Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota lên tình trạng dinh dưỡng, tiêu hóa và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Thư (Khóa 11, Viện Dinh dưỡng Quốc gia) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Sáng và PGS. Trương Tuyết Mai. Luận án thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng (Mã số: 9720401), bảo vệ năm 2022 tại Hà Nội.

Về tính cấp thiết, suy dinh dưỡng (SDD), nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) và tiêu chảy là các nguyên nhân bệnh tật và tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi trên phạm vi toàn cầu cũng như tại các quốc gia đang phát triển. Số liệu năm 2018 tại Việt Nam ghi nhận tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi là 23,2% và thể nhẹ cân là 12,8%. Tần suất mắc NKHHC ở trẻ dưới 5 tuổi dao động khoảng 4-5 lần/trẻ/năm và chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trong nhóm tuổi này. Bệnh tiêu chảy cũng là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai ở trẻ em, tạo nên vòng xoắn bệnh lý tương hỗ với suy dinh dưỡng. Cùng với đó, rối loạn tiêu hóa dạng táo bón ngày càng gia tăng, trong đó táo bón chức năng chiếm từ 90% đến 95% tổng số các ca táo bón ở trẻ em.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù chủng vi khuẩn có lợi Lactobacillus casei Shirota (LcS) đã được nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới về các tác động miễn dịch, phòng ngừa tiêu chảy, táo bón và hỗ trợ hô hấp, tại Việt Nam chưa có công trình thực nghiệm nào đánh giá đồng thời hiệu quả của LcS lên tình trạng dinh dưỡng, tỷ lệ mắc mới tích lũy táo bón, tiêu chảy, NKHHC cũng như khả năng cải thiện tình trạng táo bón chức năng ở trẻ em lứa tuổi mầm non (3-5 tuổi).

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Mô tả tình trạng dinh dưỡng, tiêu hóa và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa, năm 2017.
  2. Đánh giá hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota lên tỷ lệ mắc mới về táo bón, tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa.
  3. Đánh giá hiệu quả Lactobacillus casei Shirota lên cải thiện táo bón, tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 3-5 tuổi bị mắc táo bón chức năng tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đang theo học tại các trường mầm non và phụ huynh/người chăm sóc chính tại địa bàn nghiên cứu. Đối với mục tiêu can thiệp cải thiện táo bón chức năng, đối tượng là những trẻ được chẩn đoán mắc táo bón chức năng theo tiêu chuẩn Rome III.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại 4 xã thuộc 2 huyện của tỉnh Thanh Hóa, bao gồm xã Yên Thái, Định Thành (huyện Yên Định) và xã Công Chính, Vạn Thắng (huyện Nông Cống).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2021, chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (tháng 6/2017 - 8/2017) khảo sát thực địa và điều tra sàng lọc; Giai đoạn 2 (tháng 10/2017 - 1/2018) điều tra ban đầu, can thiệp và điều tra kết thúc; Giai đoạn 3 (tháng 2/2018 - 12/2021) xử lý số liệu và hoàn thiện báo cáo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu và công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến các vấn đề cốt lõi của đề tài:

  1. Nghiên cứu về suy dinh dưỡng trẻ em: Tác giả dẫn dụng mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em của UNICEF (1998), phân tích các yếu tố trực tiếp (khẩu phần ăn, bệnh tật), gián tiếp (chăm sóc bà mẹ - trẻ em, dịch vụ y tế, an ninh lương thực gia đình) và cơ bản. Nghiên cứu kinh điển của Chen và cộng sự tại Bangladesh chỉ ra mối liên quan chặt chẽ giữa chỉ số nhân trắc và tỷ lệ tử vong ở trẻ 15-26 tháng tuổi. Tác giả cũng điểm lại các báo cáo của WHO, UNICEF, Ngân hàng Thế giới năm 2020 và nghiên cứu của Muhammad Shahid cùng cộng sự tại Pakistan, Waghmare H. và cộng sự về sự chênh lệch suy dinh dưỡng giữa nông thôn và thành thị.

