Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây cao su (Hevea brasiliensis) là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế và xã hội quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Bên cạnh nguồn thu từ mủ cao su thiên nhiên phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu thu ngoại tệ, cây cao su còn cung cấp nguồn gỗ, chất đốt, đồng thời tham gia phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn và góp phần ổn định an ninh quốc phòng tại các địa bàn biên giới.

Trong giai đoạn 2000–2007, người trồng cao su đối mặt với nhiều biến động kinh tế và kỹ thuật:

  • Chi phí vật tư đầu vào (phân bón, xăng dầu) gia tăng mạnh, trong khi chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài (thời gian kiến thiết cơ bản 6–7 năm, thời gian khai thác mủ khoảng 25 năm) với vốn đầu tư ban đầu lớn và rủi ro thời tiết cao.
  • Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO) đặt ra yêu cầu nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm mủ cao su nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh.
  • Chủ trương của Nhà nước định hướng nâng cao sản lượng thông qua chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thâm canh, thay vì chỉ mở rộng diện tích theo chiều rộng.

Để gia tăng sản lượng và kéo dài tuổi thọ khai thác của vườn cây, các giải pháp kỹ thuật mới như gắn máng che mưa và sử dụng chất kích thích mủ Stimulatex đã được nghiên cứu chuyển giao. Khóa luận tập trung giải quyết vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật thực tế của các giải pháp này tại địa bàn sản xuất cụ thể.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:

  1. Khảo sát thực trạng sản xuất và tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới trong khai thác mủ cao su tại Nông trường Cao su Suối Dây và các hộ nhận khoán hợp đồng.
  2. So sánh chi phí sản xuất, năng suất và hiệu quả kinh tế trên 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh năm thứ 11 giữa hai trạng thái: có áp dụng và không áp dụng kỹ thuật mới.
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nhận diện khó khăn, hạn chế trong quá trình chuyển giao kỹ thuật đến nông hộ; từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vườn cây cao su trong giai đoạn kinh doanh thuộc diện tích quản lý của Nông trường Cao su Suối Dây và các hộ nông dân ký hợp đồng sản xuất với Nông trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được tổng hợp giai đoạn 2000–2006 và 6 tháng đầu năm 2007; khảo sát sơ cấp thực hiện từ tháng 09/2007 đến ngày 29/10/2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên lý thuyết kinh tế nông nghiệp, quy trình kỹ thuật khai thác mủ của Tổng Công ty Cao su Việt Nam và hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí - lợi ích nông hộ.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá

  • Chỉ tiêu kỹ thuật: Năng suất mủ quy khô ($kg/ha/năm$), sản lượng mủ khai thác ($kg$), số ngày cạo thực tế trong năm ($ngày$), hàm lượng cao su quy khô ($TSC%$), tỷ lệ cây mắc bệnh khô miệng cạo và các bệnh mặt cạo ($%$).
  • Chỉ tiêu kinh tế:
    • Tổng chi phí sản xuất ($đồng/ha$): gồm chi phí vật chất (vật tư khai thác, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máng che mưa, rập, keo dán, thuốc Stimulatex) và chi phí công lao động (công cạo mủ, trút mủ, bón phân, phòng chống cháy, bôi thuốc, gắn máng).
    • Doanh thu ($đồng/ha$) = $Sản\ lượng \times Đơn\ giá\ bán$.
    • Thu nhập hỗn hợp và Lợi nhuận thuần ($đồng/ha$) = $Doanh\ thu - Tổng\ chi\ phí$.
    • Chỉ tiêu biên: Lợi nhuận tăng thêm / Chi phí tăng thêm ($\Delta LN / \Delta CP$) nhằm xác định hiệu quả biên của việc đầu tư kỹ thuật mới.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu đất đai, dân số từ Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Châu, UBND xã Suối Dây; thu thập các chỉ tiêu định mức, chi phí, giá cả, năng suất, bảng lương từ Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Nông trường Cao su Suối Dây và Công ty TNHH MTV Cao su 1/5 Tây Ninh.
  • Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp 30 chủ hộ hợp đồng trồng cao su tại xã Suối Dây; khảo sát đối chứng thực địa trên 5 lô cao su quốc doanh (C1, C2, C3, C4, C5) đã khai thác 11 năm.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chứng, lập bảng cân đối chi phí - doanh thu - lợi nhuận giữa hai nhóm đối tượng canh tác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này làm rõ vai trò của ngành cao su tự nhiên đối với nền kinh tế và xã hội; chỉ ra các áp lực về giá vật tư đầu vào gia tăng, chu kỳ kinh doanh dài và yêu cầu cạnh tranh chất lượng khi Việt Nam gia nhập WTO. Tác giả xác định mục tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế của hai biện pháp kỹ thuật mới (gắn máng che mưa và sử dụng chất kích thích Stimulatex), xác lập phạm vi nghiên cứu tại xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh trong thời gian từ tháng 09/2007 đến tháng 10/2007.

