CHƯƠNG 1: TONG QUAN - GIỚI THIEU DE ÁN 1.1Giới thiệu đề tài Thị trường chứng khoán (TTCK) ở Việt Nam trong những năm gan đây đã trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển, với những biến động và điều chỉnh mạnh mẽ. Đặc biệt giai đoạn năm 2006, được xem là giai đoạn phát triển đột pha, với mức tăng trưởng hon 60% chỉ trong vòng 06 tháng. Năm 2007 là thời gian đầu tiên ghi nhận sự bùng phát của chỉ số VN-Index (VNI), trùng với chu ky lãi suất được kéo giảm về vùng 9%. Vào năm 2009, lãi suất huy động và cho vay giảm đáng kể, tạo nên chu kỳ phục hồi thị trường cổ phiếu kéo dài trong 08 tháng.
Qua đó ta cũng thay được một quy luật là mỗi khi lãi suất hạ thì chứng khoán lại tăng. Trong năm 2012, lãi suất hạ lần đầu tiên vào tháng 03/2012, lúc đó chỉ số VNI phục hồi khoảng 30% so với đáy, còn chỉ số HNX phục hồi khoảng 40%. Vào thời điểm tháng 06/2012, Ngân hang Nhà nước làm một cú sốc với lãi suất huy động giảm 2%, nhưng TTCK vẫn phản ứng rất chậm. Nhìn chung ta thấy hoạt động của TTCK thường có xu hướng lên rất nhanh, hoặc giảm mạnh và sau đó đi vào thời ky điều chỉnh.
Qua đó ta thay hoạt động tài chính ở Việt Nam chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro. Do đó các nhà đầu tư, nha lập kế hoạch kinh doanh cần nhiều thông tin dự báo chính xác dé hạn chế rủi ro trong đầu tư. Dự báo là tập hợp các công cụ giúp ta có thé phán đoán các sự kiện có thé xảy ra trong tương lai. Đối với mô hình dự báo chuỗi thời gian, dựa vào xu hướng vận động trong quá khứ và hiện tại, từ đó ta sẽ tiến hành những dự báo cho tương lai.
Đối với những mô hình cô điển, các bién trễ được sử dụng theo một cách không có hệ thong, nén chua khai thác được nhiều tính chất động của chuỗi dữ liệu. Van dé quan trong trong dự báo chuỗi thời gian là thiết lập mô hình hiệu quả để dự báo tốt nhất xu hướng vận động của chuỗi thời gian. Mô hình ARIMA là một phương pháp phổ biến dùng để phân tích chuôi thời gian có độ nhạy cao, nó mô hình hóa gân như tât cả các dao động của chuỗi HV: Mạc Quốc Ân 1 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Như Hùng thời gian ban dau, có tong trọng số các nhiễu ngẫu nhiên hiện hành và nhiễu ngẫu nhiên có độ trễ, nên kết quả dự báo chính xác hơn nhiều so với các mô hình truyền thống trước đây.
Mặt khác, các mô hình kinh tế lượng cô điển và ARIMA đều giả định là phương sai của sai số là không đổi theo thời gian. Đối với các chuỗi dữ liệu vẻ tài chính nói chung, hay chứng khoán nói riêng déu chịu ảnh hưởng bởi nhưng tin tức tốt và xấu, nên có xu hướng dao động cao vào một số giai đoạn theo sau một số giai đoạn ít bién động. Nhóm các mô hình GARCH khắc phục được nhược điểm này. Tập mô hình GARCH xem xét các dữ liệu vói phương sai của nó phụ thuộc vào các giá tri phương sai trong quá khứ, để từ đó ước lượng mức độ rủi ro trong một giai đoạn nhất định nào đó.
Từ khi những mô hình GARCH được xuất bản, đã có rất nhiều nghiên cứu về tính dao động của thị trường chứng khoán ứng dụng tập mô hình này. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng, tính dao động đều có thể dự báo được ở nhiều thị trường chứng khoán. Mỗi mô hình sẽ dự báo độ dao động theo những cách khác nhau. nhưng trong đó mô hình GARCH được sử dụng phổ biến nhất, do loại bỏ được độ nhọn của tập dữ liệu một cách hiệu quả (Theo Gockan, 2000).
