So sánh hình tượng nhân vật nữ trong Cao Lương Đỏ và Mẫu Thượng Ngàn

Phân tích hình tượng nhân vật nữ trong Cao Lương Đỏ (Mạc Ngôn) và Mẫu Thượng Ngàn (Nguyễn Xuân Khánh) qua lăng kính nguyên lý tính mẫu. So sánh đặc điểm nổi bật.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Văn Học Phương Đông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài điều kiện môn

Không có thông tin

42
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Hình Tượng Phụ Nữ trong Văn học Á Đông 55 ký tự

Hình tượng người phụ nữ luôn là một trong những đề tài trung tâm, có sức hút lâu bền trong văn học. Đặc biệt, trong văn học Á Đông, hình tượng này được thể hiện qua nhiều lăng kính khác nhau, phản ánh những giá trị văn hóa, xã hội độc đáo. Bài viết này tập trung so sánh hình tượng nhân vật nữ trong hai tác phẩm tiêu biểu: Cao Lương Đỏ của Mạc Ngôn và Mẫu Thượng Ngàn của Nguyễn Xuân Khánh. Mục tiêu là làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt, từ đó hiểu sâu hơn về vai trò của người phụ nữ trong văn hóa Trung Quốc và Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ hình tượng nhân vật nữ trong tiểu thuyết Cao Lương Đỏ của Mạc Ngôn và Mẫu Thượng Ngàn nhìn từ nguyên lý tính mẫu. So sánh làm rõ sự khác nhau giữa 2 tác phẩm. Cần làm rõ hình tượng người phụ nữ trong văn học dưới góc độ nữ quyền trong văn họctính nữ trong văn hóa.

1.1. Lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu

Lý do chọn đề tài này xuất phát từ sự quan tâm đến hình tượng người phụ nữ trong văn học và mong muốn tìm hiểu cách các tác giả khắc họa nhân vật nữ trong bối cảnh văn hóa khác nhau. Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ hình tượng nhân vật nữ trong tiểu thuyết Cao Lương Đỏ của Mạc Ngôn và Mẫu Thượng Ngàn nhìn từ nguyên lý tính mẫu. So sánh làm rõ sự khác nhau giữa 2 tác phẩm. Hình tượng người phụ nữ trong văn học dưới góc độ nữ quyền trong văn họctính nữ trong văn hóa cũng cần được phân tích.

1.2. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu được sử dụng

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong tiểu thuyết Cao Lương ĐỏMẫu Thượng Ngàn. Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp: tiếp cận dưới góc độ văn hóa, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích-tổng hợp, phương pháp so sánh. Cần lưu ý đến so sánh văn hóa Trung Quốc và Việt Nam, phân tích tính biểu tượng của hình tượng phụ nữkhát vọng của người phụ nữ trong hai tác phẩm.

II. Cao Lương Đỏ Phân tích Hình Tượng Đới Phượng Liên 57 ký tự

Trong Cao Lương Đỏ, Đới Phượng Liên nổi bật như một biểu tượng cho sức sống mãnh liệt và khát vọng tự do của người phụ nữ. Dưới áp lực của xã hội phong kiến, Phượng Liên vẫn dám yêu, dám sống theo tiếng gọi của trái tim. Mạc Ngôn đã khắc họa hình tượng người phụ nữ với những phẩm chất cao đẹp, đồng thời không ngại khai thác những khía cạnh bản năng, tính dục của nhân vật. Tác phẩm từng được giải thưởng văn học Mao Thuẫn năm 1985- 1986 và đã được chuyển thành phim điện ảnh và phim truyền hình. Phân tích nhân vật Đới Phượng Liên cần chú trọng đến vai trò của người phụ nữ trong xã hộiphẩm chất của người phụ nữ.