Chương 2: Tình hình cơ bản

Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và cơ cấu hoạt động của Nông trường Cao su Suối Dây:

  • Điều kiện tự nhiên xã Suối Dây: Tổng diện tích tự nhiên là 11.090 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 10.146,96 ha (91,50%), đất trồng cao su đạt 5.618,66 ha (chiếm 50,66%). Đất Feralit xám phù sa cổ chiếm 88,66% (9.832 ha), địa hình bằng phẳng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 28°C (cao nhất 37°C, thấp nhất 21°C), lượng mưa trung bình 1.850 mm/năm (tập trung 90% từ tháng 5 đến tháng 11), độ ẩm không khí 75–85%.
  • Dân số và lao động: Dân số năm 2006 đạt 10.499 người (nam 62,83%, nữ 37,17%; dân tộc Kinh 86,46%, dân tộc thiểu số như Chăm 13,54%). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 6.175 người (58,82%), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 62,96%. Trình độ học vấn của người dân còn thấp (tiểu học 34,86%, THCS 38,16%, THPT chỉ đạt 13%).
  • Quy mô Nông trường Cao su Suối Dây: Thành lập năm 1983 (tiền thân là Nông trường 5), trực thuộc Công ty TNHH MTV Cao su 1/5 Tây Ninh. Nông trường quản lý tổng diện tích 2.903,64 ha, phân bố theo hai khu vực:
    • Khu vực Nông trường trực tiếp quản lý (2.132,68 ha): Cao su quốc doanh khai thác 592,44 ha; hợp đồng ủy thác 1.090,39 ha; hợp đồng theo Nghị định 268 là 226,18 ha; hợp đồng Nghị định 01/CP là 32,52 ha; đất tái canh, giao thông, thổ cư và chưa sử dụng.
    • Khu vực Tân Đông (770,96 ha): Hợp đồng dự án 327 là 580,47 ha; hợp đồng Nghị định 01/CP là 141,55 ha; đất rừng và giao thông.
  • Tổ chức sản xuất và lao động: Bộ máy gồm 3 phòng chuyên môn, 1 Ban dự án Tân Đông, 6 tổ khai thác (238 cán bộ công nhân viên quốc doanh) và 1 tổ bảo vệ (17 người); quản lý 138 chủ hợp đồng với 1.034 công nhân làm thuê.
  • Chế độ tiền lương:
    • Khu vực quốc doanh: Trả lương theo sản phẩm (được hưởng 10% giá thành sản phẩm/tấn mủ đối với thợ cạo đạt loại A, 9% đối với loại B, 8% đối với loại C). Thu nhập bình quân năm 2006 đạt 1.848.000 đồng/người/tháng (văn phòng 2.054.000 đồng, công nhân khai thác 1.660.000 đồng).
    • Khu vực hợp đồng: Trả lương theo thời gian cố định (cạo $S/2\ d/3$ hưởng 30.000 đồng/ngày; cạo $S/2\ d/2$ hưởng 45.000 đồng/ngày; nghỉ mưa bão bị trừ tiền), không áp dụng chế độ khen thưởng chất lượng kỹ thuật.
  • Kỹ thuật mới áp dụng:
    • Máng che mưa: Viện Nghiên cứu Lai Khê tập huấn và triển khai từ tháng 06/2000.
    • Thuốc kích thích Stimulatex: Triển khai từ tháng 10/2001.
    • Tỷ lệ ứng dụng: Khu vực quốc doanh áp dụng máng che mưa trên 100% diện tích (592,44 ha), dùng Stimulatex trên 93,21% diện tích (552,22 ha; trừ 40,22 ha mới mở cạo năm 2007). Khu vực hợp đồng chỉ có 32,48% diện tích gắn máng (606,8 ha trên 36 hộ) và 15,35% diện tích bôi thuốc kích thích (286,8 ha trên 18 hộ).