  2. Nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp và bệnh tiêu chảy: Về NKHHC, các tác nhân vi sinh vật được tổng hợp gồm virus (RSV, Influenzae, Parainfluenzae, Adenovirus...) và vi khuẩn (Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae...). Nghiên cứu của Bùi Thị Huyền Diệu tại Thái Bình ghi nhận tỷ lệ mắc NKHHC ở trẻ mầm non là 21,1%; Đinh Xuân Hương (2016) tại Nghệ An ghi nhận tỷ lệ 54,5%; Phạm Thái Hòa (2017) tại Ninh Bình ghi nhận tỷ lệ 19,56%. Về tiêu chảy, nghiên cứu của Farzana F. và cộng sự (2013) tại Bangladesh cho thấy mối liên quan giữa tiêu chảy mức độ vừa/nặng với tình trạng SDD. Nghiên cứu của Lê Tiến Toàn (2011) tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa ghi nhận tỷ lệ mắc tiêu chảy trung bình năm ở trẻ dưới 5 tuổi là 9,96%.

  3. Nghiên cứu về táo bón và táo bón chức năng: Tài liệu trích dẫn tiêu chuẩn Rome III trong chẩn đoán táo bón chức năng và thang phân loại tính chất phân Bristol (7 mức độ). Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Lê Thị Hồng Minh (2009) tại Gò Vấp ghi nhận 7,3% trẻ mẫu giáo bị táo bón (trong đó 54,9% xảy ra ở lứa tuổi 36-48 tháng); nghiên cứu của Đỗ Thị Minh Phương (2013, 2014) tại Bệnh viện Nhi Trung ương về tỷ lệ táo bón chức năng chiếm 92,5% trẻ đến khám và thử nghiệm so sánh giữa lactulose đơn thuần và lactulose kết hợp probiotic.

  4. Nghiên cứu về Probiotic và chủng Lactobacillus casei Shirota (LcS): LcS là chủng vi khuẩn do M. Shirota phân lập từ năm 1930 và được nghiên cứu sử dụng tại Nhật Bản từ năm 1935. Các công trình của Touhy (Đại học Reading, Anh) và Tiengrim (Bệnh viện Siriraj, Thái Lan) đã chứng minh khả năng kháng dịch vị acid dạ dày và muối mật của LcS để sống sót khi đến ruột. Các thử nghiệm lâm sàng quốc tế tiêu biểu gồm:

  • Thử nghiệm thực địa của Sur và cộng sự trên 3.758 trẻ em tại Kolkata (Ấn Độ) cho thấy bổ sung LcS hằng ngày trong 12 tuần giúp giảm 14% tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp ($p < 0,01$).
  • Thử nghiệm tại Anh trên 9 người lớn khỏe mạnh ghi nhận LcS làm tăng tiết IFN-$\gamma$, sIgA, IgA1 và IgA2 trong nước bọt.
  • Thử nghiệm trên 88 người già tại Nhật Bản cho thấy việc uống sữa lên men LcS trong mùa đông giúp giảm số ngày sốt và thời gian sốt trung bình.
  • Nghiên cứu của Bing Li trên 518 trẻ viêm phổi có triệu chứng thở nhanh chứng minh phối hợp kháng sinh với LcS mang lại hiệu quả cải thiện lâm sàng tốt hơn.
  • Nghiên cứu của Koebnick, Chen và cộng sự về cải thiện triệu chứng táo bón mạn tính và độ đặc của phân khi dùng LcS.

