Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tư pháp Việt Nam những năm gần đây, số lượng các vụ việc dân sự đưa ra Tòa án liên tục gia tăng. Theo số liệu thống kê từ Tòa án nhân dân tối cao, số lượng vụ việc dân sự được thụ lý tăng trung bình khoảng 7% mỗi năm với tính chất tranh chấp ngày càng đa dạng, phức tạp. Cụ thể, trong năm 2024, các Tòa án trên phạm vi toàn quốc đã thụ lý 498.632 vụ việc, tăng 29.804 vụ so với năm 2023. Tình trạng gia tăng này tạo áp lực lớn lên hệ thống Tòa án, đòi hỏi việc đổi mới và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài xét xử nhằm tối ưu hóa thời gian, giảm thiểu chi phí và nguồn lực quốc gia.
Về mặt xã hội và truyền thống pháp lý, phương thức hòa giải thể hiện sâu sắc truyền thống "dĩ hòa vi quý" của dân tộc Việt Nam, hướng tới việc giải quyết mâu thuẫn một cách êm đẹp, duy trì mối quan hệ bền vững trong cộng đồng, hạn chế đối đầu gay gắt tại phiên tòa. Ngày 01/01/2021, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 chính thức có hiệu lực thi hành, thiết lập cơ chế hòa giải tiền tố tụng gắn với Tòa án. Tuy nhiên, sau thời gian triển khai, thực tiễn áp dụng các quy định của luật đã bộc lộ một số vướng mắc, quy định chưa đồng bộ hoặc thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết.
Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hoàng Việt (Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2025) thực hiện nghiên cứu đề tài: "Hoà giải theo Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2020 và thực tiễn thực hiện tại Toà án nhân dân huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình" dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phan Thanh Dương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về các mô hình hòa giải gắn với Tòa án.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về chế định hòa giải tại Tòa án.
- Thu thập, khảo sát và đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm nghiên cứu; nhận diện các khó khăn, bất cập và nguyên nhân.
- Đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và giải pháp bảo đảm thực thi hiệu quả cơ chế hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Nho Quan nói riêng và hệ thống Tòa án nói chung.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nghiên cứu lý luận pháp lý Việt Nam, tham khảo mô hình hòa giải gắn với Tòa án tại Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Italia; phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung tại Tòa án nhân dân huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
- Thời gian: Các quy định pháp luật theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 và các văn bản liên quan; số liệu và thực tiễn thi hành từ ngày 01/01/2021 đến năm 2025.
- Nội dung: Các quy định pháp luật về đối tượng, nguyên tắc, trình tự, thủ tục hòa giải và chủ thể Hòa giải viên theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các chủ trương, đường lối cải cách tư pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020).
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các quan điểm học thuật về hòa giải và phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (Alternative Dispute Resolution - ADR), tiêu biểu như mô hình "Tòa án đa cửa" (Multi-Door Courthouse) của Frank E. Sander (1976), lý thuyết hòa giải gắn với Tòa án của Nancy A. Welsh, cùng các định nghĩa pháp lý của Bryan A. Garner (Từ điển Luật Black), Jacques Leroy, John Lande, E. Wendy Trachte-Huber và Stephen K. Huber.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu căn cứ gồm:
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 (Luật HGĐTTTA).
- Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (BLTTDS).
- Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 1 Điều 188).
- Luật Đất đai năm 2024 (khoản 2 Điều 236).
- Thông tư số 01/2023/TT-TANDTC ngày 09/3/2023 của Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết về điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên.
- Báo cáo tổng kết công tác Tòa án năm 2024 của TAND tối cao và số liệu thực tế giai đoạn thí điểm (16 tỉnh, thành phố) cũng như báo cáo thực tế tại TAND huyện Nho Quan.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai theo từng phần:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm làm rõ các khái niệm, đặc trưng, phân tích từng điều khoản luật định về quyền, nghĩa vụ của các bên và Hòa giải viên.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh cơ chế hòa giải theo Luật HGĐTTTA 2020 với hòa giải tố tụng trong BLTTDS 2015, hòa giải ngoài tố tụng; so sánh mô hình hòa giải gắn với Tòa án của Việt Nam với các quốc gia (Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Italia).
- Phương pháp thống kê và liệt kê: Áp dụng tại Chương 2 và Chương 3 để lượng hóa kết quả tiếp nhận đơn, tỷ lệ hòa giải thành, phân loại các vướng mắc trong thực tế áp dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về hoà giải theo Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2020
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất pháp lý, đặc điểm, vai trò và các yếu tố chi phối hiệu quả của hoạt động hòa giải tại Tòa án:
-
Khái niệm và đặc điểm: Tác giả phân tích khái niệm hòa giải từ góc độ ngôn ngữ học và khoa học pháp lý, từ đó khẳng định hòa giải theo khoản 2 Điều 2 Luật HGĐTTTA là hoạt động do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự nhằm hỗ trợ các bên tự nguyện thỏa thuận. Tác giả chỉ rõ 7 đặc điểm cơ bản:
- Phạm vi đối tượng áp dụng rộng (các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, yêu cầu thuận tình ly hôn).
