Phần Mở đầu Phầ n nô ̣i dung - Chƣơng I: Cơ sở lý luận về xây dƣ̣ng chƣơng trin ̀ h đào ta ̣o nghề cho ngƣời khiế m thính - Chƣơng II: Đánh giá chƣơng trình đào tạo và khảo sát nhu cầu nghề nghiệp của ngƣời khiếm thính - Chƣơng III: Đề xuất mô hin ̀ h xây dƣ̣ng chƣơ ng trin ̀ h đào ta ̣o cho ngƣời khiế m thính. Phần Kết luận – kiến nghị 11 Luan van NỘI DUNG NGHIÊN CƢ́U CHƢƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DƢ̣NG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI KHIẾM THÍ NH 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Thuật ngữ về xây dựng chƣơng trình Chƣơng trin ̀ h Theo Tự điển tiếng việt phổ thông (Viện ngôn ngữ học, 2002), “Chƣơng trình là toàn bộ nội dung học tập, giảng dạy nêu vắn tắt, đƣợc qui định chính thức cho từng môn, từng lớp học hoặc từng cấp học”.[28] Theo John Mcnail (1985), “Chƣơng trình học thƣờng đƣợc xem là một khóa học hoặc một kế hoạch học tập cho những gì đƣợc dạy trong nhà trƣờng”.
[39] Định nghĩa trên chỉ quan tâm đến việc xem xét chƣơng trình đó chứa đựng cái gì chứ chƣa hƣớng đến mục đích, mục tiêu gì và có những biện pháp gì để đạt đƣợc mục đích, mục tiêu đó. Theo Mash (1977), Mash và Willis (1995), Mash và Stafford (1988) thì “Chƣơng trình học là hệ thống các kế hoạch và kinh nghiệm có liên quan với nhau mà ngƣời học phải đạt, dƣới sự hƣớng dẫn của nhà trƣờng”.[31] Định nghĩa này hƣớng đến ba yếu tố liên quan mật thiết với nhau, tác động lên ngƣời học và quá trình học tập: Kế hoạch, kinh nghiệm và nhà trƣờng. Kế hoạch là bƣớc đi, thứ tự logic của nó. Kinh nghiệm là nội dung học tập thích hợp cần thiết trong lĩnh vực cụ thể nào đó.
Và cuối cùng cả kế hoạch và kinh nghiệm đều xảy ra trong một môi trƣờng cụ thể là nhà trƣờng với các định chế về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và các điều kiện khác về tiêu chuẩn, kiểm tra, đánh giá. Định nghĩa của Maurists Johnson (1970) hƣớng đến thiết kế chƣơng trình đào tạo nhằm vào nhóm đối tƣợng ngƣời học: “Chƣơng trình học là một kế hoạch nhằm cung cấp những cơ hội học tập để đạt đƣợc những mục đích và mục tiêu cụ thể cho một nhóm đối tƣợng, và ở một nhà trƣờng nào đó”.[40] John Colum (1998) đinh ̣ nghiã : “Chƣơng trình đào tạo là một hệ thống thông tin biên soạn cho giáo viên bao gồm: Trình tự về nội dung, trang thiết bị, dụng cụ, vật tƣ tiêu hao, các yêu cầu về tiêu chuẩn đạt đƣợc”.[2] Nhƣ vâ ̣y, xét theo hệ thống thì chƣơng trình đào tạo nghề bao gồm hệ thống kế hoa ̣ch, đầ y đủ các nô ̣i dung đào ta ̣o , đáp ƣ́ng các tiêu chuẩ n hành nghề , các quy đinh ̣ hƣớng dẫn sƣ̉ du ̣ng và hƣớng đế n đă ̣c điể m của ngƣời ho ̣c. Từ các định nghĩa trên, ngƣời nghiên cứu khái quát lại định nghĩa về chƣơng trình đào tạo nghề cho ngƣời khiế m thin ́ h nhƣ sau: Chương trình đào tạo là một hệ thống kế hoạch bao gồm các thông tin: Trình tự về nội dung, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao, các yêu cầu về tiêu chuẩn đạt được nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo cụ thể cho một nhóm đối tượng. 12 Luan van Xây dựng chƣơng trình [2] Một hệ thống thiết kế thực tiễn và hợp lý, bao gồm việc: Thu thập các dữ liệu cần thiết; đi đến các quyết định; xác định đƣợc nội dung, tiêu chí và các hoạt động giảng dạy; thực hiện đánh giá về các sản phẩm lẫn về quy trình; Cũng nhƣ chỉnh sửa, hiệu chỉnh các chƣơng trình có liên quan tới dạy nghề.