2.1. Đới Phượng Liên Đại diện cho nguyên lý tính mẫu

Đới Phượng Liên thể hiện rõ nguyên lý tính mẫu qua khả năng sinh sản, duy trì nòi giống, cũng như lòng yêu thương, bảo vệ gia đình và quê hương. Nhân vật này cũng đại diện cho hình tượng người mẹ, người vợ đảm đang, hy sinh. Cần xem xét giá trị hình tượng phụ nữ trong tác phẩm này.

2.2. Diễn ngôn tính dục và sự giải phóng bản năng

Mạc Ngôn đã táo bạo đưa diễn ngôn tính dục vào tác phẩm, qua đó thể hiện sự giải phóng bản năng và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ. Phượng Liên không chỉ là một người vợ, người mẹ mà còn là một người tình đầy đam mê. Cần phân tích tính biểu tượng của hình tượng phụ nữ trong Cao Lương Đỏ.

2.3. Ý thức giữ gìn văn hóa của nhân vật Đới Phượng Liên

Vượt lên trên những ràng buộc về quan niệm và lễ giáo, Phượng Liên đã thể hiện niềm khát khao tự do, mưu cầu hạnh phúc cho bản thân mình, để cho những cảm xúc khát khao hạnh phúc một lần nữa tỏa ra, dệt nên một chuyện tình thật đẹp đẽ, lớn lao. Đó là mối tình đẹp đầy lãng mạn giữa nhân vật “bà nội tôi” và tư lệnh Từ Chiếm Ngao gắn liền với biển rừng cao lương đỏ. Nó bắt đầu bằng những rung cảm của một cô gái 16 tuổi, nó rạo rực nhất cũng là trần tục nhất khi hai thể xác hòa làm một, nó sâu lắng nhất khi người con gái vẫn âm thầm làm hậu phương cho người mình trao trọn yêu thương.

III. Mẫu Thượng Ngàn Khám Phá Hình Tượng Nhân Vật Nữ 56 ký tự

Trong Mẫu Thượng Ngàn, Nguyễn Xuân Khánh tập trung khắc họa hình tượng người phụ nữ gắn liền với tín ngưỡng thờ Mẫu, một nét văn hóa độc đáo của Việt Nam. Các nhân vật nữ trong tác phẩm không chỉ mang vẻ đẹp hình thể mà còn sở hữu sức mạnh tâm linh, khả năng chữa lành và bảo vệ cộng đồng. Tình thương yêu được thể hiện qua hình tượng “bầu vú” không chỉ với ý nghĩa như là thứ nguồn sống đặc biệt với khả năng nuôi dưỡng mà còn chứa đựng sức mạnh tái sinh. Tác phẩm thể hiện niềm tin về Mẫu: Mẫu là hồn của đất. Mẫu là cơm gạo ta ăn, cho hoa trái bốn mùa tươi tốt.

3.1. Tín ngưỡng thờ Mẫu và vai trò của người phụ nữ

Các nhân vật nữ trong Mẫu Thượng Ngàn thường là những người có đức tin mạnh mẽ, gắn bó mật thiết với tín ngưỡng thờ Mẫu. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển văn hóa truyền thống. Cần phân tích ý nghĩa hình tượng phụ nữ trong Mẫu Thượng Ngàn.

3.2. Vẻ đẹp phồn thực và sức sống mãnh liệt

Mẫu Thượng Ngàn ca ngợi vẻ đẹp phồn thực của người phụ nữ, biểu tượng cho khả năng sinh sản và sức sống mãnh liệt. Các nhân vật nữ trong tác phẩm thường được miêu tả với vóc dáng đầy đặn, khỏe mạnh, tràn đầy năng lượng. Quan trọng hơn là ở hai quốc gia này, sùng bái phồn thực không chỉ biểu hiện là một hiện tượng văn hoá mà còn là đặc sắc trong nền văn minh của họ, nó thẩm thấu.

3.3. Diễn ngôn tính dục trong Mẫu Thượng Ngàn

Nguyễn Xuân Khánh không ngần ngại không tiếc lời khi miêu tả một cách sinh động hấp dẫn những cuộc giao hoan nam nữ, để rồi qua đó ai ai cũng phải thừa nhận sức sống tiềm tàng, bí ẩn của những người phụ nữ làng Cổ Đình nói riêng và người phụ nữ Việt Nam nói chung.

