Đặt vấn đề Chương này chủ yếu giới thiệu sơ về dé tài như: lý đo chọn dé tài và mục đích của đề tài đã chọn. - Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Đây là chương lý thuyết, nêu lên các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả san xuất của việc đánh bắt hải sản. - Chương 3: Tổng quan Trong chương này, dựa vào số liệu đã thu thập ở Huyện để mô tả, giới thiệu sơ lược về huyện Ninh Hải: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế — xã hội và các tiém năng phát triển của Huyện. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Cũng dựa vào số liệu thu thập thực tế ở Huyện ta sử lý, đánh giá kết quả và hiệu quả thông qua các chỉ tiêu đã nêu ở Chương 2.
- Chương 5: Kết kuận và kiến nghị Ở chương này ta nêu ra được những thuận lợi và khó khăn tổn tại ở Huyện. Từ đó để xuất những giải pháp để khắc phục những khó khăn trên và cũng cố phát triển dựa trên một số thuận lợi của Huyện. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Hiệu quả kinh tế là gì? Trong san xuất kinh doanh dù với bất kì hình thức nào thì vốn và tư liệu sản xuất là 2 yếu tố cơ bản, bên cạnh đó cũng phản ánh được quy mô sản xuất của mỗi đơn vị kinh doanh, khi nào đáp ứng được 2 nhu cầu trên thì hiệu quả kinh tế mới được để cập đến vì ở đây người ta có thể so sánh những kết quả đạt được trong một quá trình sản xuất với những chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó.2 Hiệu quả kinh tế đối với hộ sản xuất - Kinh tế hộ: là một bộ phận quan trong trong nên kinh tế quốc dân, kinh tế hộ có vững chắc thì nền kinh tế quốc dân mới bền vững được. - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh hộ gia đình: được thể hiện qua việc biết tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương.
Nguồn vốn và lao động tự có của gia đình với quyết định độc lập trong san xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận va thu nhập cao nhất trên đồng vốn dau tư. - Khi hiệu quả sản xuất trong hộ gia đình được tăng lên, cuộc sống của người dân được cải thiện thỏa mãn nhu cầu vật chất, văn hóa — xã hội của từng thành viên trong gia đình, đời sống không chỉ được nâng cao mà còn góp phần làm giàu cho địa phương và cho xã hội vì kinh tế hộ vững chắc thì kinh tế quốc dân mới hùng mạnh với phương châm “dân giàu nước mạnh”.3 Khái niệm về khai thác hải sản Khai thác hải sản thực chất là mô tả những hoạt động đánh bắt, thu nhặt các tài nguyên sinh vật có ở biển. Tùy theo độ sâu của nước biển mà ta phân theo hai loại khai thác hải sản. - Khai thác hải sản gần bờ: Là những hoạt động đánh bắt hải sản ở độ sâu mực nước biển < 50 m.
Thông thường các tàu tham gia đánh bắt là những loại tàu có công suất nhỏ (< 90 CV). - Khai thác hải sản xa bờ: Là những hoạt động đánh bắt hải sản ở độ sâu mực nước biển > 50 m. Thông thường các tàu tham gia đánh bắt là những loại tàu có công suất lớn (> 90 CV). Nhưng thực trạng hiện nay tàu thuyền của ngư dân có công suất từ 45 CV — 90 CV cũng được dùng để đánh bắt được xa bờ và gần bờ.4 Y nghĩa - Khai thác hải sản là một trong những cách thức phát hiện tiềm năng sẵn có của tài nguyên thiên nhiên trong vùng, tạo điều kiện cho sản phẩm thủy sản hội nhập thị trường khu vực và thế giới.
Đồng thời đẩy mạnh khoa học công nghệ trong việc đánh bắt hải san đi đôi với các biện pháp bảo vệ môi trường bén vững. - Khai thác hải san làm cơ sở để nhà quản lý nhìn nhận nguồn lợi hải sản trong vùng. - Khai thác hải sản để lựa chọn một cách hợp lý với sản lượng hải sản của vùng nhằm phát triển lâu dài.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đánh bắt hải sản Không một ngành sản xuất kinh doanh nào mà không có những yếu tố ảnh hưởng của nó. Nhưng mỗi ngành có những yếu tố ảnh hưởng riêng, cụ thể ngành khai thác hải sản có những yếu tố sau đây: - Yếu tố không thể kể đến đó là: Thời tiết, khoa học kỹ thuật, quy mô sản xuất (vốn).những yếu tố này thuận lợi thì sản lượng đánh bắt được sẽ nhiều hơn còn những yếu tố này không thuận lợi thì ngược lại.
- Ngoài ra ngành khai thác hải san còn có những yếu tố ảnh hưởng khác: + Sự hạn chế về nguồn cá + Vào nghề tự do: Thông thường khác với các ngành sản xuất nông nghiệp, mình có nhiều tư liệu sản xuất thì chính minh tự san xuất lấy. Còn ngành đánh bắt hải sản, vì có cùng nguồn biển chung nên họ không thể cấm can người khai thác đến đánh cá và sẽ làm chủ vùng biển cùng với họ. Ngay cả khi họ có quyển cấm người khác đến đánh cá ở vùng của họ thi họ cũng không thé cẩn được luồn cá di cư từ vùng này đến vùng khác. Chính vì lẽ đó rất nhiều người tham gia vào đánh bắt hải sản làm lực đánh bắt tăng lên thì sẽ làm cho trữ lượng cá sẽ giảm từ đó sản lượng cá đánh bắt được sẽ giảm đi.