- Thời điểm tiến hành diễn ra sau khi nộp đơn khởi kiện/yêu cầu nhưng trước khi Tòa án thụ lý vụ án.
- Mang tính chất tự nguyện, không bắt buộc (khác với hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã trong tranh chấp đất đai hay hòa giải tranh chấp lao động).
- Chủ thể tiến hành là Hòa giải viên chuyên nghiệp, độc lập.
- Quá trình hòa giải nhận được sự bảo trợ và hỗ trợ điều kiện vật chất từ Tòa án.
- Phương thức tiến hành linh hoạt, không bị ràng buộc bởi các thủ tục tố tụng nghiêm ngặt.
- Nguyên tắc bảo mật thông tin tuyệt đối trong suốt quá trình hòa giải.
-
Ý nghĩa, vai trò: Phân tích toàn diện trên 3 phương diện:
- Đối với các bên tham gia: Tiết kiệm thời gian (trung bình khoảng 1,5 tháng so với thủ tục xét xử kéo dài), giảm chi phí, hàn gắn quan hệ xã hội, bảo mật bí mật đời tư/kinh doanh, kết quả hòa giải thành có giá trị pháp lý thi hành như bản án khi được Tòa án công nhận.
- Đối với Tòa án: Giảm tải áp lực xét xử sơ thẩm, tiết kiệm ngân sách và nhân lực tư pháp, thời hạn giải quyết nhanh (tối đa 20 ngày, gia hạn không quá 02 tháng theo Điều 20), thúc đẩy cải cách tư pháp theo hướng hiện đại, thân thiện.
- Đối với xã hội: Duy trì đoàn kết cộng đồng, nâng cao nhận thức pháp luật và ý thức thượng tôn pháp luật thông qua sự giải thích của Hòa giải viên.
-
Cơ sở xây dựng và các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ cơ sở lý luận (quyền tự định đoạt của đương sự, công lý nhân văn), cơ sở thực tiễn (tỷ lệ hòa giải thành giai đoạn thí điểm tại 16 tỉnh/thành phố đạt 78,08% với 36.985 vụ việc). Đồng thời, xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thi hành: chất lượng quy định pháp luật; sự chủ động của Tòa án; năng lực, tâm huyết của Hòa giải viên; cơ chế chính sách khuyến khích của Nhà nước.
-
Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá đặc trưng mô hình hòa giải gắn với Tòa án tại 4 quốc gia:
| Quốc gia |
Đặc điểm mô hình hòa giải gắn với Tòa án |
| Ấn Độ |
Thiết lập cơ chế chuyển vụ việc sang các trung tâm hòa giải trực thuộc dưới sự giám sát chặt chẽ của tư pháp. |
| Hoa Kỳ |
Tích hợp mô hình "Tòa án đa cửa", cung cấp Hòa giải viên được đào tạo chuyên sâu để hỗ trợ đương sự trước phiên xử. |
| Nhật Bản |
Áp dụng ủy ban hòa giải dân sự tại Tòa án tóm lược nhằm giải quyết tranh chấp dựa trên sự hòa giải và đạo lý xã hội. |
| Italia |
Kết hợp cơ chế hòa giải bắt buộc đối với một số loại tranh chấp cụ thể trước khi tiến hành khởi kiện tại Tòa án. |
Chương 2. Thực trạng pháp luật Việt Nam về hoà giải theo Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2020
Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống quy phạm pháp luật thực định điều chỉnh hoạt động hòa giải tại Tòa án:
- Đối tượng và nguyên tắc: Phân định phạm vi các vụ việc được và không được tiến hành hòa giải. Phân tích các nguyên tắc căn bản: tôn trọng sự tự nguyện; bình đẳng quyền và nghĩa vụ; bảo đảm nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; nguyên tắc bảo mật thông tin (nghiêm cấm sử dụng chứng cứ, lời khai trong hòa giải làm chứng cứ tố tụng, trừ trường hợp luật định hoặc các bên đồng ý); bảo đảm bình đẳng giới và bảo vệ quyền trẻ em.
- Chính sách của Nhà nước và chế độ tài chính: Khuyến khích sử dụng hòa giải; kinh phí hòa giải do ngân sách Nhà nước bảo đảm (khoản 1 Điều 6). Chi phí hòa giải được miễn phí cho người dân, trừ các trường hợp cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 9 (tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch, hòa giải ngoài trụ sở Tòa án theo yêu cầu của các bên).