IV. So sánh Hình Tượng Nhân Vật Nữ trong Hai Tác Phẩm 60 ký tự

So sánh hình tượng nhân vật nữ trong Cao Lương ĐỏMẫu Thượng Ngàn, có thể thấy những điểm tương đồng và khác biệt đáng chú ý. Cả hai tác phẩm đều ca ngợi sức sống mãnh liệt và khát vọng tự do của người phụ nữ, nhưng cách thể hiện lại mang đậm dấu ấn văn hóa riêng của từng quốc gia. Cần chú trọng đến sự khác biệt hình tượng phụ nữ giữa hai tác phẩm. Một điểm chung là cả Đới Phượng Liên hay Chị Mùi, Bà Đĩ Váy, Bà Pháo, Cô Nhụ,… đều ý thức được bản than mình rất đẹp, đẹp từ trong ra ngoài, thể hiện qua lời văn của hai tác giả. Vì ý thức được vẻ đẹp ấy nên những người phụ nữ ở cả hai tác phẩm đều hướng về con người còn lại bên trong – con người bản năng, con người xúc cảm.

4.1. Điểm tương đồng trong nguyên lý tính mẫu

Cả hai tác phẩm đều thể hiện nguyên lý tính mẫu qua các nhân vật nữ, đặc biệt là ở khả năng sinh sản, duy trì nòi giống, lòng yêu thương, bảo vệ gia đình. Tuy nhiên, cách thể hiện có sự khác biệt do ảnh hưởng của văn hóa. Nét nổi bật trong các nhân vật nữ trước tiên là vẻ đẹp phồn thực, là cơ sở của sự duy trì, bảo tồn nòi giống. Đây là thiên chức vốn chỉ có ở người phụ nữ - thiên chức làm mẹ.

4.2. Sự khác biệt về bối cảnh và văn hóa

Cao Lương Đỏ lấy bối cảnh xã hội Trung Quốc thời chiến, trong khi Mẫu Thượng Ngàn gắn liền với tín ngưỡng thờ Mẫu của Việt Nam. Điều này tạo nên sự khác biệt trong cách khắc họa hình tượng người phụ nữ. Về cơ bản , trong Mẫu Thượng Ngàn Thiên tính nữ thể hiện trong chiều sâu của Mẫu Thượng Ngàn là sự bảo tồn các giá trị văn hóa. Sức mạnh chinh phục nam tính sẽ bị sự kháng cự mềm mại nữ tính đánh bại.

4.3. Diễn ngôn tính dục trong hai tác phẩm

Cả hai tác phẩm đều có sự thể hiện táo bạo về mặt tính dục nhưng mỗi tác giả đều có góc nhìn riêng. Đối với Mạc Ngôn tính dục trước tiên là món quà tuyệt vời mà tạo hóa ban tặng cho loài người, là nhu cầu rất con người và là nơi biểu hiện chất người nhất. Nguyễn Xuân Khánh không ngần ngại không tiếc lời khi miêu tả một cách sinh động hấp dẫn những cuộc giao hoan nam nữ, để rồi qua đó ai ai cũng phải thừa nhận sức sống tiềm tàng, bí ẩn của những người phụ nữ làng Cổ Đình nói riêng và người phụ nữ Việt Nam nói chung.

V. Kết luận Giá trị và Ý nghĩa hình tượng phụ nữ 53 ký tự

Qua phân tích và so sánh hình tượng nhân vật nữ trong Cao Lương ĐỏMẫu Thượng Ngàn, có thể thấy giá trị và ý nghĩa sâu sắc của hình tượng này trong văn học Á Đông. Các tác phẩm không chỉ phản ánh những giá trị văn hóa, xã hội mà còn thể hiện sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp và sức mạnh của người phụ nữ. Đặc biệt là đặt người phụ nữ với chức năng sinh sản và duy trì nòi giống khi đặt vào Mẫu thượng ngàn nó trở thành một tâm thức tính mẫu của văn hóa người Việt sẽ luôn mang một đặc điểm khác biệt hơn so với lí thuyết nguyên lí tính mẫu trong sáng tác tác phẩm “ Cao Lương Đỏ” của Mạc Ngôn cũng như nền văn hóa Trung Hoa sẽ có những đặc điểm của riêng mỗi nền văn hóa dân tộc.

