CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu 1. Lý do chọn đề tài Từ khi ra đời đến nay dã hon 20 năm, thị trường chứng khoán Việt Nam đang ngày càng phát triên. Đây dược xem như một kênh tài chính đáng chú ý đê huy dộng vốn dài hạn từ đó đóng góp đáng kế vào tăng trưởng kinh tế trong dài hạn (Thanh và cộng sự, 2016). Do đó, thị trường chứng khoán ngày càng quan trọng hơn đối với sự tăng trường của nền kinh tế nhờ sự đóng góp đáng ke của nó trong việc thúc day tăng trường kinh tê ( khanh và cộng sự, 2016).
Giá cô phiếu được coi là một trong nhừng yếu tố chính quyêt định giá trị thị trường cùa một công ty. Neu giá cô phiếu của một công ty tăng đêu đặn theo thời gian, có thê cho rang công ty đang hoạt động hiệu quà (Leviồauskait, 2010). Tông quan lý thuyết cho thấy việc xem xét vai trò của chính sách cô tức đoi với biến động giá cô phiếu được sự quan tâm của giới học thuật và các nhà giao dịch trên thị trường chứng khoán (Camilleri và cộng sự, 2019). Mặc dù vậy, mối quan hệ này vần chưa được sự thống nhất giừa các học gia.
Có nghiên cứu cho thay tỳ suất cô tức tác động có ý nghía thong kê đến biến động giá (Camilleri và cộng sự, 2019; Syed và cộng sự, 2023), nhưng một số nghiên cứu khác cho thây tý suât cô tức (Allen & Rachim, 1996) không đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán giá cô phiêu. Trong bối cánh tại Malaysia, tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giừa tý lệ chi trá cô tức và biến động giá cổ phiếu. Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chi trà cổ tức ánh hưởng tích cực đến biến động giá cổ phiếu (Zakaria và cộng sự, 2012). Trong một nghiên cứu khác, tìm thây việc chi trà cô tức không ảnh hướng đên biên động giá cô phiếu.
Các mâu thuần này có thê xuất phát tù' sự thay dôi trong khoáng thời gian và bôi cảnh nghiên cứu. Lý thuyết cúa Baskin đà được áp dụng trong các nghiên cứu trước đây trong bối cành các thị trường phát triên (Allen & Rachim, 1996) cũng như các thị trường mới nôi (Lotto, 2021). Một trong những lý do quan trọng cho nhừng phát hiện không nhât quán giừa các nghiên cứu là do bôi canh nghiên cứu khác nhau trong các giai đoạn khác nhau. Đa sô các nghiên cứu đã đê xuât rằng các phân lích theo ngành cụ 2 thể là rất quan trọng đê hiểu rõ hơn về tác động của chinh sách cổ tức đối với các biến động cúa thị trường chứng khoán, đặc biệt là trong bổi cành các nền kinh tế mới nôi (Phan & Tran, 2019; Zainudin và cộng sự, 2018).
Tông quan cho thây phân lớn các mô hình lý thuyêt băt nguôn từ các nước phát triên như Hoa Kỳ, ít được nghiên cứu ờ các nước đang phát triên do thiếu dừ liệu thực nghiệm (Ngoe & Đung, 2024). Mối quan hệ giừa chính sách cô tức và biên dộng giá cô phiếu đà được nghiên cứu ờ các thị trường phát triên nhưng ít nghiên cứu được thực hiện lại Việt Nam (Phan & Tran, 2019). Ben cạnh đó, một số nghiên cứu xem xót tác động của chính sách cổ tức đen biến động giá cổ phiếu tại Việt Nam chưa nhất quán. Trong khi Võ Xuân Vinh (2014) tìm thây tỳ lệ chi tra cô tức tác động tích cực đến biến dộng giá cô phiêu thi Phan và Tran (2019) lại cho rang mối quan hệ này không có sự tương quan.
Hơn nữa, đa số các nghiên cứu trước sư dụng dừ liệu doanh nghiệp trong giai đoạn trước nãm 2015, vì vậy ít nghiên cứu SŨ' dụng bộ dừ liệu công ty niêm yết nãm gân đây. Do đó, đề tài “Tác động của chính sách cố tức đến biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX" được thực hiện nhằm làm rõ ảnh hường của chính sách cổ tức, bao gồm hai đại diện lả tỳ suất cổ tức và lý lệ chi trá, đên biên động giá cô phiêu thông qua một mầu cô phiếu các công ty niêm yết trẽn thị trường chứng khoán sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2012-2023. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tông tông quát cùa đề tài này là kiêm tra tác động cùa chính sách cô tức đến biến động giá cô phiếu của các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX giai đoạn 2012-2023. Câu hỏi nghiên cứu Câu hói 1: Ty suất cô tức có ánh hường đen biến động giá cô phiếu các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX giai đoạn 2012-2023 hay không? Câu hói 2: Tỷ lệ chi trá cô tức có ánh hướng đên biến động giá cô phiếu các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX giai đoạn 2012-2023 hay không? 3 1.
Ý nghĩa đề tài Mặc dù có nhiêu nghiên cứu về tác động cua chính sách cô tức đối với biến động giá cô phiếu, nhưng kết quã không rõ ràng. Ngoài ra, có rât ít nghiên cứu vê mối quan hộ này ờ các nước phát triền như Việt Nam. Chính vì vậy, nghiên cứu này nhàm mục đích cung cấp hiêu biết rõ ràng và toàn diện hơn về cách chính sách cố tức ành hường đen biến động giá cô phiếu. Trên thực te, nghiên cứu sẽ giúp các nhà đâu tư hiêu rồ hơn về hai thành phân của chính sách cô tức bao gồm tỷ suât và tý lệ chi trà ảnh hường đến biến động giá cô phiếu, từ đỏ có thê cái thiện khả năng lựa chọn cô phiếu và quán lý danh mục đâu tư của họ đồng thời giám thiếu rủi ro.
