Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm cùng loại cũng như những biến động thường xuyên của môi trường kinh doanh. Để tồn tại và hoàn thành các mục tiêu hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa việc khai thác, sử dụng các nguồn lực khan hiếm bao gồm vốn, lao động, công nghệ và cơ cấu tổ chức bộ máy. Hiệu quả kinh doanh đóng vai trò là thước đo tổng hợp phản ánh năng lực sản xuất, trình độ quản trị và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.

Công ty Giầy Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu giầy dép. Đứng trước yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng áp lực cạnh tranh, việc đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa cấp thiết nhằm nhận diện điểm mạnh, khắc phục tồn tại và xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, bản chất, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực (vốn, chi phí, lao động, máy móc thiết bị) tại Công ty Giầy Thăng Long giai đoạn 2003 - 2005.
  3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp cùng định hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2005 - 2010 và 2007 - 2010.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Giầy Thăng Long (trụ sở tại 411 Nguyễn Tam Trinh, Hai Bà Trưng, Hà Nội) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp giầy Hà Nội, Xí nghiệp giầy Thái Bình, Nhà máy giầy Chí Linh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2003 - 2005; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2005 - 2010 (trọng tâm 2007 - 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và hiện đại về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Quan điểm của William D. Nordhaus: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng hàng hóa khác; nền kinh tế đạt hiệu quả khi nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
  • Quan điểm của Wohe và Doring: Phân định rõ hiệu quả kỹ thuật (hiện vật) qua tỷ lệ giữa sản lượng hiện vật và nhân tố đầu vào, với hiệu quả giá trị qua tương quan giữa kết quả bằng tiền và chi phí bằng tiền.
  • Quan điểm của Manfred Kuhn: Hiệu quả kinh doanh là tỷ số giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị và chi phí kinh doanh bỏ ra.
  • Khái niệm tổng quát: Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đã định, đo lường qua so sánh tuyệt đối ($H = K - C$) hoặc so sánh tương đối ($H = \frac{K}{C}$).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả xây dựng bao gồm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành (chi phí kinh doanh), tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh.
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Mức năng suất lao động bình quân, doanh thu bình quân trên một lao động, lợi nhuận bình quân trên một lao động, hệ số sử dụng thời gian lao động.
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) và vốn cố định (VCĐ): Hệ số sử dụng TSCĐ, hệ số thời gian hoạt động, hệ số huy động công suất, hệ số đổi mới TSCĐ, sức sản xuất của VCĐ, sức sinh lời của VCĐ.
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Sức sinh lời của VLĐ, hệ số đảm nhận VLĐ, số vòng quay VLĐ, thời gian một vòng luân chuyển.
  • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Mức đóng góp ngân sách nhà nước qua các loại thuế, tạo việc làm mới, nâng cao thu nhập người lao động, tái phân phối lợi tức và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích thống kê, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm.
  • Phương pháp phân tích kinh tế doanh nghiệp nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo xuất nhập khẩu trực tiếp giai đoạn 2003 - 2005 của Công ty Giầy Thăng Long, cùng hệ thống quy định nội bộ và tài liệu kỹ thuật liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp

Phần này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở lý luận của hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các khía cạnh cơ bản:

  • Mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực huy động.
  • Sự phân biệt giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài.
  • Phân loại hiệu quả theo phạm vi tổng hợp và theo từng yếu tố cấu thành (vốn cố định, vốn lưu động, lao động).

Bên cạnh việc thiết lập hệ thống công thức định lượng, tác giả phân tích 7 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh:

  1. Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.
  2. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất.
  3. Tổ chức quá trình sản xuất.
  4. Năng lực quản trị và điều hành.
  5. Chất lượng lực lượng lao động.
  6. Hệ thống thông tin kinh tế.
  7. Vận dụng các công cụ đòn bẩy kinh tế.