5.1. Vai trò của người phụ nữ trong văn hóa

Hình tượng nhân vật nữ trong văn học góp phần thể hiện vai trò của người phụ nữ trong gia đình, xã hội và văn hóa. Các tác phẩm giúp người đọc hiểu sâu hơn về những đóng góp của người phụ nữ cho sự phát triển của cộng đồng. Sự biểu hiện của nguyên lý tính mẫu luôn có sự thay đổi nhờ có sức ảnh hưởng của những vấn đề khác như tôn giáo, chính trị, văn hóa,. Tuy nhiên, nhìn chung tất cả những biểu hiện đó đều chung quy ca ngợi người mẹ, như là ngưỡng vọng bất kì của mọi người.

5.2. Tinh thần nữ tính và khát vọng tự do

Các tác phẩm ca ngợi tinh thần nữ tính và khát vọng tự do của người phụ nữ, đồng thời phê phán những áp lực, ràng buộc mà xã hội áp đặt lên họ. Thông qua hình tượng người phụ nữ, các tác giả gửi gắm thông điệp về bình đẳng giới và giải phóng cá nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/09/2025
Hình tượng nhân vật nữ trong tác phẩm cao lương đỏ mạc ngôn nhìn từ nguyên lí tính mẫu so sánh với hình tượng nhân vật nữ trong tác phẩm mẫu thượng ngàn nguyễn xuân khánh

Trích đoạn nội dung tài liệu

BI ĐIU KIN MÔN: THỂ LOẠI V TÁC GIA TIÊU BIỂU VĂN HỌC PHƯƠNG ĐÔNG Lớp: PHIL 301N-K72SP V(n.ng vi1n: Trần Thị Thu Hương Nhóm 9 - T1n đề tài: Hình tượng nhân vật nữ trong tác phẩm “Cao Lương Đỏ” – Mạc Ngôn nhìn từ Nguyên lí tính mẫu – So sánh với hình tượng nhân vật nữ trong tác phẩm “Mẫu Thượng Ngàn” – Nguyễn Xuân Khánh. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Mạc Ngôn – gương mặt tiêu biểu của văn học đương đại Trung Quốc.1 Tác giả Mạc Ngôn.2 Tác phẩm “Cao lương đỏ”. Những vấn đề chung về lý thuyết “Nguyên lí tính mẫu”.1 Định nghĩa thuật ngữ “Nguyên lý tính mẫu”.2 Những quy luật của nguyên lý tính mẫu.1 Người phụ nữ với việc lý giải nguồn gốc dân tộc.2 Người phụ nữ với những giá trị về phẩm chất và đức hạnh.3 Người phụ nữ với lao động, sản xuất.4 Người phụ nữ với sức mạnh đấu tranh và bảo vệ Tổ quốc.5 Người phụ nữ với ý thức bản năng mạnh mẽ.

Lý thuyết chung về Diễn ngôn tính dục và thông điệp Diên ngôn tính dục trong tiểu thuyết “Cao Lương Đỏ”. HÌNH TƯỢNG NHÂN VẬT NỮ TRUNG TÂM – ĐỚI PHƯỢNG LIÊN. Đới Phượng Liên – nhân vật nữ trung tâm trong tác phẩm. Hình tượng nhân vật nữ nhìn từ nguyên lý tính mẫu.1 Nhân vật với chức năng sinh sản, duy trì nòi giống.1 Khái quát chung.2 Nhân vật Đới Phượng Liên.2 Nhân vật với chức năng yêu thương, bảo vệ.1 Khái quát chung:.2 Nhân vật Đới Phượng Liên.3 Nhân vật nữ nhìn từ Diễn ngôn tính dục: Như là phương thức luận giải ẩn ức con người.1 Đánh thức bản năng.2 Giải tỏa cảm xúc.4 Ý thức giữ gìn văn hóa của nhân vật.