Bằng cách đánh giá và dự đoán biến động giá cồ phiếu trong tương lai, các nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định sáng suốt hơn. Hơn nừa, dựa vào kết quá nghiên cứu, một sổ chính sách cho nhà quân lý công ly và nhà đầu tư được đê xuất. Nội dung này sẽ được nêu cụ thê ớ Chương 5 cùa nghiên cứu này. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đôi tượng cùa nghiên cứu này là mối quan hệ giữa biến động giá cô phiếu và chính sách cô tức ở HOSE và HNX.
Nghiên cứu này bao gồm các công trong nhiều lĩnh vực bao gom xây dựng, sản phấm tiêu dùng, sản phâm công nghiệp, khách sạn, đồn điền, tài sàn, công nghệ, thương mại hoặc dịch vụ. với tổng số 338 công ty được trên thị trường chứng khoán sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2012-2023. Phương pháp nghiên cứu Dừ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính đà kiêm toán và công bố cùa các công ty niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn từ năm 2012 đên năm 2023. Đừ liệu này được thu thập từ các báo cáo tài chính hợp nhất được kiêm toán trên Fiinpro.
Phương pháp sử dụng là phương pháp hồi quy GLS đe xử lý các vấn đe về mô hình vi phạm phương sai thay đôi và lự tương quan. Phương pháp kiêm định này được thực hiện vì đây là phương pháp phô biến được trong các nghiên cứu trước dỏ trong lình vực tài chính (Võ Xuân Vinh, 2014). Nội dung chi tict được trinh bày tại mục 3.1 cùa đề tài này. Bố cục đề tài Đe tài này bao gồm 5 chương cụ thê như sau: Chưoìig 1: Giói thiệu tống quan ớề tài nghiên cứu.
Trong chương này nội dung bao gồm bối cánh nghiên cứu, trinh bày vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, tầm quan trọng cúa nghiên cứu và phạm vi cùa nghiên cứu. Chương 2: rống quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm. Chương này thảo luận vê lý thuyêt và một số nghiên cứu thực nghiệm điều tra mối quan hệ giừa biến phụ thuộc, biến độc lập và biến kiêm soát. Trong chương này, khoáng trông nghiên cứu cũng được trình bày cụ thê.
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu. Chương ba mô tá ngắn gọn phương pháp nghiên cứu. Chương này bao gồm khung nghiên cứu, phát triển già thuyết, lấy mầu và phân tích dừ liêu se được sừ dụng đố đánh giá kết quả. Chương 4: Kết quã nghiên cứu.
Chương thứ tư trình bày kêt quâ phân tích và phát hiện của nghiên cứu dựa trên dừ liệu báng về môi quan hệ giừa chính sách cô tức và biên động giá cô phiêu và các biến kiêm soát trong mô hình nghiên cứu đê xuất. Chương này cũng cung cấp các cuộc thảo luận về những phát hiện và so sánh với kết quá cua các nghiên cứu trước đó. Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách. Chương thứ năm cũng là chương cuôi cùng của đô tài bao gôm phân kêt luận của nghiên cứu này, các khuyên nghị và hàm ý chính sách, những hạn che và khuyên nghị cho nghiên cứu trong tương lai.
5 CHƯƠNG 2: TÒNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN cứu THỤC NGHIỆM 2. Cổ tức và các hình thức cổ tức 2. Cổ tức Cô tức là phần lợi nhuận mà công ty chi trà cho các cô đông, thường được trả dưới dạng tiền mặt hoặc cô phiếu, phan ánh cách công ty phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Các loại cổ tức Thông thường có 3 hình thức chia cô tức: a) Cô tức bằng tiền mặt là phần lợi nhuận mà công ty chi tra cho cô đông dưới dạng tiền mặt.
Khi công ty quyết định tra cô tức tiên mặt, cô đông sẽ nhận được một khoán tiền nhất định cho mồi cô phiếu mà họ nam giừ. Ưu điếm: • Cung câp dòng tiền ngay lập tức cho cô đông. • Đe dàng cho cô đông trong việc sử dụng hoặc tái đâu tư. Nhược điểm: • Có thê ánh hường đen dòng tiền cua công ty nếu không được quản lỷ lốt.
• Có thê bị giám hoặc ngừng lại trong thời kỳ khó khăn. b) Cố tức bằng cỗ phiếu là hình thức phân phối lợi nhuận mà công ly trả cho cô đông bàng cách phát hành thêm cô phiếu mới thay vì tiền mặt. Khi cô đông nhận cô tức bàng cố phiếu, họ SC nhận được một số lượng cố phiếu mới tương ứng với Số cổ phiếu mà họ đang nắm giừ. Điều này giúp tăng số lượng cô phân mà họ sờ hừu trong công ty mà không cân phải chi tiền mặt, và có thê tạo ra giá trị dài hạn nêu giá trị cô phiếu tăng trong tương lai.
Ưu điểm: • Không làm giâm dòng tiền mặt cùa công ty. • Tăng số lượng cổ phiếu mà cố đông nam giừ, có thổ tạo ra giá trị dài hạn. Nhược điểm: • Không cung cấp tiền mặt ngay lập lức cho cô đòng. 6 • Có the làm loãng giá trị của mỗi cổ phiếu nếu sổ lượng cồ phiếu tăng quá nhiều.