Đặt vấn đề Nêu lên lý do chọn đề tài, những mục đích, ý nghĩa, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương này gồm những lý luận liên quan đến vấn dé nghiên cứu. Nêu lên các chỉ tiêu xác định kết quả và hiệu quả kinh tế. Chương 3: Tống quan Chương này giới thiệu tổng quan về địa bàn điều tra là xã Vĩnh Thanh, những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình bình sản xuất của xã Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Đây là chương nêu lên kết quả đạt được của nghiên cứu, gồm các phần sau: - Xác định hiệu quả kinh tế của khoai mì và lúa.
- Xác định kênh tiêu thụ chủ yếu của khoai mì Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này nêu lên những đánh giá từ kết quả đạt được trong nghiên cứu, những kết luận được rút ra, đồng thời nêu lên những kiến nghị và giải pháp cho sự hoàn thiện CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Xã Vĩnh Thanh nằm về phía Tây - Nam của Huyện Nhơn Trạch, cách trung tâm KCN Nhơn Trạch 15Km về phía Nam. Tổng DT tự nhiên 3301.29ha, gồm 10 đơn vị hành chính ấp: Đoàn Kết, Nhất Trí, Thống Nhất, Đại Thắng, Chính Nghĩa, Thành Công, Sơn Hà, Vĩnh Cửu, Thanh Minh, Hòa Bình.
Ranh giới hành chính tiếp giáp: > Phía Bắc giáp xã Phú Thạnh và xã Long Tân. > Phía Nam giáp Huyện Cần Giờ - TPH6 Chí Minh. > Phía Đông giáp xã Phước An. > Phía Tây và Tây Nam giáp xã Phú Đông và Phước Khánh.
Địa hình Xã Vinh Thanh có địa hình bằng phẳng, ít bị chia cắt, thuận lợi cho việc xây dựng CSHT, bố trí sản xuất. Xã có hai dang địa hình chính: Đồng Bằng và đồi thấp. Dang địa hình đổi thấp: Phân bố trên nền phù sa cổ, có độ dốc < 3° tập trung về phía Đắc của xã. Dạng địa hình Đồng Bằng: gồm các dạng bang tring, bằng phẳng vàn thấp và bằng phẳng vàn cao.
Thời tiết Xã Vĩnh Thanh có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao đều quanh năm (có tổng tích ôn cao 9400 -9700°) là điều kiện đảm bảo cho cây trồng phát triển quanh năm. Lượng mưa trung bình 2000 — 2400 mm/năm, phân hóa theo mùa, số ngày mưa 130 — 150 ngày/năm. Mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng Š đến tháng 10, mưa tập trung, ít gió bão, không có mùa đông lạnh.2 Nhiệt độ Tại xã nhiệt độ có đặc điểm như sau: Nhiệt độ trung bình trong năm: 26°— 27C Cao nhất: 39°C Thấp nhất: 24°C Nhiệt độ chênh lệch giữa các tháng nóng nhất va tháng lạnh nhất 4. Trung bình thấp nhất: 50 — 52%.
Lượng bốc hơi trung bình: 1100 — 1300% 2. Gió Tốc độ gió trung bình: 2.5m/s Tốc độ gió lớn nhất: 25m/s Có hai hướng gió chính phân theo hai mùa: mùa mưa gió nhiều ở tây nam, mùa khô thịnh hành ở Đông Bắc, chuyền tiếp giữa hai mùa có gió Đông và Đông Nam 2. Thủy văn Xã có sông Đồng Tranh chảy qua ấp Chính Nghĩa, rạch Ông Kèo chạy đọc theo ranh giới phía Tây — Tây Nam của Xã và các mương rạch chang chit phân bé thành hệ thống nối liền, đồng thời chịu tác động của bán Nhật Triều nên hầu hết nước mặt đều nhiễm mặn. Năm 1992, hệ thống thủy lợi ở Ông Kèo được xây dựng với các công trình chính như: cống Ông Kéo, đập ông Kéo, các tuyến mương cấp 1 2.5 Nguồn nước Nguồn nước ngầm trên địa bàn xã khá phong phú, mực nước ngầm khá nông, vào mùa khô mực nước ngầm không sâu quá 15m nên được khai thác, sử dụng, phục vụ sản xuất với các hình thức giếng khoan, giếng đào.