- Địa vị pháp lý của các bên tham gia:
- Quyền: Lựa chọn tham gia hoặc chấm dứt hòa giải; trực tiếp hoặc ủy quyền người đại diện; chọn hoặc đề nghị thay đổi Hòa giải viên; yêu cầu giữ bí mật; yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành; đề nghị xem xét lại quyết định công nhận.
- Nghĩa vụ: Tuân thủ pháp luật, quy chế hòa giải; hợp tác thiện chí, cung cấp trung thực chứng cứ; tôn trọng Hòa giải viên và tự giác thực hiện thỏa thuận thành.
- Địa vị pháp lý của Hòa giải viên (Điều 10, Điều 14):
- Điều kiện bổ nhiệm: Phân định điều kiện cần (công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, trung thành với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt) và điều kiện đủ (từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Luật sư, chuyên gia có từ 10 năm kinh nghiệm trở lên; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Thông tư 01/2023/TT-TANDTC; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải). Quy định loại trừ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang đương nhiệm.
- Quyền và nghĩa vụ: Quyền xác minh thực địa, thu thập thông tin, mời chuyên gia, hưởng thù lao; nghĩa vụ độc lập, vô tư, bảo mật thông tin, từ chối hòa giải khi có xung đột lợi ích và không được tham gia tố tụng với tư cách người tiến hành/tham gia tố tụng đối với vụ việc hòa giải không thành.
- Quy trình hòa giải chuẩn:
- Tiếp nhận và phân loại đơn khởi kiện/yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Thông báo quyền lựa chọn hòa giải; người khởi kiện trả lời trong 03 ngày làm việc (nếu không phản hồi sau 2 lần thông báo thì coi như đồng ý).
- Người bị kiện trả lời trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo chuyển vụ việc sang hòa giải.
- Chỉ định Hòa giải viên, tiến hành các phiên hòa giải, lập biên bản ghi nhận kết quả và thực hiện thủ tục Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định.
[Nhận & Xử lý đơn] (02 ngày làm việc)
↓
[Thông báo quyền hòa giải] → Đương sự trả lời (03 ngày làm việc)
↓ (Đồng ý / Hết hạn thông báo lần 2 không phản đối)
[Chỉ định Hòa giải viên]
↓
[Tiến hành phiên hòa giải] (Thời hạn tối đa 20 ngày, gia hạn ≤ 02 tháng)
↓
↓ ↓
[Hòa giải thành] [Hòa giải không thành]
- Lập biên bản hòa giải thành - Lập biên bản chấm dứt hòa giải
- Tòa án ra quyết định công nhận kết quả - Chuyển Tòa án thụ lý theo BLTTDS
Chương 3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về hoà giải theo Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2020 tại Toà án nhân dân huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình và một số kiến nghị
Chương 3 phản ánh bức tranh thực tiễn áp dụng luật tại địa phương:
- Đặc điểm địa bàn và tổ chức tại TAND huyện Nho Quan: Nho Quan là huyện miền núi thuộc tỉnh Ninh Bình, có địa bàn rộng, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, điều kiện tiếp cận thông tin pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế.
- Kết quả thực hiện: Đánh giá số liệu các vụ việc hòa giải thành trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, tranh chấp dân sự, hợp đồng vay tài sản, tranh chấp quyền sử dụng đất; ghi nhận sự nỗ lực của Tòa án trong việc bố trí phòng hòa giải riêng biệt, kiện toàn đội ngũ Hòa giải viên có uy tín và năng lực chuyên môn.
- Hạn chế, vướng mắc thực tiễn:
- Vấn đề xác định thẩm quyền theo lãnh thổ khi nhận đơn khởi kiện theo Luật HGĐTTTA chưa có quy định dẫn chiếu rõ ràng so với BLTTDS.
- Chế độ thù lao, kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hòa giải viên còn thấp, chưa tương xứng với công sức nghiên cứu hồ sơ phức tạp.
- Đương sự vắng mặt, không hợp tác hoặc lợi dụng quy trình hòa giải để kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ tài sản.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hòa giải trực tuyến tại Tòa án cấp huyện còn thiếu thốn.
- Nguyên nhân: Do văn bản hướng dẫn thi hành chưa phủ hết các tình huống phát sinh; nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều; công tác tuyên truyền về Luật HGĐTTTA tại cơ sở đôi lúc còn mang tính hình thức.
- Kiến nghị và giải pháp:
- Hoàn thiện pháp luật: Bổ sung quy định rõ ràng về xử lý đơn khi không đúng thẩm quyền lãnh thổ; chuẩn hóa cơ chế phối hợp xác minh tài liệu, chứng cứ của Hòa giải viên; nâng mức thù lao cho Hòa giải viên.