Dacum [2] Dacum là viết tắt các chữ cái của Develop A Curriculum. Là một phƣơng pháp phân tích nghề, qua đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề đƣợc tập học và dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đã đƣợc đào tạo, để cùng nhau xác định cụ thể và chi tiết đƣợc các nhiệm vụ và công việc mà các công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề nghiệp của họ. Modul [2] Tập hợp một số công việc có liên quan với nhau nhằm cung cấp một số kiến thức và kỹ năng để ngƣời học có thể hành nghề ngay trong một lãnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc một vị trí nhất định của sản xuất. Nhiệm vụ (Duty) [2] Một trong những hoạt động hoặc nhóm công việc chủ yếu nằm trong một nghề.
Một nhóm các công việc tƣơng tự nhau hoặc có liên quan đƣợc sắp xếp một cách thuận tiện hoặc tùy ý. Công việc (Task) [2] Một bộ phận cụ thể, quan sát đƣợc, của một việc làm đã hoàn tất, có điểm khởi đầu và điểm kết thúc xác định, có thể chia thành hai hay nhiều bƣớc và đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn, mà kết quả là một sản phẩm, bán thành phẩm, một dịch vụ hoặc một quyết định, mà thông thƣờng ngƣời thợ đƣợc phân công để thực hiện. Đào tạo (Training) [2] Quá trình cải tiến năng lực của con ngƣời bằng cách cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để một cá nhân có thể đạt đƣợc mục tiêu hành nghề cụ thể. Học tập (Learning) [2] Việc đạt đƣợc các tri thức mới, các kỹ năng mới, và thái độ làm việc.
Một thay đổi có thể quan sát đƣợc hoặc đánh giá đƣợc về thái độ của học viên. Một điều mà chỉ có ngƣời đó mới có thể làm cho chính họ. Kỹ năng (Skill) [2] Khả năng thực hiện toàn bộ hay một phần của một công việc. Năng lực (Competence) [2] Việc một công nhân thực hiện một công việc bằng cách thể hiện các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà công việc đó đòi hỏi.
Chuyên gia (Expert) [2] Ngƣời có năng lực sâu trong một lĩnh vực kiến thức và kỹ năng nghề cụ thể. 13 Luan van Thông hoạt viên (Facilitator) [2] Một ngƣời mà công việc chủ yếu là hình thành đƣợc một môi trƣờng trợ giúp trong đó, các tham dự viên đƣợc tự do đóng góp mà không sợ sai lầm. Là ngƣời biết cách rút ra mà không thêm vào các ý kiến đóng góp. Kiến thức kỹ thuật liên hệ (Related technical knowledge) [2] Kiến thức tối thiểu về sự kiện, khái niệm, và nguyên tắc và quy trình cần thiết để hành nghề.
Thái độ (attitude) [2] Các cảm xúc và hành vi bề ngoài của một con ngƣời đối với một việc làm hoặc một công việc. Nghề (Job) [2] Là nghề nghiệp trong phạm vi hẹp, cụ thể và chuyên sâu. Một công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội và đƣợc xã hội chấp nhận. Theo tính chất lao động nghề bao gồm: Khảo sát nghề (Occupational reseach) [2] Một phƣơng thức thu thập dữ liệu về một nghề cụ thể để có thể xây dựng đƣợc nội dung đào tạo nghề.
