Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất cơ khí và chế tạo công cụ đóng vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, giúp thay thế lao động thủ công, tối ưu hóa năng suất và giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vật tư nhập khẩu. Sự gia tăng của các đơn vị sản xuất trong nước đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh chất lượng và công nghệ sản xuất giữa các doanh nghiệp dần đạt mức độ tương đương, công tác chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành công cụ chiến lược nhằm duy trì khách hàng hiện tại và gia tăng thị phần.

Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Trường Tín (Thái Nguyên) là đơn vị có hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất khuôn mẫu, dụng cụ cơ khí cầm tay và thiết bị làm vườn. Mặc dù công ty đã bước đầu triển khai các chính sách hỗ trợ khách hàng, hoạt động CSKH tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, tính hệ thống chưa cao và chưa mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc tạo dựng tệp khách hàng trung thành. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình CSKH là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của công ty.

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Trường Tín; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động CSKH tại doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, hoạt động chăm sóc khách hàng và quy trình CSKH trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác CSKH, nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX KD Trường Tín giai đoạn 2018–2022.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác CSKH tại đơn vị.
    4. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình CSKH của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Trường Tín.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Trường Tín (trọng tâm là nhóm khách hàng doanh nghiệp, đại lý và đối tác phân phối).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và hoạt động CSKH thu thập từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh và marketing quan hệ dựa trên các quan điểm học thuật đã được công bố:

  • Khung khái niệm và lý thuyết:

    • Khái niệm khách hàng: Tác giả dẫn luận quan điểm của Peter F. Drucker (1954) định nghĩa khách hàng là tập hợp các cá nhân, nhóm người hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó; cùng luận điểm của Tom Peters (1987) coi khách hàng là tài sản làm gia tăng giá trị.
    • Phân loại khách hàng: Phân chia theo khả năng mua hàng (khách hàng tiềm năng, khách hàng đã từng mua, khách hàng cũ) và phân chia theo phạm vi tổ chức (khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài).
    • Khái niệm và vai trò CSKH: Vận dụng định nghĩa từ Business Edge (2002) về CSKH là hoạt động mang tính chiến lược cạnh tranh nhằm thỏa mãn và giữ chân khách hàng; kết hợp nguyên lý kinh doanh của Jack Welch (GE) và L.L. Bean. Dẫn chứng số liệu nghiên cứu của TARP (Technical Assistance Research Program) chỉ ra chi phí tìm kiếm một khách hàng mới gấp khoảng 5 lần chi phí duy trì một khách hàng hiện tại.
    • Nguyên tắc và quy trình CSKH chuẩn: 3 nguyên tắc nền tảng (bán thứ khách hàng cần, phân đoạn thị trường, chăm sóc theo 3 giai đoạn mua hàng: trước mua, trong khi mua, sau khi mua) và mô hình quy trình CSKH tiêu chuẩn gồm 5 bước.
    • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ) và vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, con người, cơ sở vật chất, chính sách nhân sự, trình độ tổ chức quản lý).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5 năm (2018–2022) từ Phòng Kế toán, tài liệu cơ cấu tổ chức, quy định bán hàng từ Phòng Kinh doanh & Marketing, Phòng Kỹ thuật và dữ liệu trên website doanh nghiệp.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát mức độ đánh giá của khách hàng về hoạt động CSKH của công ty. Quy mô phát phiếu đạt 70 mẫu, thu về 70 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp: Dữ liệu điều tra được tổng hợp, phân loại theo nhóm tiêu chí (giới tính, loại hình khách hàng, lịch sử sử dụng, kênh tiếp cận thông tin) và phân tích định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chăm sóc khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng và dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài, phân tích vai trò của khách hàng như nguồn lực quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Hoạt động CSKH được phân tích dưới góc độ chiến lược marketing nhằm tối ưu hóa giá trị vòng đời khách hàng, giảm thiểu chi phí tiếp thị và gia tăng lợi thế cạnh tranh thông qua sự khác biệt hóa dịch vụ.

