ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BÙI NGỌC HÀ HO TRO PHUC HOI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG CHO NGUOI KHIEM THỊ DỰA VÀO CỘNG ĐÒNG TẠI QUẬN ĐÓNG ĐA LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Công tác xã hội Hà Nội - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BÙI NGỌC HÀ HO TRO PHUC HOI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG CHO NGUOI KHIEM THỊ DỰA VÀO CỘNG ĐÒNG TẠI QUẬN ĐÓNG ĐA LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Công tác xã hội Mã số: 60 90 01 01 Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Tòng Hà Nội - 2020 Mục Lục MO DAU 1 1. Ly do chon dé tai 1 2.Ý nghĩa lý luận, thực tiễn 3 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4 4. Đối tợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 5 5.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyếtnghiên cứu 5 6. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu 7 PHAN NOI DUNG 12 CHUONG 1. TONG QUAN VE TINH HINH NGHIEN CUU, CO SO LY LUAN NGHIEN CUU VE HO TRO PHUC HOI CHUC NANG LAO DONG CHO NGUOI KHIEM THI DUA VÀO CỘNG ĐÔNG VÀ ĐẶC DIEM ĐỊA BẢN NGHIÊN CỨU 12 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 12 1.
Cơ sở lý luận nghiên cứu về hỗ trợ phục hồi chức năng lao động cho ngời khiêm thị dựa vào cộng đông 21 1. Các khái nệm công cụ chính của đề tài 21 1. Ngời khuyết tật và ngời khiêm thị 21 12. Lao động và việc làm 25 - 1.
Phục hôi chức năng và phục hôi chức năng lao động. Phục hôi chức năng lao động cho ngời khiêm thị 28 1. Dựa vào cong dong 28 ; 1. Nhu câu và nguôn lực hồ trợ phục hôi chức năng lao động cho ngời khiêm thị.
Hỗ trợ Phục hồi chức năng lao động cho ngời khiếm thị dựa vào cộng đồng 31 1. Cac ly thuyét sử dụng trong nghiên cứu 32 1. Ly thuyét nhu câu 32 1. Ly thuyét hé thông sinh thái 34 - 1.
Mô hình phát triên cộng đông với t cách dựa vào cộng đông 36 1. Chính sách phục hồi chức năng lao động cho ngời khiếm thị của Nhà nớc 38 1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40 1. Chân dung xã hội của ngời khiếm thị tại quinDéng Da 42 Tiểu kết chơng 1 44 CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHỤC HÔI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ DỰA VÀO CỘNG ĐÔNG 45_Toc47080300 2. Thực trạng về lao động, việc làm của ngời khiếm thị tại địa bàn nghiên cứu. Mức độ quan tâm đến lao động, việc làm của ngời khiếm thị và vai trò của lao động, việc làm đối với ngời khiếm thị tại cộng đồng. Tình hình lao động, việc làm của ngời khiếm thị tại địa bàn.
Thực trạng về hoạt động hỗ trợ Phục hồi chức năng lao động cho ngời khiêm thị tại cộng đông 59 2. Thực trạng về hoạt động hỗ trợ Phục hồi chức năng lao động cho ngời khiếm thị tại cộng đồng. Những hoạt động hỗ trợ phục hồi chức năng lao động cho ngời khiếm thị tại cộng đồng. Nhu cầu hỗ trợ phục hồi chức năng lao động cho ngời khiếm thi dựa vào cộng đồng.
Những khó khăn của hoạt động hỗ trợ phục hồi chức năng lao động cho ngời khiếm thị dựa vào cộng đồng. 75 Tiểu kết chơng 2 79 CHƯƠNG 3. VAI TRÒ CÚA CÁ NHÂN, TỎ CHỨC TRONG CỘNG ĐÔNG ĐÓI VỚI VIỆC HỖ TRỢ PHỤC HỘI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ §0 3. Vai trò của cá nhân ngời khiếm thị trong việc phục hồi chức năng lao động tại cộng đông 80 3.
Vai trò của các hệ thống trong việc hỗ trợ phục hồi chức năng lao động cho ngời khiêm thị 82 3. Vai trò của gia đình, bạn bè 88 3. Vai trò của chính quyên địa phơng, cơ quan đoàn thê 892 3. Vai trò của các tô chức xã hội, các tô chức dành cho ngời khiêm thị 90 3.
Vai trò của các đơn vị kinh doanh, nhà máy, xí nghiệp sản xuất trên địa bàn quận. Vai trò của nhân viên Công tác xã hội 93 Tiểu kết chơng 3 96 KÉT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC 1140 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện đới sự hớng dẫn trực tiếp của PGS. TS Trịnh Văn Tùng. Việc trích dẫn trong luận văn đã đợc thực hiện nghiêm túc, cần trọng đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có việc sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo. Hà Nội, ngày. năm 2020 Ngời thực hiện Bùi Ngọc Hà LOI CAM ON Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, cô giáo Khoa Xã hội học, Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội; lãnh đạo và Cán bộ, hội viên Hội Ngời mù Việt Nam, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nh thực hiện luận văn. Đặc biệt, trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của PGS.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy. Học viên Bùi Ngọc Hà DANH MỤC VIẾT TÁT CTXH Công tác xã hội NKT Ngời khiếm thị PHCN Phục hồi chức năng PHCNLĐ Phục hồi chức năng lao động DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tình trạng đi làm của ngời khiếm thị tại cộng đồng hiện nay. Mức độ hiệu quả của các hoạt động phục hồi chức năng lao động dựa vào cộng đồng (%) 60 Bảng 2.