Từ khung lý luận trên, các biện pháp nâng cao hiệu quả được khái quát hóa gồm: nghiên cứu nhu cầu thị trường, chuẩn bị các yếu tố đầu vào (vật tư, thiết bị, lao động), tối ưu hóa quy trình sản xuất (tăng sản lượng, hạ giá thành, tăng năng suất), tổ chức kênh tiêu thụ (trực tiếp, gián tiếp, đại lý) và đa dạng hóa danh mục sản phẩm.

Phần II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Giầy Thăng Long

Nội dung phần này trình bày quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty:

  • Lịch sử và cơ cấu: Tiền thân là Nhà máy giầy Thăng Long thành lập theo Quyết định 210/QD/TCLD ngày 14/04/1990 với vốn ban đầu 300.000 đồng, ban đầu gia công mũ giày cho Liên Xô. Sau năm 1993 đổi tên thành Công ty Giầy Thăng Long, chuyển hướng sang sản xuất giày vải xuất khẩu sang thị trường EU. Công ty tiếp nhận Nhà máy giầy Chí Linh (1999) và Xí nghiệp giầy Thái Bình (2000). Tổng diện tích mặt bằng đạt 8.067 m² (nhà xưởng 2.600 m²).
  • Mô hình quản trị: Vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 8 phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức hành chính: 15 người; Kế hoạch - Vật tư: 23 người; Kỹ thuật: 10 người; Phát triển mẫu: 34 người; Thị trường & Giao dịch nước ngoài: 8 người; Tài chính - Kế toán: 8 người; Bảo vệ - Quân sự: 16 người; Phân xưởng cơ điện: 19 người) và 3 đơn vị sản xuất trực thuộc.
  • Quy trình công nghệ: Gồm 5 công đoạn khép kín: Phân xưởng chuẩn bị sản xuất $\rightarrow$ Phân xưởng may $\rightarrow$ Phân xưởng cán ép $\rightarrow$ Phân xưởng gò giầy $\rightarrow$ Phân xưởng hoàn thiện.

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Giầy Thăng Long (2003 - 2005)

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Tốc độ phát triển (%)
04/03 05/04
Tổng sản lượng sản xuất Đôi 3.708.052 4.346.350 4.609.243 117,21 106,05
- Giày xuất khẩu Đôi 1.297.818 1.782.003 2.627.269 137,30 147,43
- Giày nội địa Đôi 2.490.234 2.564.347 1.981.974 102,98 77,29
Tổng doanh thu Tr.đ 103.582 107.694 127.883 103,96 118,75
- Doanh thu nội địa Tr.đ 67.328,30 63.539,46 54.989,69 94,40 86,54
Nộp ngân sách Tr.đ 1.597,00 2.380,20 2.633,52 149,04 110,64
Lợi nhuận Tr.đ 902,00 1.309,60 1.438,00 145,19 109,80

Tác giả phân tích chi tiết hiệu quả tài chính và hiệu quả sử dụng nguồn vốn qua các bảng tổng hợp số liệu:

Bảng 2: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 So sánh 04/03 So sánh 05/04
1 Doanh thu Tr.đ 103.582 107.694 127.883 +4.112 +20.189
2 Chi phí sản xuất Tr.đ 96.225 116.272 93.880 +20.047 -22.392
3 Chi phí lưu thông Tr.đ 5.415 8.271,4 8.405 +2.856,4 +133,6
4 Thuế tiêu thụ Tr.đ 1.040 2.030 3.971 +990 +1.941
5 Vốn kinh doanh Tr.đ 65.000 74.000 88.000 +9.000 +13.000
6 Lợi nhuận Tr.đ 902 1.309,6 1.438 +407,6 +128,4
7 Doanh thu / Vốn Lần 1,5937 1,4553 1,4532 -0,1384 -0,0021
8 Doanh thu / Chi phí SX Lần 1,0765 0,9262 1,3622 -0,1503 +0,4360
9 Lợi nhuận / Doanh thu Lần 0,0087 0,01216 0,01124 +0,00346 -0,00092
10 Lợi nhuận / Chi phí SX Lần 0,00937 0,01126 0,01532 +0,00189 +0,00406
11 Lợi nhuận / Vốn Lần 0,01388 0,01770 0,01634 +0,00382 -0,00136