SO SÁNH VỚI NHÂN VẬT NỮ TRONG TÁC PHẨM “MẪU THƯỢNG NGÀN” – NGUYỄN XUÂN KHÁNH. Tác giả Nguyễn Xuân Khánh và tác phẩm “Mẫu Thượng Ngàn”.1 Tác giả Nguyễn Xuân Khánh.2 Tác phẩm “Mẫu Thượng Ngàn”. Nét tương đồng dưới lí thuyết Nguyên lí tính mẫu của hai tác phẩm “Cao Lương Đỏ” và “Mẫu Thượng Ngàn”.1 Chức năng yêu thương.1 Khái quát chung:.2 Đạo mẫu - Tín ngưỡng thờ mẫu của người Việt :.3 Tình yêu thương của nhân vật người phụ nữ trong tiểu thuyết :.2 Chức năng sinh sản.1 Vẻ đẹp phồn thực.2 Sự duy trì và tiếp nối.3 Nhân vật nữ nhìn từ diễn ngôn tính dục.1 Đánh thức bản năng.2 Giải tỏa cảm xúc.4 Ý thức giữ gìn văn hóa của nhân vật nữ. Sự khác nhau dưới lí thuyết Nguyên lí tính mẫu của hai tác phẩm “Cao Lương Đỏ” và “Mẫu Thượng Ngàn”.1 Sự ảnh hưởng của Nho giáo , sự ảnh hưởng của tín ngưỡng thờ Mẫu:.2 Với Nguyên lí tính mẫu:.39 TÀI LIỆU THAM KHẢO:.

Lý do chọn đề tài Hình tượng người phụ nữ luôn là một trong những đề tài lớn có sức hấp dẫn của văn học thế giới. Đối với văn học Trung Quốc,Mạc Ngôn đã thổi một làn gió mới trái với các phong cách sáng tác của các nhà văn cùng thời. Nhân vật người phụ nữ trong tiểu thuyết của ông cũng khá đa dạng và phong phú. Với vốn tri thức phong phú, hiểu biết tường tận và cái nhìn mới mẻ, táo bạo, Mạc Ngôn đã khám phá, xây dựng những hình tượng nữ độc đáo, hấp dẫn, ở đó nguyên lý tính mẫu vừa mang đặc trưng truyền thống, vừa mang tính nhân loại.

Ông đã dũng cảm mở chiếc “vòng kim cô” vô hình trong văn chương truyền thống để khám phá chiều sâu, những góc khuất trong tâm hồn người phụ nữ thời hiện đại. Đặc biệt, ông đã táo bạo thổi vào hình tượng nghệ thuật ấy những ẩn ức tính dục, miêu tả, tôn vinh hình thể của người phụ nữ tràn đầy sinh lực, xem đó là “báu vật của đời”. Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ hình tượng nhân vật nữ trong tiểu thuyết Cao lương đỏ của Mạc Ngôn và Mẫu thượng ngàn nhìn từ nguyên lý tính mẫu. So sánh làm rõ sự khác nhau giữa 2 tác phẩm.

Đối tượng nghiên cứu Nhân vật Đới Phượng Liên IV. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Tiểu thuyết Cao lương đỏ. Tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn. Phương pháp nghiên cứu Tiếp cận dưới góc độ văn hóa Phương pháp hệ thống Phương pháp phân tích-tổng hợp Phương pháp so sánh B.