Chương này phân tích 4 phương thức CSKH chủ yếu:

  1. Chăm sóc trực tiếp, tập trung tại trung tâm dịch vụ;
  2. Chăm sóc trực tiếp, phân tán tại các điểm bán hàng;
  3. Chăm sóc trực tiếp, phân tán tại địa chỉ của khách hàng (áp dụng cho khách hàng lớn/B2B);
  4. Chăm sóc gián tiếp qua phương tiện viễn thông, email và Internet.

Đồng thời, tác giả thiết lập mô hình quy trình CSKH 5 bước tiêu chuẩn làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bước 1: Thu thập và quản lý thông tin khách hàng.
  • Bước 2: Phân loại và quản lý danh sách liên hệ.
  • Bước 3: Tư vấn và hỗ trợ khách hàng thường xuyên.
  • Bước 4: Tư vấn, giới thiệu sản phẩm và chốt đơn hàng.
  • Bước 5: Xây dựng mối quan hệ lâu dài sau bán hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Kinh doanh Trường Tín

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác CSKH tại Công ty TNHH SX KD Trường Tín (địa chỉ tại Khu B, KCN Sông Công I, Phường Bách Quang, TP. Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên; diện tích mặt bằng 20.000 m², nhà xưởng 14.000 m²; quy mô 300 lao động). Danh mục sản phẩm chủ lực gồm các nhóm dụng cụ cơ khí: nhóm kìm (kìm cắt, kìm động lực, kìm D, kìm D.V, kìm điện, kìm khóa), móc lốp, vam tháo vòng bi và phôi dập bán thành phẩm.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2022 của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu tài chính:

Năm Lợi nhuận (Triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) Ghi chú bối cảnh
2018 2.877 — Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định
2019 3.208 +11,5% so với 2018 Giai đoạn tăng trưởng cao trước đại dịch
2020 2.016 -37,2% so với 2019 Ảnh hưởng nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 và đứt gãy chuỗi cung ứng
2021 2.258 +12,0% so với 2020 Từng bước phục hồi nhờ chính sách hỗ trợ kinh tế
2022 2.549 +12,9% so với 2021 Duy trì đà hồi phục, sản lượng tiêu thụ cải thiện

Phân tích quy trình CSKH thực tế tại đơn vị cho thấy công ty tự tổ chức mạng lưới chăm sóc thông qua 6 bước:

  1. Thu thập thông tin khách hàng: Qua hotline, website, email và tiếp xúc trực tiếp.
  2. Phân loại nhóm khách hàng: Chia thành 5 nhóm gồm Đại lý, Công ty CP/TNHH, Doanh nghiệp nước ngoài, Khách hàng cá nhân và nhóm khác.
  3. Giữ liên hệ và hỗ trợ: Giới hạn khung giờ liên lạc hành chính (9h–11h và 14h–17h).
  4. Tư vấn bán hàng: Theo tiêu chí "Khách hàng là bạn".
  5. Tạo giao dịch: Lập hợp đồng kinh tế, cam kết tiến độ và tiêu chuẩn chất lượng.
  6. Chăm sóc sau bán: Đường dây nóng 24/7 (0208 246 3638), lịch trình liên hệ định kỳ sau 1 tuần, sau 2 tháng và sau 6 tháng.

Kết quả xử lý 70 phiếu khảo sát thực tế cung cấp các số liệu định lượng:

Tiêu chí khảo sát Phân loại chi tiết Số lượng (Phiếu) Tỷ lệ (%)
Cơ cấu giới tính Nam 51 72,9%
Nữ 12 17,1%
Không cung cấp thông tin 7 10,0%
Nhóm khách hàng Công ty Cổ phần / TNHH 31 44,3%
Doanh nghiệp nước ngoài 16 22,9%
Đại lý phân phối 12 17,1%
Khách hàng cá nhân 9 12,9%
Lịch sử mua hàng Mua lần đầu (chưa từng sử dụng trước đó) 48 68,6%
Khách hàng quay lại (đã từng sử dụng) 22 31,4%
Kênh nhận biết Hoạt động quảng cáo 22 31,4%
Kênh Internet / Website 21 30,0%
Bạn bè và nguồn khác 11 15,7%
Người thân giới thiệu 5 7,1%

