Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ phân tích và hoàn thiện báo cáo tài chính các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh.

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

1.1. Tổng quan về NHTMCP niêm yết

1.1.1. Vai trò của NHTMCP niêm yết đối với TTCK

1.1.2. Tiêu chuẩn niêm yết

1.1.2.1. Tiêu chuẩn niêm yết chung
1.1.2.2. Tiêu chuẩn niêm yết tại SGDCK HCM

1.1.3. Những thuận lợi và hạn chế của việc niêm yết

1.2. Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết

1.2.1. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính

1.2.2. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

1.2.3. Nguyên tắc cơ bản lập và trình bày báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết

1.2.4. Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến lập và trình bày BCTC của các NHTMCP niêm yết

1.3. Cơ sở lập và trình bày BCTC của một số nước trên thế giới – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.1. Đối với Singapore

1.3.2. Đối với Malaysia

1.3.3. Đối với Hồng Kông

1.3.4. Bài học kinh nghiệm Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTMCP NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP.

2.1. Tổng quan về các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.

2.1.1. Về quy mô

2.1.2. Tình hình hoạt động

2.1.3. Hiệu quả hoạt động

2.2. Thực trạng hệ thống BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.

2.2.1. Chế độ BCTC NHTMCP giai đoạn từ lúc hình thành SGDCK Tp.

2.2.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

2.2.3. So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

2.2.3.1. Sự khác nhau cơ bản giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế
2.2.3.2. Sự khác nhau trong các quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế

2.2.4. Thực trạng hệ thống BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.

2.3. Đánh giá về BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM hiện nay

2.3.1. Các mặt tích cực

2.3.2. Các mặt hạn chế còn tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân hạn chế

2.4. Khảo sát ý kiến các đối tượng có chuyên môn trong lĩnh vực Kế toán BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP.

3.1. Giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế

3.1.1. Quan điểm hoàn thiện

3.1.2. Nội dung hoàn thiện

3.1.2.1. Hoàn thiện quy trình xây dựng chuẩn mực
3.1.2.2. Hoàn thiện nội dung của chuẩn mực
3.1.2.3. Trình bày lại báo cáo vốn chủ sở hữu
3.1.2.4. Quy định về xác định giá trị trên BCTC
3.1.2.5. Trình bày lại các khoản mục trên BCTC

3.2. Giải pháp hoàn thiện BCTC đối với NHTMCP niêm yết

3.2.1. Nâng cao trình độ của đội ngũ chuyên môn kế toán

3.2.2. Nâng cao chất lượng nghiệp vụ của bộ phận kiểm soát và kiểm toán nội bộ

3.2.3. Nâng cao năng lực xử lý của hệ thống công nghệ thông tin

3.2.4. Lập các quy định cụ thể riêng của ngân hàng để hướng dẫn nhân viên lập BCTC

3.2.5. Nâng cao công tác quản trị Ngân hàng nói chung và quản trị thông tin trên BCTC của NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp

3.2.6. Hoàn thiện quy trình lập và công bố thông tin BCTC

3.2.7. Nâng cao năng lực của chính Ngân hàng

3.2.8. Nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTC

3.3. Đối với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước

3.3.1. Quy định đối với Người soạn thảo CMKT

3.3.2. Quy định đối với việc ban hành các quyết định và Thông tư

3.3.3. Quy định đối với công tác thanh tra, kiểm soát

3.4. Đối với Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

3.5. Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước

3.6. Kết quả khảo sát về nội dung, giải pháp hoàn thiện và kiến nghị để hoàn thiện hệ thống BCTC các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.

3.6.1. Về nội dung cần phải hoàn thiện đối với BCTC các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM hiện nay

3.6.2. Về giải pháp hoàn thiện BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM hiện nay

3.6.3. Về kiến nghị đối với Bội Tài chính, NHNN và SGDCK Tp.HCM để hoàn thiện BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM hiện nay

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoàn thiện báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần tại TP

Báo cáo tài chính là công cụ quan trọng giúp các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại TP.HCM cung cấp thông tin tài chính chính xác và minh bạch. Việc hoàn thiện báo cáo tài chính không chỉ giúp ngân hàng nâng cao uy tín mà còn tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu về chất lượng báo cáo tài chính ngày càng cao. Do đó, việc hoàn thiện báo cáo tài chính là một nhiệm vụ cấp thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của báo cáo tài chính ngân hàng

Báo cáo tài chính ngân hàng là tài liệu phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, cơ quan quản lý và các bên liên quan khác.