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày các đặc tính sinh học, kỹ thuật cạo mủ và quy hoạch vỏ cạo của cây cao su:

  • Biến động hàm lượng cao su khô ($TSC%$): Quý I đạt $37–40%$ (sản lượng chiếm $9–11%$); Quý II đạt $30–37%$ (sản lượng $13–20%$); Quý III đạt $27–28%$ (sản lượng $28–31%$); Quý IV đạt $25–26%$ (sản lượng đạt đỉnh $38–42%$).
  • Chế độ chăm sóc và bón phân quy chuẩn: Bón phân khoáng 2 lần/năm (đợt 1 vào tháng 6 âm lịch đầu mùa mưa; đợt 2 vào tháng 10 dương lịch; bón bổ sung tháng 8 nếu cây sinh trưởng kém hoặc $TSC$ giảm).
  • Quy trình kỹ thuật cạo và sử dụng kỹ thuật mới:
    • Vườn cây nhóm I (tuổi cạo 1–10): Chế độ cạo $S/2\ d/3\ 6d/7$.
    • Vườn cây nhóm II (tuổi cạo 11–14): Chế độ cạo $S/2\ d/3\ 6d/7$ kết hợp bôi chất kích thích Stimulatex nồng độ $ET\ 2,5%\ Pa\ 2/y$ hoặc $La\ 4/y$.
    • Kỹ thuật gắn máng che mưa: Sử dụng máng xốp chắn nước mưa phía trên miệng cạo, dán keo chuyên dụng nhằm ngăn nước mưa chảy vào đường cạo và chén hứng mủ, cho phép cạo mủ sớm trong mùa mưa.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung phân tích mẫu khảo sát 30 nông hộ hợp đồng và so sánh với khu vực quốc doanh:

  • Đặc trưng mẫu điều tra 30 nông hộ: Đa số chủ hợp đồng cư trú xa nơi sản xuất; 93,33% lực lượng lao động cạo mủ do chủ hộ thuê mướn có trình độ học vấn thấp (tiểu học hoặc mù chữ), 100% chưa qua các lớp đào tạo tay nghề cạo mủ 45 ngày của ngành.
  • Thực trạng kỹ thuật tại các hộ hợp đồng:
    • 73,33% số hộ (22/30 hộ) chăm sóc không đúng quy trình kỹ thuật, không bón phân cân đối.
    • 53,33% số hộ (16/30 hộ) mở miệng cạo sớm khi cây chưa đủ vòng thân tiêu chuẩn.
    • 73,33% số hộ (20/30 hộ) lạm dụng tăng cường độ cạo ($S/2\ d/2$ hoặc cạo 2 miệng trên cùng một cây) để chạy theo giá cao su ngắn hạn, dẫn đến tình trạng khô miệng cạo hàng loạt, cây nhanh kiệt sức, vỏ tái sinh chưa đạt độ dày 6 mm đã cạo lại, làm giảm tuổi thọ vườn cây xuống còn 8–10 năm.
    • Chỉ có 26,66% số hộ (8/30 hộ) áp dụng đúng quy trình kỹ thuật và có năng suất đạt mức khá (~1.800 kg/ha/năm).
  • Tác động của kỹ thuật mới đến năng suất:
    • Lô cao su quốc doanh khai thác năm thứ 11 áp dụng đồng bộ máng che mưa và bôi Stimulatex đạt năng suất từ 2.170 kg/ha đến 2.800 kg/ha/năm.
    • Hộ hợp đồng không áp dụng kỹ thuật mới chỉ đạt năng suất từ 1.200 kg/ha đến 1.600 kg/ha/năm.
    • Gắn máng che mưa giúp tăng thêm 25–35 ngày cạo có mủ trong mùa mưa (đặc biệt vào các tháng mưa dầm tháng 8, tháng 9), loại bỏ hiện tượng mủ bị nước mưa cuốn trôi làm loãng hoặc đông sớm.
  • Hiệu quả kinh tế trên 1 ha cao su năm thứ 11:
    • Chi phí đầu tư tăng thêm bao gồm: Chi phí vật tư máng xốp, rập bấm, keo dán, thuốc Stimulatex, phân bón tăng cường và công lao động gắn máng, bôi thuốc.
    • Mặc dù chi phí sản xuất trên 1 ha tăng lên, nhưng do sản lượng mủ thu được tăng vượt trội, doanh thu và lợi nhuận ròng của mô hình áp dụng kỹ thuật mới cao hơn rõ rệt so với mô hình canh tác truyền thống, chỉ tiêu lợi nhuận tăng thêm trên chi phí tăng thêm ($\Delta LN / \Delta CP$) đạt giá trị dương lớn.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, làm rõ nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự khác biệt giữa khu vực quốc doanh và hộ hợp đồng; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, chính sách tiền lương và khuyến nông.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp và làm rõ sự khác biệt giữa hai mô hình canh tác tại Nông trường Suối Dây trên cùng địa bàn sinh thái:

Tiêu chí so sánh Cao su Quốc doanh Nông trường Nông hộ Hợp đồng (Khảo sát 30 hộ)
Quy mô diện tích quản lý 592,44 ha vườn cây khai thác 1.868,00 ha (138 hợp đồng viên)
Tỷ lệ gắn máng che mưa 100% (592,44 ha) 32,48% diện tích (36 hộ)
Tỷ lệ dùng thuốc Stimulatex 93,21% (552,22 ha) 15,35% diện tích (18 hộ)
Chế độ cạo chủ yếu $S/2\ d/3\ 6d/7$ (hợp lý theo tuổi cây) $S/2\ d/2$ (chiếm 61%), cạo ép 2 miệng
Phương thức trả lương thợ cạo Lương sản phẩm (hưởng 10% giá thành mủ loại A) Lương thời gian nhật trình (30.000–45.000 đ/ngày)
Trình độ tay nghề lao động 100% qua sát hạch bậc thợ (bậc 1 đến bậc 5) 100% lao động thuê bậc 1, chưa qua đào tạo 45 ngày
Năng suất mủ (năm thứ 11) 2.170 – 2.800 kg/ha/năm 1.200 – 1.600 kg/ha/năm
Chất lượng vườn cây Tốt, vỏ tái sinh dày, tỷ lệ bệnh mặt cạo thấp 73,33% chăm sóc kém, tỷ lệ khô mặt cạo cao

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Nâng cao trình độ và đào tạo nghề: Nông trường và chính quyền địa phương cần tổ chức các lớp đào tạo kỹ thuật cạo mủ tiêu chuẩn tối thiểu 45 ngày cho toàn bộ lao động làm thuê của các hộ hợp đồng; mở các lớp bổ túc văn hóa nhằm nâng cao khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật.
  2. Cải tiến phương thức trả lương: Khuyến nghị các chủ hợp đồng chuyển từ trả lương theo thời gian sang trả lương theo sản phẩm và chất lượng kỹ thuật đường cạo nhằm tạo động lực bảo vệ vỏ cạo và tăng năng suất.
  3. Tuân thủ quy trình kỹ thuật: Thực hiện nghiêm ngặt chế độ cạo $S/2\ d/3$ cho cây tơ và trung niên; chỉ bôi Stimulatex với nồng độ chuẩn ($ET\ 2,5%$) trên cây đủ điều kiện sinh trưởng và bón đủ phân; chỉ cạo lại vỏ tái sinh khi đã đạt độ dày $\ge 6\ mm$.
  4. Tăng cường khuyến nông: Trạm Khuyến nông huyện và Nông trường cần xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật trực quan (gắn máng che mưa, chế độ bôi thuốc), tổ chức hội thảo đầu bờ để chuyển giao trực tiếp cho người trực tiếp lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp giới hạn ở 30 hộ hợp đồng tại xã Suối Dây trong tổng số 138 hộ của nông trường.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (tháng 09 đến tháng 10/2007), chưa theo dõi được liên tục các biến động giá cả và thời tiết qua trọn vẹn nhiều chu kỳ khai thác cả năm.
    • Đánh giá hạch toán chi phí - lợi nhuận chi tiết chủ yếu tập trung vào mốc thời kỳ kinh doanh năm thứ 11.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trên toàn bộ chu kỳ kinh doanh 25 năm của cây cao su.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị và hợp đồng giao khoán mới giữa nông trường quốc doanh và nông hộ nhằm gắn trách nhiệm bảo vệ tài sản vườn cây lâu dài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Nông học, Khuyến nông và Phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi điều tra nông hộ, quy trình hạch toán chi phí sản xuất cây công nghiệp dài ngày và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp.
  • Cán bộ quản lý nông lâm trường, cán bộ khuyến nông: Sử dụng số liệu đối chứng giữa mô hình trả lương sản phẩm (quốc doanh) và trả lương thời gian (tư nhân) để hoàn thiện cơ chế khoán quản lý vườn cây.
  • Chủ hộ trồng cao su tiểu điền: Vận dụng các định mức kỹ thuật gắn máng che mưa, liều lượng sử dụng chất kích thích Stimulatex và lịch bón phân để nâng cao năng suất khai thác mủ.

