đồng năm 2017).

4. Khách hàng của công ty được phân chia thành những nhóm nào?
Khách hàng được chia làm 2 nhóm: Nhóm truyền thống gồm hàng trăm đại lý bán lẻ, tạp hóa, siêu thị mini mang lại doanh thu ổn định; Nhóm mới và tiềm năng gồm các nhà hàng, khách sạn, trung tâm tiệc cưới, quán bar, karaoke, beer club.

5. Các giải pháp chính được đề xuất trong Chương 3 gồm những nội dung gì?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Tuyển dụng 01 nhân viên chuyên trách Marketing; (2) Mở kênh bán hàng trực tiếp gồm mở cửa hàng bán lẻ tại thị trấn An Lão và lắp đặt máy bán hàng tự động; (3) Thiết kế và đưa vào vận hành website công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trung Kiên đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về Marketing Mix 4P và phản ánh chân thực thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Khánh Trình giai đoạn 2016 – 2017. Thông qua việc phân tích dữ liệu doanh thu, sản lượng 18 mặt hàng và thị phần ngành bia tại Hải Phòng, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác marketing của doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ. Các giải pháp đề xuất về tuyển dụng nhân sự chuyên trách, mở rộng kênh bán hàng trực tiếp và xây dựng website được xây dựng gắn liền với dự toán chi phí cụ thể, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.