Bên cạnh độ nhọn, chuỗi dữ liệu còn có thé bị ảnh hưởng bởi độ nghiêng rất nghiêm trọng, mô hình GARCH tuyến tính sẽ không hiệu quả, khi đó tập mô hình GARCH không tuyến tính (EGARCH, TGARCH) sẽ được áp dung (Theo Chong, Ahmad and Abdullah, 1999). Qua những ưu điểm của tập mô hình GARCH được phân tích ở trên, đồng thời những dụng của GARCH đối với TTCK Việt Nam vẫn còn hạn chế, dé hiểu rõ hơn tính bién động của thị trường chứng khoán và các mô hình có khả năng dự báo mức độ dao động của chuỗi thời gian, người viết đã chọn đề tài: “Hiệu quả của mô hình GARCH trong việc dự báo mức độ biến thiên của thị trường chứng khoán Việt Nam”. Đây là tập mô hình dự báo rủi ro xác định thông qua một tiếp cận ước lượng các hệ số theo các thành phần của phương sai theo thời gian và các độ trễ của nó dựa trên phương pháp HV: Mạc Quốc An 2 Khoa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Như Hùng maximum likelihood.
Qua đó chúng tôi có thé dự báo rủi ro các chuỗi thời gian kinh tế và tài chính, từ đó cung cấp thông tin cho các quyết định dau tư, kinh doanh hay quản tri ruil ro.2Muc tiéu dé tai Mục tiêu của dé tài là: e Hiện ở Việt Nam chưa thay nghiên cứu nao đánh giá hiệu quả của mô hình GARCH băng cách phân tập danh mục theo mô hình 3 nhân tố Fama French. Bài viết kiểm định lại việc phân tập danh mục theo đặc điểm của mô hình 3 nhân tô Fama French, từ đó sẽ áp dụng mô hình GARCH vào việc dự báo mức độ biến thiên của tập danh mục. e Phan tích TTCK VN (trên sàn Hose), dựa vào mô hình Fama French 3 nhân tố, theo quy mô công ty (ME) và tỷ số BE/ME để chia tập dữ liệu thu được thành 6 loại danh mục theo trọng số cân bằng (Equal weight, EW): S/H_EW, S/M_EW, S/L_EW, B/H_EW, B/M_EW, B/L_EW. Mặt khác, dé xem xét sự ảnh hưởng của quy mô công ty (ME) lên suất sinh lợi, chúng tôi áp dụng trọng số giá trị (value weight, VW) dé tao ra 6 tap danh muc: S/H_VW, S/M_VW, S/L_VW, B/H_VW, B/M_VW, B/L_VW.
Từ đó chúng tôi có 12 tập danh mục cua các nhóm nay dùng dé dự báo tính dao động của thị trường chứng khoán e Phân tích chuỗi dữ liệu của 12 tập danh mục trên. e Du báo mức độ biến thiên dựa vào tập mô hình GARCH HV: Mạc Quốc An 3 Khoa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Như Hùng e Đánh giá chất lượng giữa các mô hình thông qua các tiêu chí: RMSE (Root Mean Square Error), AIC, SBC. Nên chon mô hình nao có tiêu chí có giá tri nhỏ hơn so với các mô hình khác.
e Cung cap những thông tin dự báo tương đối chính xác với những mức độ tin cậy khác nhau, làm cơ sơ để chọn tập danh mục đầu tư, quản tri rủi ro tài chính một cách hiệu quả.3Phạm vi nghiên cứu Nguôn dữ liệu lay từ trang WEB của các công ty chứng khoán (http://cafef.vn/, http://cophieu68. Số liệu được lây từ tháng 12/2005 đến tháng 06/2013). Dựa trên báo cáo thường niên của sở giao dịch chứng khoán TP.HCM(sàn Hose), chúng tôi biết được số công ty niêm yết trong từng năm, và số công ty hiện tại trên sàn là 308. Do dữ liệu được yêu câu là phải hiện diện trên sàn it nhất 2 năm, năm tài chính bat đầu từ tháng | và kết thúc tháng 12, chúng tôi chọn ra 281 công ty dé phân tích trong vòng 6 năm (2006-2012).