Tài nguyên dat Theo số liệu điều tra thành lập bản đồ đất, trên địa bàn xã có 3 nhóm đất chính: nhóm đất cát, đất phèn, và đất xám. Cơ Cau Quỹ Đất Tên đất DT (ha) Tỷ lệ % * Nhóm đất cát 60,83 1,84 * Nhóm đất phèn 1238,80 37,52 * Nhóm đất xám 1877,99 56,89 2. Tài nguyên rừng Trên địa bàn xã, rừng không nhiều, toàn xã có 155.60 ha,chủ yếu là rừng trồng (khu rừng ở phía Bắc giáp xã Phú Thạnh, xã Long Tân) và rừng ở khu vực phía Nam, nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thủy triều của sông Đồng Tranh. DT và trữ lượng rừng hiện tại của xã Vĩnh Thanh không nhiều nhưng vẫn có tác động rất lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, cũng là môi trường khá tốt cho việc nuôi trồng thủy sản.
Đánh giá chung về ĐKTN tại xã e Lợi thế: Xã Vĩnh Thanh gần KCN Nhơn Trạch, giáp ranh với TP Hồ Chí Minh thuộc vùng kinh tế trọng điểm, thuận lợi trong việc trao đổi, giao lưu hàng hóa. Nguồn nước ngầm đồi dao, chất lượng khá tốt cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất. Khí hậu ôn hòa, giàu ánh sáng, ít gió bão, không có mùa đông lạnh. Địa hình bằng phẳng, phân vùng khá rõ, thuận lợi cho bố trí sản xuất Rừng ngập mặn tuy trỡ lượng không lớn nhưng có tác động cải tạo đất.
e Hạn chế: Xã Vĩnh Thanh ít có tài nguyên Khoáng sản. Đất dai ít phì nhiêu, phần DT bị nhiễm phèn, mặn khá lớn. Đặc điểm KT — XH của xã 2. Hiện trạng sứ dụng đất nông nghiệp năm 2005 của xã Vĩnh Thanh Bang 2.
Cơ Cấu Sir Dụng Dat Nông Nghiệp Mục đích sử dụng DT (ha) Cơ cầu % 1. Dat nông nghiệp 2679,81 $1,06 1.1 Dat SX nông nghiệp 2193,81 81,87 1.1 Đất trồng cây hàng năm 1561,89 71,19 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 588,59 37,69 1.3 Đất trồng cây lâu năm 631,98 28,81 1.2 Dat lâm nghiệp 322.3 Đất nuôi trồng TS 57,71 5,89 1.4 Dat nông nghiệp khác 6,14 0,23 Nông nghiệp là ngành kinh tế mii nhọn, chiếm gần 80% cơ cấu kinh tế do đó đất dành cho sản xuất nông nghiệp cũng rat lớn, qua bảng 3.2 ta thấy DT đất nông nghiệp tại xã chiếm 2167. DT tự nhiên của xã là 3301.29 ha, trong đó đất chưa sử dụng cũng còn khá lớn, điều này cho thấy việc khai thác, mở rộng DT phục vụ sản xuất chưa triệt đẻ. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp tại xã Bảng 2.