Mức độ hài lòng của ngời khiếm thị về các hoạt động phục hồi chức năng lao động tại cộng đồng (%) 62 DANH MỤC BIÊU ĐỎ Biểu đồ 2 1. Nguồn thông tin việc làm và thị trờng lao động cho ngời khiếm thị tại cộng đồng (%) 40 Biểu đồ 2. Nguồn lực hỗ trợ thông tin về việc làm và thị trờng lao động (%) 4I Biểu đồ 2. Vai trò của lao động, việc làm đối với ngời khiếm thị (%) 42 Biểu đồ 2.
Các hình thức việc làm đã và đang tham gia(%) 44 Biểu đồ 2. Thu nhập bình quân 1 tháng của ngời khiếm thị (%) 45 Biểu đồ 2. Các lĩnh vực PHCN mà NKT đã từng tham gia (%) 47 Biểu đồ 2. Các hoạt động PHCN mà NKT đã tham gia (%) 48 Biểu đồ 2.
Địa điểm PHCN cho ngời khiếm thị (%) 49 Biểu đồ 2. Cách hiểu của ngời khiếm thị về PHCNLĐ (%) 51 Biểu đồ 2. Việc thực hiện PHCN lao động cho NKT (%) 53 Biểu đồ 2. Các hoạt động PHCN lao động về nhận thức (%) 55 Biểu đồ 2.
Các hình thức hỗ trợ PHCN lao động về xã hội cho NKT tại cộng đồng (%) 56 Biểu đồ 2. Nguồn lực hỗ trợ PHCN lao động cho NKT tại cộng đồng. Sự thay đổi cia ban than NKT sau khi đợc hỗ trợ PHCN lao động (%) 61 Biểu đồ 2. Các chức năng lao động mà NKT có nhu cầu đợc hỗ trợ 63 Biểu đồ 2.
Nhu cầu nâng cao nhận thức của NKT (%) 64 Biểu đồ 2. Những rào cản trong quá tình tìm kiếm việc làm của NKT 65 Biểu đồ 2. Vai trò các tổ chức xã hội của NKT. Lý do chọn đề tài Ngời khuyết tật đợc coi là một trong những nhóm ngời yếu thé và dé bị tôn thơng nhất trên thế giới.
Vì tình trạng khuyết tật khiến họ phải chịu những thiệt thòi trên tất cả các phơng diện của đời sống xã hội nh sức khỏe kém hơn, các cơ hội tiếp cận về giáo dục kém hơn, mức độ tham gia kinh tế ít hơn và nghèo khổ hơn những ngời không khuyếttật. Theo số liệu năm 2015 của Liên Hợp Quốc, số ngời khuyết tật trên thế giới khoáng 1 tỷ trong số 7,3 tỷ ngời, chiếm 13,6% tổng dân số. Nếu cộng cả số ngời trong gia đình của ngời khuyết tật thì số đân toàn cầu có liên quan chiếm khoảng 25% và phần lớn trong số họ là những ngời nghèo và không tiếp cận đợc các dịch vụ cơ bản cho ngời khuyếttật.[ 10] Tại Việt Nam, tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 đã phân loại khuyết tật thành 4 dạng cơ bản, tỷ lệ ngời khuyết tật ở độ tuổi từ 5 tuổi trở lên chiếm xấp xỉ 7,8% dân số, tong dong gan 6,I triệu ngời, trong đó có 385 nghìn ngời khuyết tat nang.[35] Năm 2010 ớc tinh ca néc cd khoang 5,1 triệu ngời khuyết tật, chiếm khoảng 6% dân số, trong đó có I,1 triệu khuyết tật nặng, chiếm 21,5% tổng số ngời khuyết tật. Bao gồm 29% khuyết tật vận động, 17% tâm thần, 14% tật thị giác, 9% tật thính giác, 7% tật ngôn ngữ, 7% trí tuệ và 17% các dạng tật khác.
Ty lệ nam là ngời khuyết tật cao hơn nữ do các nguyên nhân hậu quả chiến tranh, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn thơng tích. Khuyết tật nhìn (hay khiếm thị) thuộc một trong số các loại hình khuyết tật của con ngời. Số liệu từ WHO cho thấy, trên thế giới hiện nay có trên 285 triệu ngời mù và suy giảm thị lực, trong đó 39 triệu ngời mù và 246 triệu ngời suy giảm thị lực ở mức trung bình hoặc nặng. Hiện có 90% số ngời mù sống ở các nớc thu nhập thấp, 80% số ngời bị suy giảm thị lực có thể phòng, chữa đợc; 65% trong tổng số ngời suy giảm thị lực là ngời trên 50 tuổi - trong khi tổng số ngời trong nhóm tuổi này chỉ chiếm 20% trên thế giới.[29] 1 Tại Việt Nam, số liệu thống kê cha đầy đủ cho thấy, hiện có trên 409.000 ngời mò lòa, 1/3 trong số này là những ngời nghèo không có tiền điều trị, 83% ty lệ ngời mò ở Việt Nam có thể phòng chữa đợc (bao gồm 69% là có thể chữa đợc và 15% có thê phòng ngừa đợc).[29] Xã hội ngày càng phát triển về những công nghệ hiện đại về y học và khoa học, những khó khăn của ngời khuyết tật nói chung và ngời khiếm thị nói riêng cũng dần đợc khắc phục.
Do vậy, họ dễ dàng hòa nhập và lao động tại cộng đồng. Lao động và việc làm là một trong những nhu cầu của con ngời để đảm bảo cuộc sống và sự phát triển toàn diện. Giải quyết việc làm cho ngời lao động là một trong những u tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nớc ta.