Câu hỏi thường gặp

1. Hai biện pháp kỹ thuật mới được nghiên cứu trong khóa luận là gì và được áp dụng từ khi nào?

Hai biện pháp kỹ thuật mới gồm:

  • Kỹ thuật gắn máng che mưa: Du nhập và triển khai tại Nông trường Suối Dây từ tháng 06/2000 qua hướng dẫn của Viện Nghiên cứu Lai Khê (thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam).
  • Kỹ thuật sử dụng chất kích thích Stimulatex ($ET\ 2,5%$): Tập huấn và đưa vào áp dụng từ tháng 10/2001.

2. Sự khác biệt lớn nhất về tỷ lệ áp dụng kỹ thuật mới giữa khu vực quốc doanh và hộ hợp đồng là gì?

  • Tại khu vực cao su quốc doanh: Tỷ lệ gắn máng che mưa đạt 100% diện tích (592,44 ha); tỷ lệ sử dụng chất kích thích Stimulatex đạt 93,21% (552,22 ha; phần còn lại do mới mở cạo năm 2007 chưa đủ điều kiện).
  • Tại khu vực hộ hợp đồng: Tỷ lệ gắn máng che mưa chỉ đạt 32,48% diện tích (606,8 ha trên 36 hộ); tỷ lệ dùng Stimulatex chỉ đạt 15,35% diện tích (286,8 ha trên 18 hộ).

3. Tại sao hình thức trả lương lại ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng vườn cây của hộ hợp đồng?

Các chủ hợp đồng áp dụng trả lương theo thời gian cố định (30.000–45.000 đồng/ngày), nghỉ mưa bị trừ tiền, không có chế độ thưởng theo chất lượng cạo hay sản lượng. Do đó, thợ cạo không có động lực nâng cao tay nghề, không chú trọng kỹ thuật gắn máng hay bôi thuốc, đồng thời có xu hướng cạo phạm, cạo ép làm cạn kiệt vỏ cạo và tăng tỷ lệ khô miệng cạo. Ngược lại, Nông trường quốc doanh khoán lương theo sản lượng đạt chuẩn kỹ thuật (thợ bậc A hưởng 10% giá thành sản phẩm) kết hợp đào tạo định kỳ, thúc đẩy công nhân giữ gìn chất lượng vườn cây để đạt sản lượng cao lâu dài.

4. Hàm lượng chất khô ($TSC%$) của mủ cao su biến động như thế nào qua các quý trong năm?

  • Quý I: Tỷ trọng sản lượng đạt $9–11%$, hàm lượng $TSC$ cao nhất đạt $37–40%$.
  • Quý II: Tỷ trọng sản lượng đạt $13–20%$, hàm lượng $TSC$ đạt $30–37%$.
  • Quý III: Tỷ trọng sản lượng đạt $28–31%$, hàm lượng $TSC$ đạt $27–28%$.
  • Quý IV: Tỷ trọng sản lượng cao nhất đạt $38–42%$, nhưng hàm lượng $TSC$ thấp nhất đạt $25–26%$.

5. Nông trường áp dụng lịch bón phân cho vườn cây khai thác như thế nào?

Vườn cây khai thác được bón phân 2 lần/năm:

  • Đợt 1: Tháng 6 âm lịch (đầu mùa mưa, khi đất đủ ẩm).
  • Đợt 2: Tháng 10 dương lịch.
  • Bón bổ sung: Tháng 8 dương lịch nếu cây sinh trưởng kém hoặc hàm lượng $TSC$ sụt giảm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh đã chứng minh một cách định lượng hiệu quả kinh tế - kỹ thuật vượt trội của việc gắn máng che mưa và sử dụng chất kích thích Stimulatex đúng quy trình trên cây cao su khai thác năm thứ 11 tại Nông trường Suối Dây, giúp năng suất mủ đạt 2.170–2.800 kg/ha/năm so với mức 1.200–1.600 kg/ha/năm của các hộ không áp dụng. Công trình chỉ rõ rào cản lớn nhất ở khu vực nông hộ hợp đồng nằm ở phương thức trả lương thời gian, trình độ lao động thuê mướn chưa qua đào tạo và tình trạng cạo ép phá vỡ quy trình kỹ thuật ngành. Các kiến nghị về đào tạo nghề 45 ngày, chuyển đổi sang hình thức trả lương theo sản phẩm gắn với chất lượng vỏ cạo và tăng cường khuyến nông trực quan là những giải pháp then chốt để phát triển bền vững ngành cao su tại địa phương.