Vị trí của luận án: Kế thừa các cơ sở lý thuyết về vi sinh đường ruột và dịch tễ học dinh dưỡng, luận án là công trình thực nghiệm cộng đồng đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện tác động can thiệp của sữa lên men chứa chủng LcS trên đồng thời ba khía cạnh bệnh lý phổ biến ở trẻ mầm non: suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón) và nhiễm khuẩn hô hấp cấp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Khung phân tích nguyên nhân suy dinh dưỡng: Áp dụng mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng của UNICEF (1998) nhằm phân tích tác động tương hỗ giữa dinh dưỡng, miễn dịch và nhiễm khuẩn đường tiêu hóa - hô hấp.
  • Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng: Sử dụng chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2006) dựa trên 3 chỉ số nhân trắc: Z-score cân nặng theo tuổi (WAZ - đánh giá thể nhẹ cân), Z-score chiều cao theo tuổi (HAZ - đánh giá thể thấp còi), và Z-score cân nặng theo chiều cao (WHZ - đánh giá thể gầy còm).
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán táo bón chức năng: Áp dụng tiêu chuẩn Rome III cho trẻ dưới 4 tuổi (triệu chứng kéo dài ít nhất 1 tháng) và trẻ từ 4 tuổi trở lên (triệu chứng kéo dài ít nhất 2 tháng), không có nguyên nhân thực thể, thỏa mãn ít nhất 2 trong 6 tiêu chí:
    1. Đại tiện $\le 2$ lần/tuần.
    2. Són phân ít nhất 1 lần/tuần sau khi đã biết đi vệ sinh.
    3. Tiền sử nhịn đi đại tiện hoặc ứ phân quá mức một cách tự ý.
    4. Tiền sử đi phân cứng hoặc đau khi đi đại tiện.
    5. Có khối phân lớn trong trực tràng.
    6. Tiền sử đi phân khuôn kích thước lớn có thể làm tắc bồn cầu.
  • Thang điểm phân Bristol: Đánh giá tính chất hình thái phân từ Loại 1 đến Loại 7 (Loại 1: phân cứng lổn nhổn; Loại 2: dạng xúc xích lổn nhổn; Loại 3: dạng xúc xích có rãnh; Loại 4: dạng xúc xích/con rắn mềm nhẵn; Loại 5: phân mềm rời từng mảnh; Loại 6: phân lổn nhổn xốp; Loại 7: phân toàn nước).

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Nội dung Mục tiêu 1 Mục tiêu 2 và Mục tiêu 3
Thiết kế Nghiên cứu mô tả cắt ngang Can thiệp cộng đồng, có đối chứng, đánh giá trước - sau
Đối tượng Trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã Trẻ 3-5 tuổi (chia nhóm can thiệp và nhóm chứng)
Thời điểm theo dõi Thời điểm ban đầu ($T_0$) $T_0$ (ban đầu), $T_4$ (4 tuần), $T_8$ (8 tuần), $T_{12}$ (12 tuần can thiệp), $T_{16}$ (4 tuần sau dừng can thiệp)
Sản phẩm can thiệp Không can thiệp Sữa lên men chứa chủng vi khuẩn Lactobacillus casei Shirota sống

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang (Mục tiêu 1) được tính theo công thức xác định một tỷ lệ trong quần thể: $$n = Z^2_{1-\alpha/2} \cdot \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), sai số tuyệt đối $d = 0,05$:

  • Tính theo tỷ lệ SDD thể nhẹ cân ($p = 13,8%$): $n = 182$ trẻ.
  • Tính theo tỷ lệ táo bón ($p = 21%$): $n = 255$ trẻ.
  • Tính theo tỷ lệ NKHHC ($p = 19,5%$): $n = 241$ trẻ.
  • Tính theo tỷ lệ tiêu chảy ($p = 10,6%$): $n = 146$ trẻ.

Để đáp ứng cả 3 tiêu chí, cỡ mẫu tối thiểu được chọn là $n = 255$ trẻ/xã $\times$ 4 xã = 1.020 trẻ. Thực tế nghiên cứu đã thu thập và đưa vào phân tích tổng số 1.136 trẻ.

Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ:

  • Tiêu chuẩn chọn vào: Trẻ từ 3-5 tuổi đang theo học tại trường mầm non trên địa bàn 4 xã nghiên cứu; cha/mẹ hoặc người chăm sóc chính đồng ý tham gia và không mắc bệnh tâm thần; trẻ tham gia đầy đủ các thời điểm thu thập số liệu. Đối với mục tiêu 3, trẻ phải được chẩn đoán mắc táo bón chức năng theo tiêu chuẩn Rome III.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ bị suy dinh dưỡng nặng, mắc bệnh cấp tính nặng (NKHHC nặng, tiêu chảy cấp mất nước...), sử dụng chế phẩm probiotic khác ngoài chương trình nghiên cứu, hoặc trẻ có dị tật bẩm sinh, bệnh lý mạn tính về gan, thận, đường tiêu hóa thực thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về tình trạng dinh dưỡng trẻ em, cơ chế bệnh sinh của suy dinh dưỡng năng lượng - protein, dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ của NKHHC, tiêu chảy cấp và táo bón chức năng ở trẻ dưới 5 tuổi. Tác giả phân tích sâu về đặc điểm sinh học của hai chi vi khuẩn có lợi Bifidobacterium và Lactobacillus, tập trung vào chủng Lactobacillus casei Shirota (LcS). Các bằng chứng thử nghiệm in vitro và lâm sàng quốc tế được tổng hợp nhằm làm rõ cơ chế LcS tác động lên hệ vi sinh đường ruột, điều hòa đáp ứng miễn dịch tại chỗ thông qua kháng thể sIgA, cạnh tranh vị trí bám dính với vi khuẩn gây bệnh và hỗ trợ nhu động ruột, phòng ngừa táo bón và tiêu chảy.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết địa bàn thực hiện tại 4 xã (Yên Thái, Định Thành - huyện Yên Định; Công Chính, Vạn Thắng - huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa). Các xã được lựa chọn dựa trên sự tương đồng về điều kiện kinh tế, xã hội, tỷ lệ suy dinh dưỡng và chưa từng triển khai các chương trình can thiệp sữa học đường. Tác giả mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu, công thức tính toán cỡ mẫu cho từng mục tiêu, các biến số nhân trắc học, biến số lâm sàng tiêu hóa (tần suất đại tiện, tính chất phân theo Bristol, động tác giữ phân, són phân, phân có máu), biến số nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phương pháp kiểm soát sai số và các khía cạnh đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 được trình bày theo 3 nhóm kết quả tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu:

  • Đặc điểm dịch tễ ban đầu: Phân bố tình trạng dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi, gầy còm), tỷ lệ trẻ mắc táo bón, tiêu chảy và NKHHC theo các nhóm tuổi tại 4 xã ở thời điểm $T_0$. Phân tích đặc điểm nhân khẩu học, nghề nghiệp, học vấn của bà mẹ/người chăm sóc và tiền sử sử dụng men vi sinh, sữa chua, kháng sinh trước can thiệp.
  • Hiệu quả của LcS lên tỷ lệ mắc mới tích lũy: Số liệu và biểu đồ Kaplan–Meier về tỷ lệ mắc mới tích lũy táo bón, tiêu chảy và NKHHC trong 12 tuần can thiệp và sau 4 tuần dừng can thiệp ($T_{16}$). Đánh giá hiệu quả phòng bệnh thông qua chỉ số giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR) và số lượng đối tượng cần điều trị (NNT).
  • Hiệu quả của LcS trên nhóm trẻ mắc táo bón chức năng: Đánh giá sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng ở các mốc $T_0, T_4, T_8, T_{12}, T_{16}$, bao gồm tần suất đại tiện/tuần ($\le 2$ lần/tuần), tính chất phân (thang Bristol), tình trạng són phân, hành vi nhịn đại tiện, phân to, đau rát hậu môn, phân có máu và gắng sức khi đi tiêu. Đồng thời trình bày sự thay đổi chỉ số nhân trắc trung bình (cân nặng, chiều cao) và chỉ số Z-score (WAZ, HAZ) giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả tiến hành biện luận sâu về mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng và tỷ lệ mắc bệnh lý đường tiêu hóa, hô hấp ở trẻ em nông thôn Thanh Hóa so với các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Biện luận về cơ chế sinh học giúp LcS làm giảm tỷ lệ mắc mới tiêu chảy và NKHHC, phân tích đường cong sống sót Kaplan-Meier. Đồng thời, chương này thảo luận về hiệu quả cải thiện chức năng tống xuất phân và sự tăng trưởng thể chất của trẻ sau 12 tuần bổ sung probiotic, cũng như sự duy trì hiệu quả sau 4 tuần ngừng sử dụng sản phẩm.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học có hệ thống về thực trạng suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa (táo bón chức năng, tiêu chảy) và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại khu vực nông thôn Bắc Trung Bộ.
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm lâm sàng cộng đồng tại Việt Nam chứng minh vai trò của chế phẩm probiotic chứa chủng vi khuẩn Lactobacillus casei Shirota sống trong việc hỗ trợ hệ vi sinh đường ruột và tăng cường sức đề kháng cho trẻ mầm non.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xác định hiệu quả dự phòng của việc tiêu thụ sữa lên men chứa LcS hằng ngày trong việc làm giảm tỷ lệ mắc mới tích lũy đối với táo bón, tiêu chảy và NKHHC ở trẻ em lứa tuổi 3-5 tuổi.
  • Chứng minh khả năng cải thiện rõ rệt các triệu chứng lâm sàng của táo bón chức năng ở trẻ em theo tiêu chuẩn Rome III, bao gồm: tăng tần suất đi đại tiện/tuần, làm mềm phân (chuyển đổi tính chất phân trên thang điểm Bristol), giảm tình trạng són phân, đau rát hậu môn và hành vi nhịn đi ngoài.
  • Ghi nhận những chuyển biến tích cực về các chỉ số phát triển thể lực (cân nặng, chiều cao và Z-score nhân trắc) ở nhóm trẻ can thiệp so với nhóm đối chứng.