1.2. Tình hình hiện tại của báo cáo tài chính ngân hàng tại TP.HCM

Hiện nay, các NHTMCP tại TP.HCM đã có những bước tiến trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để đáp ứng yêu cầu của thị trường và các chuẩn mực quốc tế.

II. Những thách thức trong việc hoàn thiện báo cáo tài chính ngân hàng tại TP

Việc hoàn thiện báo cáo tài chính ngân hàng tại TP.HCM gặp phải nhiều thách thức. Các ngân hàng phải đối mặt với áp lực từ việc tuân thủ các quy định pháp lý, cũng như yêu cầu từ thị trường. Hơn nữa, sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế cũng tạo ra khó khăn trong việc lập báo cáo tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc tuân thủ quy định pháp lý

Các ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý khác. Điều này có thể dẫn đến việc báo cáo tài chính không chính xác hoặc không đầy đủ.

2.2. Sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế

Sự khác biệt này gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc lập báo cáo tài chính phù hợp với yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài. Việc áp dụng chuẩn mực quốc tế đòi hỏi ngân hàng phải có sự đầu tư lớn về nhân lực và công nghệ.

III. Phương pháp hoàn thiện báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần

Để hoàn thiện báo cáo tài chính, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính không chỉ giúp ngân hàng đáp ứng yêu cầu của thị trường mà còn nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

3.1. Nâng cao năng lực nhân sự trong lĩnh vực kế toán

Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên kế toán là một trong những giải pháp quan trọng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về các chuẩn mực kế toán quốc tế và kỹ năng lập báo cáo tài chính.

3.2. Cải tiến quy trình lập báo cáo tài chính

Cải tiến quy trình lập báo cáo tài chính giúp tăng cường tính chính xác và kịp thời của thông tin. Các ngân hàng cần áp dụng công nghệ thông tin để tự động hóa quy trình này.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về báo cáo tài chính ngân hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện báo cáo tài chính đã mang lại nhiều lợi ích cho các NHTMCP tại TP.HCM. Các ngân hàng đã cải thiện được chất lượng thông tin tài chính, từ đó nâng cao niềm tin của nhà đầu tư và các bên liên quan.

4.1. Lợi ích từ việc hoàn thiện báo cáo tài chính

Việc hoàn thiện báo cáo tài chính giúp ngân hàng thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn, đồng thời nâng cao uy tín và thương hiệu trên thị trường.

4.2. Kết quả khảo sát về chất lượng báo cáo tài chính

Khảo sát cho thấy rằng đa số các nhà đầu tư đánh giá cao chất lượng báo cáo tài chính của các NHTMCP tại TP.HCM. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của báo cáo tài chính ngân hàng tại TP

Việc hoàn thiện báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM là một quá trình liên tục. Các ngân hàng cần không ngừng cải tiến và đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường và các chuẩn mực quốc tế. Tương lai của báo cáo tài chính ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các ngân hàng.

5.1. Tương lai của báo cáo tài chính ngân hàng

Trong tương lai, các ngân hàng cần tiếp tục cải thiện chất lượng báo cáo tài chính để đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư và các cơ quan quản lý. Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.

5.2. Đề xuất giải pháp cho các ngân hàng

Các ngân hàng cần xây dựng kế hoạch cụ thể để hoàn thiện báo cáo tài chính, bao gồm việc đào tạo nhân sự, cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ thông tin.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM 1. Tổng quan về NHTMCP niêm yết 1. Khái niệm Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung. Mỗi SGDCK/TTGDCK có những điều kiện niêm yết khác nhau nhằm đảm bảo cho sự hoạt động an toàn đồng thời phù hợp với mục đích hoạt động của SGDCK/TTGDCK đó.

Ngoài ra, để có thể được niêm yết chứng khoán tại một SGDCK/TTGDCK thì các NHTMCP phải đáp ứng các yêu cầu: - Đủ các tiêu chuẩn do SGDCK/TTGDCK đặt ra để có thể niêm yết và giao dịch chứng khoán của mình tại sàn SGDCK/TTGDCK đó. - Mỗi loại chứng khoán chỉ được niêm yết tại một hoặc một số SGDCK/TTGDCK nhất định. - Việc niêm yết chứng khoán cụ thể tại các SGDCK/TTGDCK do Uỷ ban chứng khoán nhà nước đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Để niêm yết chứng khoán trên TTCK Việt Nam, tổ chức phát hành chứng khoán phải được UBCKNN cấp giấy phép niêm yết.