Năng Suất, Sản Lượng Một Số Cây Trồng Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Loại DT SL DT S§SL ODT SL DT SL DT SL (tin) CT (ha) (tin) (ha) (tan) (ha) (tấn) (ha) (tấn) (ha) Lúa 1650 15807 1805 17080 1805 17075.4 Nguồn: Phòng thông kê xã Vĩnh Thanh 16000¬ 14000¬ 12000 - 100005 8000 - 6000 - 40005 20005 2002 2003 2004 2005 2006 mDT mSL Hình 2.1 Biến Động DT, SL Khoai Mì Qua các Năm Từ 2002 - 2006 Hình 3.1 cho thấy tình hình biến động DT và SL khoai mì trong các năm từ 2002 — 2006 không nhiều, các năm 2002, 2003, 2004, 2005 DT trồng mì có gia tăng nhưng không đáng kể, năm 2006, DT canh tác giảm.-Vị trí của cây khoai mì tại địa phương Từ lâu, thế mạnh của xã Vĩnh Thanh về nông nghiệp vẫn là cây lương thực, trong đó lúa giữ vai trò chủ đạo, các cây trồng hàng năm như rau các loại và khoai mì cũng luôn được người dân quan tâm và đặc biệt trú trọng. Khi nói đến diện tích canh tác cây hàng năm thì lúa vẫn giữ hàng đầu (chiếm 62.32% DT đất trồng cây hàng năm và 44.36% DT đất sản xuất nông nghiệp), và khoai mì đứng thứ hai (chiếm 32.65% DT trồng cây hàng năm và 23.25% DT đất sản xuất nông nghiệp), nhưng về năng suất đạt được thì khoai mì chiếm vị trí đầu tiên. Trong năm 2006 vừa qua, do thời tiết không ổn định, mưa nhiều đã làm giảm đáng kế NS đạt được của khoai mì, kết quả chỉ đạt trung bình 27 tấn/ha, nếu thời tiết Ổn định như những năm trước NS trung bình đạt 29 - 30 tắn/ha. Tuy nhiên NS của khoai mì vẫn vượt xa lúa.
Nếu năm vừa qua, NS khoai mì đạt 27 tắn/ha thì lúa chỉ đạt 3,3 tắn/ha, giá bán của lúa tuy có cao hơn khoai mì nhưng doanh thu thì không thể so sánh được, hiện tại giá thành của khoai mì cũng dang tăng, nhất là khoai mì lát khô (2000 đ/kg.Tính từ tháng 05/2007). Với ưu điểm dễ trồng, năng suất lại tương đối cao, giá thành cũng cao và ổn định, bên cạnh đó nhu cầu về khoai mì trong nước cũng như trên thế giới đang ngày càng có xu hướng gia tăng, bởi lẽ giá trị và công dụng của khoai mì đang ngày càng được khẳng định trong đời sống con người, và không ai trong chúng ta có thể phủ nhận.Từ những thực tế trên, có lẽ đối với người dân tại xã Vĩnh Thanh, khoai mì luôn là lựa chọn đầu tiên cho hướng canh tác nông nghiệp của họ, đặc biệt là những hộ có sẵn đất. Một Số Giống KM Được Trồng Chủ Yếu Tại Xã qua các Năm Năm trông Giéng KM 1960 Mi Gòn 1979 H34 1990 Mi Nhat 1999 dén nay KM60, KM94 Nguồn: Điều tra 2. Thị trường tiêu thụ KM tại xã Thị trường tiêu thụ 6n định là động lực mạnh mẽ để người nông dân hăng hái sản xuất.
Sản phẩm họ làm ra luôn được tiêu thụ dễ dàng là niềm phan khởi cho những vụ mùa sau. Như chúng ta biết, thị trường có quan hệ mật thiết, tương hỗ với quá trình sản xuất và hiệu qua đầu tư của nhà kinh doanh, nó là cơ sở là tiêu chí để có định hướng phát triển, mở rộng DT các loại sản phẩm nói chung và sản phẩm KM nói riêng. Tại xã Vĩnh Thanh việc tiêu thụ KM được diễn ra chủ yếu giữa các hộ và các tư thương, việc bán KM tươi thường được các thương lái đến tận vườn để hỏi, quan sát, với kinh nghiệm họ sẽ định giá cho vườn mì, thông thường mức giá KM bán theo bãi (bán mão) trung bình là 1,3 triệu/sảo, và cao nhất là 1,5 triệu/ sào. Với những hộ bán mì trực tiếp cho cty (chủ yếu là cty Vedan), các xí nghiêp chế biến nhỏ, chất lượng của củ được kiểm tra qua máy đo độ bột, giá thấp nhất nông hộ nhận được là 620 đồng/kg và cao nhất là 780 đồng/kg.
Đối với những hộ trồng mi lâu năm và xem cây mì là cây trồng kinh doanh truyền thống, họ thường bán mì lát 9 khô, giá thành khá cao, (trung bình 1700 đồng/kg), tới mùa thương lái đến tận sân phơi mì của nông hộ để hỏi mua, cũng có một số ít hộ trực tiếp đem bán cho các xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc. Nhìn chung thị trường tiêu thụ KM tại xã Vĩnh Thanh được én định.