Kiến nghị rút ra từ luận án

  • Khuyến nghị ứng dụng việc bổ sung sản phẩm sữa lên men chứa chủng vi khuẩn có lợi Lactobacillus casei Shirota như một giải pháp can thiệp dinh dưỡng hỗ trợ cộng đồng, nhằm giảm gánh nặng bệnh tật đường tiêu hóa và hô hấp ở trẻ lứa tuổi mầm non.
  • Đề xuất tăng cường giáo dục truyền thông cho phụ huynh và giáo viên mầm non về việc nhận biết sớm táo bón chức năng, chế độ chăm sóc dinh dưỡng hợp lý và vệ sinh môi trường sống cho trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và thiết kế nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi: Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng trẻ em 3-5 tuổi tại 4 xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, do đó các đặc trưng dịch tễ phản ánh bối cảnh nông thôn và cần có thêm dữ liệu khi ngoại suy cho các nhóm tuổi khác hoặc các vùng sinh thái đặc thù (vùng đô thị, miền núi cao).
  • Thời gian theo dõi sau can thiệp: Thời gian đánh giá sau dừng can thiệp được thực hiện trong 4 tuần ($T_{16}$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu can thiệp dài hạn hơn, mở rộng trên nhiều nhóm lứa tuổi trẻ em khác nhau và kết hợp phân tích sâu hơn các chỉ số vi sinh vật phân, chỉ số miễn dịch sinh học để làm sáng tỏ toàn diện cơ chế tác động của LcS trong điều kiện thực tiễn tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên chuyên ngành Dinh dưỡng, Nhi khoa, Y tế công cộng: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng; quy trình tính toán cỡ mẫu kết hợp nhiều biến số dịch tễ; phương pháp áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như tiêu chuẩn tăng trưởng WHO 2006, tiêu chuẩn Rome III và thang phân loại phân Bristol.
  • Đối với cán bộ y tế cơ sở và người làm công tác y tế học đường: Cung cấp thông tin thực tế về các triệu chứng lâm sàng của táo bón chức năng, nhiễm khuẩn hô hấp cấp và các biện pháp can thiệp dự phòng dinh dưỡng hỗ trợ điều trị không dùng thuốc cho trẻ tại các trường mầm non.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách dinh dưỡng: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc xây dựng các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu, các can thiệp bổ sung vi chất và dinh dưỡng học đường tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu chính của luận án là gì?