Phƣơng thức đó đƣợc thực hiện bằng cách quan sát tại chỗ thao tác công việc của một công nhân, và hỏi chuyện họ về các công việc cụ thể mà họ thực hiện. Phân tích nghề (Job anaysis) [2] Một tiến trình nhằm xác định các nhiệm vụ và công việc mà một công nhân lành nghề phải thực hiện đƣợc trong nghề nghiệp của mình. Thuật ngữ về ngƣời khiếm thính Ngƣời tàn tật Ngƣời tàn tật là ngƣời bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dƣới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn. [24] Ngƣời khuyết tật Ngƣời khuyết tật bao gồm những ngƣời có khiếm khuyết lâu dài về thể chất, trí tuệ, tinh thần hoặc giác quan mà khi tƣơng tác với các rào cản khác nhau có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội trong một nền tảng công bằng nhƣ những ngƣời khác trong xã hội.
[18] Trong phạm vi nghiên cứu luận văn này, ngƣời nghiên cứu dùng từ khuyết tật để gọi chung cho ngƣời tàn tật và khuyết tật. Khiếm thính Khiếm thính là sự khiếm khuyết hoặc suy giảm sức nghe kéo theo nghững hạn chế về sự phát triển ngôn ngữ cũng nhƣ khả năng giao tiếp của con ngƣời. Lý thuyết về xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề 2. Đặc trƣng chƣơng trình đào tạo nghề: Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của hệ thống tri thức, việc học của con ngƣời ngày càng mở rộng theo chiều hƣớng tiếp cận và khái quát hóa.
Tuy nhiên, nền tảng cơ bản về triết lý giáo dục vẫn không thay đổi. Tất cả các nguyên lý chi phối giáo dục đều hƣớng vào phát triển bản sắc nhân văn của con ngƣời. Một trong các mục đích cuối cùng của giáo dục là phát triển con ngƣời toàn diện (Bowen, 1991; Diamond, 1998). Ở góc độ đó, chƣơng trình đào tạo phải hƣớng tới ba mục tiêu chính.
Mục tiêu tri thức Mục tiêu kỹ năng Mục tiêu tình cảm – giá trị Đối với mục tiêu tri thức, chƣơng trình đào tạo phải trả lời câu hỏi: Con ngƣời trong một xã hội giáo dục cần biết những gì? Mục tiêu kỹ năng đòi hỏi chƣơng trình đào tạo xác định: Con ngƣời có thể làm đƣợc những gì? Và mục tiêu thứ ba, mục tiêu tình cảm – giá trị, chƣơng trình đào tạo hƣớng tới: Con ngƣời nên nhận chân giá trị gì và họ cần cƣ xử nhƣ thế nào trong cuộc sống. Nhƣ vậy, đặc trƣng cơ bản của một chƣơng trình đào tạo nghề không chỉ tập trung vào quá trình dạy học mà còn chú trọng đến hiệu quả đào tạo, giúp ngƣời học có đủ năng lực để hành nghề và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống. Một số quan điể m xây dựng chƣơng trình đào tạo 2. Xây dựng chƣơng trình theo hƣớng tiếp cận Theo tác giả Lƣu Xuân Mới (2000), xây dƣ̣ng chƣơng trình đào ta ̣o theo ba hƣớng hƣớng tiế p câ ̣n sau: [9] Tiếp cận theo nội dung (content-based approach): Theo cách tiếp cận này, chƣơng trình đƣợc thiết kế bao gồm khối lƣợng nội dung mang lại cho ngƣời học.
Phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên sẽ đƣợc thực hiện theo lối truyền thụ và ngƣời học thụ động trong quá trình thu nhận kiến thức. Tiếp cận theo mục tiêu (objective-based approach): Theo cách tiếp cận này, mục tiêu đào tạo đƣợc xác định từ ban đầu và kết quả mong đợi từ ngƣời học sau khi kết thúc khóa học sẽ đạt đƣợc khả năng nhƣ thế nào. Việc lựa chọn nội dung, phƣơng pháp giảng dạy, phƣơng thức kiểm tra đánh giá nhằm đáp ứng mục tiêu đã đƣa ra.