Mạc Ngôn – gương mặt tiêu biểu của văn học đương đại Trung Quốc 1.1Tác giả Mạc Ngôn Mạc Ngôn ( sinh ngày 17 tháng 2 năm 1955), tên thật là Quản Mô Nghiệp, sinh tại huyện Cao Mật, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Ông là một nhà văn người Trung Quốc xuất thân từ nông dân. Do cuộc “Cách mạng văn hoá” nổ ra ông phải bỏ học khi chưa học xong bậc tiểu học, đi làm lao động nhiều năm ở nông thôn. Mười năm đó, ông phải đi chăn dê ngoài đồng, đói khát và cô đơn.

Đến khi cuộc Cách mạng văn hoá chấm dứt ông bắt đầu gia nhập quân đội để có “Cơ hội chạy trốn khỏi mảnh đất kinh hoàng ấy”1 Đến năm 1984, ông trúng tuyển vào khoa văn thuộc học viện nghệ thuật Quân giải phóng và tốt nghiệp năm 1986. Sau đó ông chuyển ngành sang hoạt động trên lĩnh vực báo chí và viết văn chuyên nghiệp. Năm 1981 ông bắt đầu công bố tác phẩm và đến nay, ông đã in 10 truyện dài, 20 truyện vừa, hơn 60 truyện ngắn và những bài ký, phóng sự, tuỳ bút,…. Hiện nay ông là sáng tác viên bậc 1 của Cục chính trị- Bộ Tổng tham mưu Quân Giải Phóng Nhân Dân Trung Quốc.

Ngày 11 tháng 10 năm 2012 ông được trao giải Nobel Văn học, là nhà văn đầu tiên mang quốc tịch Trung Quốc nhận giải thưởng danh giá này.2 Tác phẩm “Cao lương đỏ” Bối cảnh " Cao lương đỏ " dựa trên Chiến tranh chống Nhật Bản và cuộc sống dân gian của thị trấn Đông Bắc Cao Mật vào những năm 1920 và 1930. Câu chuyện được kể từ ngôi thứ nhất, với nhân vật chính là bà nội - Đới Phượng Liên của người kể chuyện. Cô gái trẻ đầy khát vọng yêu đương đã bị gả cho một người đàn ông mắc bệnh phong. Ngày lên kiệu hoa, cô gái đầy chán chường ấy đã gặp và say mê một trong những người phu kiệu khỏe mạnh, mà sau này đã trở thành tư lệnh Từ Chiêm Ngao, người anh hùng phục kích đoàn xe Nhật.

1 Mạc Ngôn, Người tỉnh nói chuyện mộng du, tr352, Trần Trung Hỷ dịch, NXB Văn học, 2008 Ngày hôm ấy chính anh đã cứu cô khỏi tay bọn cướp. Hai ngày sau ở nhà chồng, cô thức trắng với con dao trong tay. Ngày thứ ba được trả về, người phu kiệu đã cướp cô chạy vào rừng cao lương đỏ. Ba ngày hạnh phúc trong rừng đã đem lại cho cô một đứa con trai, cha của người kể chuyện.

Năm 14 tuổi, người con trai gia nhập đoàn quân của Từ Chiêm Ngao mà ông vẫn coi là cha nuôi. Người con gái giờ đây đã là người thiếu phụ, ngày ngày vẫn làm bánh đem ra chiến trường khao quân. Trong một lần gánh bánh gặp đúng lúc xe giặc đang đi qua, bà đã hy sinh. Cao lương đỏ là tác phẩm kinh điển thể hiện sức sống ngoan cường của người dân Cao Mật trong cuộc kháng chiến chống Nhật đầy máu lửa và tinh thần dân tộc.

Bên cạnh đó thì tác giả cũng đề cập những vấn đề nhức nhối trong xã hội. Ngoài ra tác phẩm còn phản ảnh một tinh thần tự do trong tư tưởng và hành động thông qua hình tượng nhân vật. Vượt lên những ràng buộc về quan niệm và lễ giáo, họ đã thể hiện niềm khát khao tự do, mưu cầu hạnh phúc cho bản thân mình. Tác phẩm từng được giải thưởng văn học Mao Thuẫn năm 1985- 1986 và đã được chuyển thành phim điện ảnh và phim truyền hình.