Bảng 3: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 So sánh 04/03 So sánh 05/04
1 Sức sinh lời VCĐ (LN / VCĐ) Lần 0,05306 0,06236 0,05326 +0,00930 -0,00910
2 Sức sản xuất VCĐ (DT / VCĐ) Lần 6,093 5,128 4,736 -0,965 -0,392
3 Sức sinh lời VLĐ (LN / VLĐ) Lần 0,0140 0,0180 0,0165 +0,0040 -0,0015
4 Số vòng quay VLĐ (DT / VLĐ) Vòng 1,600 1,460 1,453 -0,140 -0,007

Về thực trạng tài chính năm 2005: Tỷ trọng TSCĐ/Tổng tài sản chiếm 45,51%, TSLĐ/Tổng tài sản chiếm 54,49%. Tỷ lệ nợ phải trả/Tổng tài sản ở mức 88,31%; tỷ lệ thanh toán ngắn hạn (TSLĐ/Nợ ngắn hạn) đạt 81,86%, thanh toán nhanh đạt 1,39%.

Đánh giá tổng quát:

  • Ưu điểm: Quản lý kế hoạch theo quý/năm giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, duy trì việc làm và chủ động kết nối chuỗi cung ứng đầu vào nội địa (chiếm 80% giá trị đơn hàng, liên kết với Dệt 8/3, Total Phong Phú...).
  • Tồn tại: Quản lý dựa trên kế hoạch ngắn hạn (dưới 1 năm), thiếu chiến lược dài hạn; chưa chủ động nghiên cứu thị trường quốc tế mà phần lớn nhận đơn đặt hàng thụ động; sức sản xuất của vốn cố định và vòng quay vốn lưu động có xu hướng giảm sút.
  • Nguyên nhân: Sản xuất vẫn phụ thuộc vào chỉ tiêu từ Tổng công ty Da Giầy phân bổ xuống; thiếu sự phân tích dự báo biến động thị trường quốc tế và chưa chủ động tiếp cận khách hàng mới.

Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và định hướng phát triển giai đoạn 2005 - 2010 của Công ty Giầy Thăng Long

Trên cơ sở các tồn tại đã xác định, phần này nêu các quan điểm và mục tiêu phát triển giai đoạn 2007 - 2010:

  • Quan điểm định hướng:
    • Đẩy mạnh hướng về xuất khẩu, chuyển dịch căn bản từ hình thức gia công thuần túy sang mua nguyên liệu - bán thành phẩm (xuất khẩu FOB).
    • Khai thác thị trường nội địa cho các mặt hàng giày dép thông dụng và bảo hộ lao động.
    • Đổi mới công nghệ, thiết kế mẫu mã, đầu tư chiều sâu thay thế thiết bị cũ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
    • Gia tăng tỷ trọng nguyên vật liệu nội địa thay thế hàng nhập ngoại nhằm hạ giá thành sản phẩm.
    • Bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật và công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Mục tiêu định lượng: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15%/năm. Dự kiến đến năm 2007 sản xuất 9 triệu đôi giày, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 25 triệu USD (tổng doanh thu 278.000 triệu đồng, doanh thu xuất khẩu 260.000 triệu đồng). Mục tiêu đến năm 2010 sản xuất 15 triệu đôi giày và kim ngạch xuất khẩu đạt 41 triệu USD.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Lượng hóa thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 - 2005: Sản lượng sản xuất tăng từ 3,708 triệu đôi lên 4,609 triệu đôi; doanh thu tăng trưởng từ 103.582 triệu đồng lên 127.883 triệu đồng; lợi nhuận tăng từ 902 triệu đồng lên 1.438 triệu đồng.
    • Nhận diện sự chuyển dịch cơ cấu tiêu thụ: Sản lượng xuất khẩu tăng trưởng liên tục (từ 1,297 triệu đôi năm 2003 lên 2,627 triệu đôi năm 2005), bù đắp cho sự sụt giảm sản lượng nội địa (từ 2,490 triệu đôi năm 2003 xuống 1,981 triệu đôi năm 2005).
    • Xác định 4 thị trường xuất khẩu trọng điểm thuộc khối EU gồm Đức, Italia, Pháp, Anh, trong đó Đức và Italia chiếm tỷ trọng chi phối.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra định hướng chiến lược chuyển đổi mô hình từ gia công sang xuất khẩu FOB, cơ cấu lại nguồn vốn, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, đầu tư đồng bộ thiết bị công nghệ và chủ động nguồn nguyên vật liệu trong nước nhằm hạ giá thành.
  • Đóng góp của chuyên đề: Cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động quản trị kinh doanh của một doanh nghiệp nhà nước ngành da giày trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường, chỉ ra mối quan hệ giữa công tác lập kế hoạch chiến lược và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn 2003 - 2005, chưa bao quát đầy đủ tác động của các biến động chính sách thương mại quốc tế trong các năm sau đó.
    • Số liệu chi phí và năng suất lao động chưa được bóc tách chi tiết theo từng phân xưởng và từng dòng sản phẩm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu tác động của việc cắt giảm ưu đãi thuế quan và áp dụng hạn ngạch từ thị trường EU đối với ngành giày dép Việt Nam; xây dựng phương án chi tiết phát triển thị trường mới tại Bắc Mỹ, Nhật Bản và Nga.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản trị doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu da giày cần tham khảo phương pháp luận thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính và quy trình công nghệ sản xuất giày vải.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định và hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2003 - 2005 tại Phần II.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Giầy Thăng Long được tổ chức theo mô hình quản lý nào? Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng. Giám đốc là người đưa ra quyết định cuối cùng, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, dưới sự hỗ trợ của 3 Phó Giám đốc, 8 phòng ban chuyên môn và 1 phân xưởng cơ điện phục vụ quản lý, điều hành các đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp giầy Hà Nội, Xí nghiệp giầy Thái Bình, Nhà máy giầy Chí Linh).

2. Tỷ trọng cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của công ty được phân bổ như thế nào? Nguồn cung ứng nguyên vật liệu của công ty chủ yếu được khai thác trong nước (chiếm 80% giá trị đơn hàng) từ các đơn vị lân cận như Công ty dệt 8/3, Công ty dệt vải công nghiệp, Công ty Total Phong Phú; 20% còn lại được nhập khẩu từ nước ngoài.

3. Sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm giữa xuất khẩu và nội địa của công ty giai đoạn 2003 - 2005 diễn ra ra sao? Sản lượng giày xuất khẩu tăng liên tục từ 1.297.818 đôi (năm 2003) lên 1.782.003 đôi (năm 2004) và đạt 2.627.269 đôi (năm 2005). Ngược lại, sản lượng giày nội địa giảm từ 2.490.234 đôi (năm 2003) xuống 2.564.347 đôi (năm 2004) và còn 1.981.974 đôi (năm 2005).

4. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 - 2005? Hạn chế lớn nhất là phương thức quản lý chủ yếu dựa trên kế hoạch ngắn hạn từng năm và thực hiện theo chỉ tiêu của Tổng công ty phân bổ xuống, thiếu các nghiên cứu đánh giá môi trường kinh doanh dài hạn và thiếu tính chủ động trong tìm kiếm bạn hàng (phần lớn đơn hàng tự tìm đến).

5. Mục tiêu tăng trưởng và kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2007 - 2010 được đặt ra như thế nào? Công ty đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm. Mục tiêu năm 2007 là sản xuất 9 triệu đôi giày, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 25 triệu USD; đến năm 2010 đạt sản lượng 15 triệu đôi giày và kim ngạch xuất khẩu đạt 41 triệu USD.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2003 - 2005 tại Công ty Giầy Thăng Long, tác giả đã làm rõ thực trạng tăng trưởng doanh thu, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu cũng như các điểm nghẽn trong quản trị vốn và lập kế hoạch chiến lược. Các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2005 - 2010 tập trung vào việc chủ động thị trường, chuyển đổi sang xuất khẩu FOB và hiện đại hóa công nghệ sản xuất.