Luận án thực hiện 3 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng dinh dưỡng, tiêu hóa và NKHHC ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa năm 2017; (2) Đánh giá hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota lên tỷ lệ mắc mới tích lũy táo bón, tiêu chảy, NKHHC; (3) Đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng táo bón chức năng và dinh dưỡng ở trẻ 3-5 tuổi mắc táo bón chức năng. Đối tượng là trẻ 3-5 tuổi tại trường mầm non và trẻ mắc táo bón chức năng theo chuẩn Rome III.

2. Địa bàn nghiên cứu được lựa chọn dựa trên những tiêu chí nào?

Nghiên cứu được tiến hành tại 4 xã: Yên Thái, Định Thành (huyện Yên Định) và Công Chính, Vạn Thắng (huyện Nông Cống), tỉnh Thanh Hóa. Các địa điểm này được chọn do có giao thông thuận lợi, hệ thống y tế cơ sở phù hợp cho can thiệp cộng đồng, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn cao, điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng và chưa triển khai các chương trình sữa học đường.

3. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để chẩn đoán táo bón chức năng và phân loại phân?

Luận án áp dụng tiêu chuẩn Rome III: không có nguyên nhân thực thể, triệu chứng kéo dài ít nhất 1 tháng (với trẻ $< 4$ tuổi) hoặc 2 tháng (với trẻ $\ge 4$ tuổi), thỏa mãn ít nhất 2 trong 6 tiêu chí (đi ngoài $\le 2$ lần/tuần, són phân $\ge 1$ lần/tuần, có hành vi giữ phân, phân cứng/đau khi đại tiện, có khối phân lớn ở trực tràng, khuôn phân to). Tính chất phân được đánh giá theo Thang điểm phân Bristol gồm 7 mức độ.

4. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định như thế nào và số lượng thực tế là bao nhiêu?

Cỡ mẫu điều tra cắt ngang được tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ quần thể ($d = 0,05; \alpha = 0,05$) cho 4 chỉ số: SDD nhẹ cân ($p = 13,8% \rightarrow n = 182$), táo bón ($p = 21% \rightarrow n = 255$), NKHHC ($p = 19,5% \rightarrow n = 241$) và tiêu chảy ($p = 10,6% \rightarrow n = 146$). Cỡ mẫu chuẩn được chọn là 255 trẻ/xã $\times$ 4 xã = 1.020 trẻ. Thực tế nghiên cứu đã điều tra trên 1.136 trẻ.

5. Khung thời gian can thiệp và các mốc theo dõi của nghiên cứu được thiết kế ra sao?

Nghiên cứu can thiệp được triển khai với sản phẩm sữa lên men chứa Lactobacillus casei Shirota sống. Các mốc đánh giá số liệu được thu thập tại: $T_0$ (thời điểm điều tra ban đầu trước can thiệp), $T_4$ (sau can thiệp 4 tuần), $T_8$ (sau can thiệp 8 tuần), $T_{12}$ (sau can thiệp 12 tuần) và $T_{16}$ (đánh giá sau khi đã dừng can thiệp 4 tuần).


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Dinh dưỡng của tác giả Phạm Thị Thư là một công trình nghiên cứu dịch tễ học và can thiệp cộng đồng được tiến hành bài bản tại tỉnh Thanh Hóa. Công trình đã phản ánh thực trạng dinh dưỡng, tiêu hóa và nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em 3-5 tuổi, đồng thời chứng minh hiệu quả thực tế của chủng vi khuẩn Lactobacillus casei Shirota trong việc phòng ngừa mắc mới tiêu chảy, táo bón, nhiễm khuẩn hô hấp cấp và cải thiện các triệu chứng táo bón chức năng. Kết quả của luận án đóng góp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy cho chuyên ngành dinh dưỡng và y tế công cộng tại Việt Nam.