Những vấn đề chung về lý thuyết “Nguyên lí tính mẫu” 2.1 Định nghĩa thuật ngữ “Nguyên lý tính mẫu”. Trong quan niệm vũ trụ của người phương Đông, Trời là Cha, Đất là Mẹ. Trời là Đấng hóa sinh, xoay chuyển vạn vật, đại diện cho khí dương; Mẹ là Địa mẫu, là khí âm, kết hợp với khí dương để sinh ra muôn loài. Từ điển biểu tượng văn hóa thế giới chỉ dẫn “biểu tượng người mẹ gắn liền với biểu tượng biển, cũng như với biểu tượng đất bởi vì cả ba đều là nơi chứa đựng và là cái tử cung 2 mang giữ sự sống”3.

Cùng ý nghĩa đó, Ferenczi cho rằng mong muốn quay trở lại tử cung (Regressus ad uterum)4 và nước ối tượng trưng cho sự thoải mái, là điều ước để trở về nguồn gốc của sự sống của con người. Vì vậy, tính mẫu trước hết là nói về Mẹ và các thiên chức của người Mẹ. Nói đến Mẹ tức là nói đến “con” và mối quan hệ chặt chẽ, hợp thành một thực thể độc nhất, không tách 2 Tử cung: Về ý nghĩa tượng trưng của gắn liền một cách phổ biến với sự hiển lộ, sức sinh sản, thậm chí với cả sự tái sinh tinh thần - Từ điển biểu tượng văn hóa thế giới (1997), Nxb. Đà Nẵng, Trường viết văn Nguyễn Du, Tr.

(1997), Từ điển biểu tượng văn hóa thế giới, Nxb. Đà NẵngTrường Viết văn Nguyễn Du, Hà Nội. – tr,586 4 Sandor Ferenczi (1873-1933) là nhà phân tâm học người Hungary, nhà lý thuyết chủ chốt của trường phái phân tâm học và là cộng sự thân cận của Sigmund Freud. rời: “mẹ con”.

Chính chức năng sinh sôi “mang nặng đẻ đau”, sự ấp ủ, chở che, nuôi dưỡng, bảo trợ cho con cái của người Mẹ là một trong các yếu tố quan trọng nhất để trở thành nguyên lý tính mẫu. Trong đó Mẫu là gốc, là cái ban đầu, là nơi to lớn có thể chứa đựng, bao bọc những gì nhỏ bé, yếu đuối. Như vậy, tìm về tính mẫu là tìm về chốn “nghỉ ngơi”, “chỗ trú ngụ” an toàn, là nơi có thể được xoa dịu, được hồi sinh từ “bàn tay mẹ vuốt ve và nhiều khi cần ngã vào lòng mẹ để tìm an ủi”5. Có thể nói, “tất cả những gì làm nên cõi ẩn náu vĩ đại của loài người, đó chính là Mẹ Vĩ Đại”.

Các thiên chức của mẹ đã khẳng định vai trò quan trọng của nguyên lý tính Mẫu (Mẹ). Điều này xuất phát từ tục thờ các Nữ thần của cư dân các tộc người thời cổ xưa. Ở Trung Quốc, tính Mẫu thể hiện trong hình ảnh vị thần sáng thế: Nữ Oa. Theo thần thoại, Nữ Oa sinh ra từ mặt đất (thuộc tính âm).

Thuở trời đất mới khai sinh không có loài người, Nữ Oa đã lấy “đất vàng từ mặt đất, trộn với nước, nhồi thành đất sét. Bà dùng đôi tay khéo léo nặn đất sét thành hình người rồi ban cho chúng sinh mệnh”6. Không chỉ tạo dựng, ban sự sống cho con người mà người mẹ vĩ đại này không ngừng chỉnh đốn lại trật tự của vũ trụ, bảo vệ con người sống bình yên, hạnh phúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