Sau đó, chúng tôi phân chia tập danh mục theo mô hình Fama French 3 nhân tô, môi năm sẽ cân băng tập danh mục lại | lân. Tập mô hình nghiên cứu bao gồm: GARCH, TGARCH, EGARCH.4Phương pháp thực hiện Từ quy trình thực hiện dự báo chung, chúng tôi sẽ thực hiện các bước sau đối với đề tài này: e Thu thập dữ liệu, phân tập danh mục dựa theo mô hình Fama French 3 nhân HV: Mạc Quốc An 4 Khoa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Như Hùng e Phan tích dữ liệu: những đặc tính của chuỗi dữ liệu e Kiểm nghiệm tính dừng của chuỗi dữ liệu: sử dụng giản đồ tự tương quan (thong ké t, thong ké Q) va kiém dinh nghiém don vi (thong ké tau (t) cua Dickey- Fuller). Nếu chuỗi không dừng thi sẽ tiến hành những biện pháp khử dé chuỗi có tính dừng.
e Kiém định ảnh hưởng ARCH. e Phan tích chất lượng giữa các mô hình đối với tập dữ liệu ở trên. e Xép hạng và đánh giá từng loại mô hình ứng với từng chuỗi dữ liệu ở trên e Duara những nhận định, đánh giá, cung cấp thông tin cho quản trị rủi ro, cách chọn tập danh mục đầu tư.5Y nghĩa thực tiễn của dé tài Giá trị thực tiễn của dé tài là mô hình hóa được sự bién động của một số mã ngành chứng khoán được phân loại danh mục theo mô hình Fama French 3 nhân tô. Xác định được mô hình ứng với tập danh mục nào có chất lượng dự báo tốt, ưu khuyết điểm giữa các mô hình.
Từ đó cho chúng tôi biết mô hình nào sẽ có chất lượng dự báo tốt nhất đôi với tính chat của từng tập danh mục. Qua đó sẽ giúp các nhà dau tư, nhà quản lý có thể dự báo và nhận dạng các yếu t6 rủi ro trong tương lai của một số mã ngành chứng khoán một cách khác chính xác, từ đó sẽ có những kế hoạch kinh doanh, lựa chọn tập danh mục đâu tư, quản trỊ rủi ro một cách thích hợp. HV: Mạc Quốc An ° Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Như Hùng CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.
Các lý thuyết bao gôm: ảnh hưởng của phương sai thay đối, tập mô hình ARCH, các tiêu chí để đánh giá chất lượng của việc dự báo.1Các phương pháp xác định ảnh hưởng phương sai thay doi 2.1 Giới thiệu phương sai thay đổi (heteroskedasticity) Trong mô hình hồi quy tuyến tính cô điển, các yếu tố nhiễu u; xuất hiện trong hàm hồi quy tong thé có phương sai không đổi (homoscedasticity): var,)=ơ?. Đối với phương sai thay đổi, phương sai của các yếu tô nhiễu thay đối theo thứ tự của biến quan sát (heteroskedasticity): var(u,) = ơ7 0 x, X, X, 0 X X, X, x 0 x & & “ Dit liệu với phương sai không đôi Dit liệu với phương sai thay đôi tăng — Dữ liệu với phương sai thay đôi giảm Hình 2.1: Ví dụ phương sai không đổi và thay đổi (Nguồn: Asteriou, D., 2007) HV: Mạc Quốc An 6 Khoa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Dương Như Hùng 2.2 Hậu quả của phương sai thay đối (Gujarati, 2004) e Nếu tiếp tục sử dụng các thủ tục kiểm định thông thường, mặc dù có phương sai thay đối, những kết luận hay suy diễn thông kê có thé dẫn ta tới sai lầm.