Mối quan hệ giữa trữ lượng cá và lực đánh cá T > T, T: Trữ lượng cá L: Lực đánh cá Từ biểu đồ trên chúng ta có thể nhận thấy được trữ lượng cá và lực đánh cá có quan hệ đối nghịch nhau. Lực đánh bắt quá lớn sẽ làm cho trữ lượng cá giảm và ngược lại.2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Các phương pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu từ ngư dân quaphương pháp điều tra chọn mẫu va số liệu thứ cấp từ Sở Thuỷ sản. - Thu thập và sử dung tài liệu từ sách báo, intenet. - Phân tích, so sánh, đánh giá tổng hợp số liệu bằng phương pháp thống kê kết hợp với phần mềm excel.
- phương pháp tính hiệu quả kinh tế.2 Hệ thống các chỉ tiêu được sử dụng trong luận văn 2.1 Chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất - Sản lượng: Là toàn bộ sản phẩm hữu ích do một đơn vị san xuất ra trong thời gian nhất định. - Doanh thu: Là chỉ tiêu được tinh bằng tién, bao gồm tất cả các khoản thu. DOANH THU = SẢN LƯỢNG x GIÁ BÁN - Lợi nhuận: Là chỉ tiêu được tính bằng tiền, thể hiện giá trị còn lại sau khi trừ đi mọi khoản chi phí bỏ ra. LỢI NHUẬN = TONG DOANH THU - CHI PHI SAN XUAT Chi phí sản xuất: La chỉ tiêu được tinh bằng tiền gồm tất cả các chi phí đầu tư cho quá trình san xuất.
- Thu nhập: Là chỉ tiêu được tính bằng tiền, thể hiện số tiền còn lại sau khi trừ đi chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình san xuất. THU NHẬP = TONG DOANH THU - CHI PHÍ VAT CHẤT Chi phi vật chất: La chỉ tiêu được tinh bằng tién, gồm tất cả giá trị tu liệu san xuất đã tiêu hao trong quá trình san xuất.2 Chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế - Tỷ xuất lợi nhuận (Ty) › F - LỢI NHUẬN TY XUẤT LỢI NHUAN (T¡N) = TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Hiệu suất sử dụng một đồng chỉ phí sản xuất (HSSD 1 đồng CPSX) ; TONG DOANH THU HSSD 1 DONG CPSX = TONG CHI PHÍ SAN XUẤT Chi tiêu này cho biết với một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. - Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị HQSD MMTB) LỢI NHUẬN HQSD MMTB = NGUYÊN GIÁ MMTB ĐẦU KỲ Chỉ tiêu này cho biết với một đồng bỏ ra cho máy móc thiết bị thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Thời gian hoàn vốn T Được tính theo phương pháp khấu trừ dần. Tại thời điểm thu hôi, ta có: ptr)" =1 _ cay py P Trong đó: P= Lãi + Khấu hao K = Vốn đầu tư ban đầu r = suất chiếc khấu Do đó ta suy ra: TrH= In(l+r) Chỉ tiêu này cho ta biết sau bao năm thì ta sẽ thu hồi lại toàn bộ số vốn mình đã đầu tư vào hoạt động sản xuất, T càng nhỏ thì thời gian thu hổi càng nhanh. - Hiện giá thuần NPV Công thức: NPV = (B, +C, )+ 5 =Œ¡ L_P me ast ¬ (a) (lary (I+r) < Được viết lại thành: NPV = Ÿ`8,(I+z)"~3`€,(+r)” ;=0 1=0 Trong đó: B¿: Lợi ich (hoặc doanh thu) năm t, Bo = 0 C¡: Chi phí (không tính khấu hao)năm t, Co: Chi phí đầu tư ban đầu. r :Suất chiếc khấu n : Số năm của dự án Chỉ tiêu này nói lên tổng số của các hiệu số hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí, NPV càng lớn thì dự án càng có lợi do đó dự án nào mà có NPV lớn nhất sẽ được chọn.
- Suất nội hoàn IRR Tìm IRR là tim suất chiếc khấu x sao cho NPV =0 B,-C, B,-C, #.—E , +C,) Lt 2 ot : =0 (1+x) (1+ x) (I+x) Y nghĩa sử dụng chỉ tiêu IRR: - Nếu IRR > r thì dự án có lời. - Nếu IRR =r thì dự án vừa hoàn vốn. - Nếu IRR <r thì dự án lỗ. - Nếu đầu tư bằng vốn riêng thì IRR cũng phải lớn hơn suất thu lợi tối thiểu MARR.
Với hệ thống chỉ tiêu trên, chúng tôi tiến hành tính toán, phân tích rồi nhận xét, đánh giá sau đó đưa ra một số ý kiến để nâng cao hiệu quả kinh tế của việc đánh bắt gần bờ và xa bờ. Chương 3 TỔNG QUAN 3.1 Điều kiện tự nhiên 3.1 Vị trí địa lý Cùng với lịch sử phát triển của toàn Tỉnh, Ninh Hải là huyện ven biển thuộc phía Bắc tỉnh Ninh Thuận có 11 xã và 1 thị trấn, 67 thôn khu phố, trong đó có 4 xã miễn núi, 4 xã miễn biển và 4 xã vùng đồng bằng trung du, nằm trong tọa độ địa lý với kinh độ đông từ 106°27ˆ30”? đến 109°14’00”’ và vĩ độ bắc từ 11°37°05° đến 11°61?10”°. - Phía Đông : Giáp biển đông. - Phía Tây : Giáp huyện Ninh sơn.
- Phía Nam : Giáp thị xã Phan Rang - Tháp Chàm. - Phía Bắc : Giáp thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.2 Địa hình lãnh thổ Với diện tích tự nhiên của Huyện là 52118.