Vậy NHTMCP niêm yết là tổ chức phát hành, được niêm yết và giao dịch chứng khoán tại thị trường giao dịch tập trung. Vai trò của NHTMCP niêm yết Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn tối ưu cho các tổ chức niêm yết nói riêng và thị trường kinh tế Việt Nam nói chung, nhất là trong giai đoạn toàn cầu hóa như hiện nay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Vì thế, việc tham gia niêm yết của các NHTMCP Việt Nam có vai trò rất quan trọng thể hiện: - Góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển. - Huy động được nguồn vốn tối đa trong nền kinh tế, tăng sức hút vồn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

- Nâng cao tính thanh khoản cho cổ phiếu làm đa dạng kênh đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. - Sự biến động của chỉ số giá chứng khoán giúp cho nhà đầu tư có thể biết được tình hình tài chính của bản thân mỗi NHTMCP niêm yết và của TTCK. Tiêu chuẩn niêm yết tại Việt Nam 1. Tiêu chuẩn niêm yết chung Ngày 13/09/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Thông tư số 26 hướng dẫn thủ tục chấp thuận của NHNN đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài đối với tổ chức tín dụng cổ phần (TCTD).

Theo quy định của Thông tư này, các TCTD là Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần, Công ty cho thuê tài chính cổ phần phải có đủ các điều kiện sau mới được NHNN chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán: Thứ nhất: Có thời gian hoạt động tối thiểu là 2 năm tính đến thời điểm đề nghị. Thứ hai: Giá trị thực của vốn điều lệ đến thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định hiện hành. Thứ ba: Hoạt động kinh doanh có lãi trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán trong 2 năm liền kề trước năm đề nghị. Thứ tư: Tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD theo quy định hiện hành liên tục trong 6 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Thứ năm: Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ tại thời điểm cuối quý trong thời gian 2 quý liền kề trước quý đề nghị. Thứ sáu: Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của NHNN tại thời điểm cuối quý liền kề trước quý đề nghị. Thứ bảy: Trong thời gian 12 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị, TCTD không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng dưới hình thức phạt tiền từ 30 triệu đồng trở lên. Thứ tám: Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của TCTD có số lượng và cơ cấu đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.

Thứ chín: Có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 40, Điều 41 Luật Các TCTD và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành. Về quy trình, thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán, TCTD lập một bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này gửi NHNN. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, NHNN có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc TCTD niêm yết trên thị trường chứng khoán; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do. Sau khi văn bản chấp thuận của NHNN đối với việc TCTD niêm yết trên thị trường chứng khoán có hiệu lực, TCTD phải đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Tiêu chuẩn niêm yết tại SGDCK Tp.HCM SGDCK Tp.HCM cũng quy định rõ điều kiện để được niêm yết chứng khoán trên Sở tại Điều 8 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điều kiện niêm yết cổ phiếu: + Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài chính điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ; + Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết; + Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan; + Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ; + Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ; + Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Điều kiện niêm yết trái phiếu: + Là công ty cổ phần, công ty TNHH, NHTMCP nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷđ trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; + Hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 + Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành; + Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này.

Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng: + Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; + Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của công ty đầu tư chứng khoán phải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo; + Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; + Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ theo quy định. Những thuận lợi và hạn chế của việc niêm yết 1. Thuận lợi Niêm yết chứng khoán giúp cho NHTMCP tăng nguồn vốn huy động. Tạo dựng hình ảnh, thương hiệu trên thương trường, mức độ tín nhiệm được nâng cao hơn, đôi khi khách hàng lại là những cổ đông của Ngân hàng, từ đó việc huy động vốn, cho vay hay cung cấp các dịch vụ dễ dàng hơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Gia tăng cơ hội tìm kiếm được nhiều đối tác mới. Tính thanh khoản của chứng khoán được niêm yết sẽ tăng lên. Quyền lợi của người sở hữu chứng khoán được bảo vệ theo những quy định của pháp luật. Hạn chế Một ngân hàng niêm yết chứng khoán phải tuân thủ việc công bố thông tin, điều này làm cho chính ngân hàng niêm yết vì sẽ bị đối thủ cạnh tranh khai thác, phân tích thông tin và tìm cách đối phó.

NHTMCP niêm yết dễ bị thâu tóm, sáp nhập và quyền sở hữu sẽ bị pha loãng. Áp lực trách nhiệm xã hội của các NHTMCP niêm yết cao hơn. Tăng thêm chi phí: phí niêm yết, phí kiểm toán,…của các NHTMCP niêm yết.2 Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết 1. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của NHTMCP niêm yết, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình sử dụng vốn của NHTMCP niêm yết trong một thời kỳ nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