Đánh giá thực trạng chỉ ra các hạn chế chính: Công ty chưa thành lập bộ phận CSKH độc lập, công việc do 14 nhân sự khối Kinh doanh & Marketing kiêm nhiệm trên tổng số 114 lao động gián tiếp; tỷ lệ khách hàng quay lại còn thấp (31,4%); dữ liệu khách hàng quản lý thủ công, chưa ứng dụng phần mềm chuyên dụng và chưa khai thác kênh mạng xã hội.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình CSKH tại Công ty TNHH SX và KD Trường Tín

Căn cứ vào định hướng phát triển và hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Mở rộng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thành lập tổ/bộ phận chuyên trách về CSKH; tuyển dụng nhân sự có chuyên môn và tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, xử lý khiếu nại và nghiệp vụ kỹ thuật sản phẩm cơ khí.
  2. Nâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho khách hàng: Chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật, cập nhật thông số chi tiết về vật liệu, dung sai và bảng giá sản phẩm trên các phương tiện truyền thông chính thức.
  3. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả CSKH: Thiết lập các tiêu chí định lượng (KPIs) đo lường tỷ lệ giải quyết khiếu nại, thời gian phản hồi thông tin và tỷ lệ khách hàng tái ký hợp đồng.
  4. Ứng dụng nền tảng mạng xã hội Facebook: Xây dựng và vận hành Fanpage doanh nghiệp nhằm tiếp cận tệp khách hàng tiềm năng, đăng tải các video giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận phản hồi trực tuyến.
  5. Triển khai phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM): Số hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu khách hàng, theo dõi lịch sử giao dịch và tự động hóa các nhắc lịch chăm sóc định kỳ sau bán hàng.
  6. Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng: Tối ưu hóa các bước tiếp cận thông tin, sàng lọc nhu cầu B2B và xây dựng chính sách hậu mãi chuyên biệt cho từng phân khúc khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận xác định cơ cấu khách hàng của công ty mang tính chất B2B đặc thù với 67,2% là tổ chức kinh tế (44,3% công ty CP/TNHH trong nước và 22,9% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Tỷ lệ tiếp cận sản phẩm qua các kênh kỹ thuật số và quảng cáo đạt 61,4% (quảng cáo 31,4% và Internet 30,0%), khẳng định vai trò của truyền thông số trong ngành cơ khí chế tạo.
    • Phản ánh thực trạng tỷ lệ giữ chân khách hàng cũ chỉ đạt 31,4%, trong khi 68,6% là khách hàng giao dịch lần đầu, chứng minh sự thiếu hụt trong các chính sách duy trì quan hệ sau bán hàng.
    • Khái quát biến động tài chính từ mức đáy 2.016 triệu đồng lợi nhuận năm 2020 lên 2.549 triệu đồng năm 2022, tạo tiền đề ngân sách để tái đầu tư cho hệ thống CSKH.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất mô hình chuyển đổi từ hoạt động CSKH kiêm nhiệm sang chuyên trách, tích hợp phần mềm CRM và chuẩn hóa 6 bước tương tác khách hàng gắn liền với các mốc thời gian cụ thể (sau 1 tuần, 2 tháng, 6 tháng).

  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp nghiên cứu thực nghiệm có số liệu khảo sát cụ thể về công tác CSKH trong phân khúc doanh nghiệp sản xuất phụ trợ cơ khí tại thị trường Thái Nguyên — lĩnh vực vốn ít được tiếp cận dưới góc độ quản trị dịch vụ khách hàng so với khối thương mại bán lẻ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($n = 70$), chủ yếu phản ánh ý kiến của nhóm khách hàng hiện hữu tại khu vực lân cận nhà máy và các đối tác truyền thống.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu dừng lại ở mức thống kê mô tả, chưa thực hiện các mô hình kiểm định hồi quy nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố dịch vụ đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
    • Dữ liệu tài chính và hoạt động chỉ được giới hạn khảo sát đến hết năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn trên phạm vi toàn quốc đối với các đại lý cơ khí tiêu dùng.
    • Ứng dụng mô hình chất lượng dịch vụ (như SERVQUAL hoặc biến thể cho B2B) để đo lường định lượng mối quan hệ giữa chất lượng CSKH và chỉ số duy trì khách hàng (Customer Retention Rate).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing, Quản trị thương mại khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị quan hệ khách hàng trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Nội dung giá trị: Khung quy trình CSKH 6 bước áp dụng cho sản phẩm công nghiệp cơ khí và bộ dữ liệu khảo sát thực tế về hành vi, kênh tiếp nhận thông tin của khách hàng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng của Công ty TNHH SX KD Trường Tín tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng nào?
Dữ liệu khảo sát thực tế cho thấy khách hàng của công ty chủ yếu là các tổ chức kinh tế với tỷ lệ 44,3% là các công ty Cổ phần/TNHH (như Công ty TNHH Great Star Việt Nam, CTCP Phụ tùng máy số 1, TNHH Cơ Khí Sông Công) và 22,9% là doanh nghiệp nước ngoài. Khách hàng đại lý chiếm 17,1% và khách hàng cá nhân chiếm 12,9%.

2. Thực trạng cơ cấu nhân sự phụ trách công tác CSKH tại công ty có đặc điểm gì?
Công ty chưa có phòng ban CSKH độc lập. Hoạt động này do bộ phận Kinh doanh và Marketing đảm nhiệm kiêm nhiệm với 14 nhân sự phụ trách (trên tổng số 114 nhân sự văn phòng/quản lý của công ty vào năm 2022). Đội ngũ nhân viên có trình độ Cao đẳng/Đại học nhưng thiếu kỹ năng chuyên sâu về chăm sóc khách hàng công nghiệp.

3. Quy trình chăm sóc khách hàng sau bán hàng của công ty được quy định theo các mốc thời gian nào?
Nhân viên công ty thực hiện liên hệ chăm sóc khách hàng định kỳ sau khi giao sản phẩm qua 3 mốc thời gian: sau 1 tuần (hỏi thăm việc nhận hàng, tình trạng sử dụng và phổ biến chính sách bảo hành), sau 2 tháng (kiểm tra chất lượng hoạt động của dụng cụ, giải đáp thắc mắc) và sau 6 tháng (xin ý kiến phản hồi về độ bền sản phẩm, ghi nhận kiến nghị cải tiến).

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trường Tín biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2022?
Lợi nhuận của công ty đạt 2.877 triệu đồng năm 2018 và tăng lên 3.208 triệu đồng năm 2019 (+11,5%). Do ảnh hưởng của dịch bệnh năm 2020, lợi nhuận giảm xuống 2.016 triệu đồng (-37,2%), sau đó phục hồi dần đạt 2.258 triệu đồng năm 2021 (+12,0%) và 2.549 triệu đồng năm 2022 (+12,9%).

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác CSKH?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: thành lập bộ phận CSKH độc lập và đào tạo nhân sự; chuẩn hóa thông tin kỹ thuật sản phẩm; xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá KPIs cho hoạt động CSKH; ứng dụng nền tảng mạng xã hội Facebook; triển khai phần mềm CRM để số hóa dữ liệu khách hàng; và chuẩn hóa quy trình tiếp xúc khách hàng 6 bước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thiên Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ khách hàng và phản ánh chi tiết thực trạng công tác CSKH tại Công ty TNHH SX KD Trường Tín giai đoạn 2018–2022. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế 70 đối tác, tác giả đã chỉ ra các khoảng trống trong tổ chức nhân sự kiêm nhiệm, tỷ lệ khách hàng quay lại thấp và sự thiếu hụt công cụ quản trị dữ liệu số. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình, ứng dụng phần mềm CRM và thành lập bộ phận chuyên trách, cung cấp cơ sở tham khảo thực tiễn cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất cơ khí.