- Bảo đảm thực thi: Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng tâm lý - xã hội cho Hòa giải viên; đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin; nâng cao chất lượng tuyên truyền pháp luật trực tiếp tại các xã vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Nho Quan.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật cụ thể:
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Đưa ra các số liệu tổng kết ngành Tòa án năm 2024 (thụ lý 498.632 vụ việc, tăng 29.804 vụ so với năm 2023) và số liệu thực nghiệm của giai đoạn thí điểm (36.985 vụ việc hòa giải, đối thoại thành, đạt tỷ lệ 78,08%), chứng minh tính cấp thiết của cơ chế giải quyết tranh chấp tiền tố tụng.
- Làm rõ luận điểm về thẩm quyền giải quyết đơn: Phân tích 2 luồng quan điểm về việc xử lý đơn khi không đúng thẩm quyền lãnh thổ tại Tòa án tiếp nhận; tác giả bảo vệ quan điểm cho phép Tòa án nhận đơn tiếp tục tiến hành hòa giải vì bản chất Luật HGĐTTTA quy định giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền chung của Tòa án, không bị giới hạn nghiêm ngặt bởi thẩm quyền lãnh thổ như thủ tục tố tụng tư pháp.
- Hệ thống hóa giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp lập pháp và tổ chức thi hành mang tính khả thi, phù hợp với đặc thù của Tòa án nhân dân cấp huyện tại khu vực miền núi, nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Do giới hạn thời gian và điều kiện thực hiện khóa luận tốt nghiệp, phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu chỉ tập trung tại Tòa án nhân dân huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, chưa so sánh đối chứng toàn diện với các Tòa án đô thị có khối lượng tranh chấp kinh doanh thương mại lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn hòa giải đối với các tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp sở hữu trí tuệ, kinh doanh thương mại phức tạp; nghiên cứu sâu hơn về quy trình hòa giải trực tuyến trong bối cảnh chuyển đổi số của hệ thống Tòa án nhân dân.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:
- Đối với sinh viên, học viên ngành Luật: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên đề về Luật Tố tụng Dân sự, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 và các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (ADR).
- Đối với cán bộ tư pháp, Hòa giải viên: Tài liệu hỗ trợ tra cứu về quy trình xử lý đơn, các nguyên tắc bảo mật, kỹ năng hòa giải và việc áp dụng các quy định bổ nhiệm Hòa giải viên theo Thông tư 01/2023/TT-TANDTC.
- Đối với công tác nghiên cứu lập pháp: Đóng góp các luận cứ thực tiễn từ cấp cơ sở phục vụ việc xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật HGĐTTTA.
Câu hỏi thường gặp
1. Hòa giải theo Luật HGĐTTTA năm 2020 khác gì so với hòa giải trong tố tụng dân sự theo BLTTDS năm 2015?
Hòa giải theo Luật HGĐTTTA là thủ tục tiền tố tụng, diễn ra sau khi nộp đơn nhưng trước khi Tòa án thụ lý vụ án; người chủ trì là Hòa giải viên độc lập; quy trình bảo mật tuyệt đối và không thu án phí/lệ phí Tòa án đối với phần lớn vụ việc. Ngược lại, hòa giải theo BLTTDS diễn ra sau khi vụ án đã được thụ lý; do Thẩm phán trực tiếp tiến hành theo trình tự tố tụng luật định.
2. Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm Hòa giải viên tại Tòa án gồm những điều kiện gì?
Theo Điều 10 Luật HGĐTTTA và Thông tư 01/2023/TT-TANDTC, cá nhân phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt; đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Luật sư, chuyên gia có từ 10 năm kinh nghiệm hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải; không thuộc đối tượng đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc lực lượng vũ trang đương nhiệm.
3. Thời hạn tiến hành hòa giải vụ việc dân sự tại Tòa án tối đa là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 20 Luật HGĐTTTA, thời hạn hòa giải là không quá 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được chỉ định; đối với vụ việc phức tạp có thể gia hạn nhưng tổng thời gian không quá 02 tháng.
4. Những chi phí hòa giải nào do các bên tham gia phải tự chi trả?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật HGĐTTTA, các bên tham gia hòa giải chỉ phải chịu chi phí trong các trường hợp: hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch; chi phí phát sinh khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải ngoài trụ sở Tòa án; chi phí xem xét hiện trạng tài sản ở ngoài phạm vi địa giới hành chính của Tòa án nơi hòa giải.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hoàng Việt đã làm sáng tỏ các cơ sở lý luận, phân tích toàn diện khung pháp luật thực định và đánh giá sâu sắc thực tiễn thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc giảm tải áp lực xét xử, đồng thời nhận diện chính xác các khoảng trống pháp lý và vướng mắc thực tiễn tại địa phương. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp thực thi được đề xuất trong khóa luận mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng phương thức hòa giải trong tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam.