ĐẶT VẤN ĐỀ Trung tâm dịch vụ y tế Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà (TT DVYT) được thành lập vào năm 2012 theo quyết định 1163/QĐ-SYT năm 2011 của Sở Y tế Khánh Hoà. Là đơn vị trực thuộc bệnh viện đa khoa (BVĐK) tỉnh Khánh Hoà [3], mục đích thành lập của Trung tâm là xây dựng một khu dịch vụ chất lượng cao. Với sự đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị của Sở Y tế Khánh Hoà và BVĐK tỉnh Khánh Hoà, đơn vị có chức năng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ, cung cấp các dịch vụ y tế theo nhu cầ , đồng thời thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của Nhà nước. Hiện nay, TT DVYT hoạt động theo cơ chế tự chủ toàn phần về tài chính.
Cụ thể, TT DVYT hoạt động theo mô hình của một doanh nghiệp độc lập, tự cân đối nguồn thu và nguồn chi để có được lợi nhuận sau thuế sẽ nộp về BVĐK làm quỹ thu nhập tăng thêm cho cán bộ công nhân viên chức (CBCNVC) và giữ lại một phần để bổ sung cho các loại quỹ như Quỹ khen thưởng, Phúc lợi, Quỹ đầu tư phát triển. Tuy nhiên, TT DVYT lại chịu sự quản lý và hạch toán tài chính theo mô hình của một đơn vị Hành chính sự nghiệp công lập. Vừa hoạt động và chịu thuế theo loại hình doanh nghiệp, vừa thực hiện hạch toán theo mô hình đơn vị hành chính sự nghiệp công, đặc điểm trên đã làm cho công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý thu – chi nói riêng của TT DVYT gặp rất nhiều khó khăn và thách thức. Điều này đã khiến cho lãnh đạo trung tâm nói riêng và lãnh đạo bệnh viện nói chung rất băn khoăn và yêu cầu có những bằng chứng để hỗ trợ trong quá trình ra quyết định nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tài chính của TT DVYT.
Bên cạnh đó, Nghị định 16/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ tháng 4/2015 [14], thay thế cho Nghị định 43/2006/NĐ-CP [12], đã ban hành lộ trình tự chủ hoàn toàn về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp y tế đến đầu năm 2018. Chính vì vậy, việc chủ động tiến hành nghiên cứu về các khó khăn thuận lợi trong việc quản lý thu - chi của TT DVYT trong quá trình hình thành và hoạt động với mô hình tự chủ càng trở nên cấp thiết và đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp các bằng chứng cho lãnh đạo bệnh viện trong việc quản lý tài chính của BVĐK theo hướng tự chủ hoàn toàn. Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu “Hiệu quả hoạt động thu chi tài chính tại Trung tâm dịch vụ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2014 - 2016” được thực hiện nhằm cung cấp các bằng chứng cho lãnh đạo bệnh viện trong việc cung cấp các bằng chứng khoa học trong việc định hướng và xây dựng kế hoạch dài hạn cho việc tự chủ toàn phần của BVĐK tỉnh Khánh Hoà theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP [14], đồng thời giúp cho hoạt động tài chính của TTDVYTTT ngày càng hiệu quả hơn. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.
Phân tích hoạt động thu-chi tài chính tại Trung tâm dịch vụ y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2014-2016; 2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu chi tài chính tại TTDVYT từ giai đoạn 2014-2016 4 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm và cơ sở pháp lý: 1.1 Quản lý thu – chi bệnh viện Theo tài liệu “Tổng quan về hệ thống bệnh viện tại Việt Nam”, quản lý thu và quản lý chi là hai nội dung quan trọng của quản lý tài chính. Quản lý tài chính y tế gồm có ba chức năng cơ bản là [19]: (1) Huy động nguồn tài chính/thu phí (để có nguồn tài chính đủ lớn và có tính công bằng).
Thu từ nguồn nào, bao nhiêu, thu như thế nào để đảm bảo công bằng và hiệu suất cao nhất (tốn ít chi phí nhất). Hiệu quả hoạt động thu được đánh giá qua một số chỉ số như: trung bình tổng thu/ giường bệnh; tỷ lệ nguồn thu/ tổng thu/ năm. (2) Tập trung thành quỹ/quản lý quỹ tài chính: quản lý tốt, tránh thất thoát, tạo được tiếng nói với bên nhà cung ứng, đảm bảo đủ tài chính cho các ưu tiên sức khỏe của xã hội và chia sẻ rủi ro giữa các thành viên trong cộng đồng. (3) Chi trả/mua dịch vụ hoặc phân bổ cho đơn vị cung ứng, nhằm tạo nên giá trị sức khỏe cao nhất, thỏa mãn nhu cầu sức khỏe của với chi phí thấp nhất, g , đặc biệt là ghèo tránh các rủi ro về tài chính.
Hiệu quả hoạt động chi được đánh giá qua một số chỉ số: trung bình chi cho DVCC/ 1 giường bệnh/ năm; trung bình chi khác/ 1 giường bệnh/ năm… 1.2 Nội dung về hoạt động thu chi quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các quy định khác của đơn vị. Nghị định 16/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ tháng 4/2015, thay thế cho Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Theo mục 3 của Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định về tự chủ tài chính, mỗi loại hình hoạt động của đơn vị sẽ có hoạt động thu - chi khác nhau [14]. Hiện nay trung tâm đang áp dụng Nghị định 16/2015/NĐ-CP, và hoạt động theo hình thức Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư Về nguồn tài chính của đơn vị (nguồn thu): a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí.
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại theo quy định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí). c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có). d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ 5 chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao. đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị (nguồn chi): a) Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác b) Chi thường xuyên: đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định đại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi thường xuyên) và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau: - Chi tiền lương; - Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; - Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. c) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này. Bên cạnh đó, trung tâm còn phải tuân theo các chế độ quản lý hoạt động thu - chi theo một số văn bản pháp luật được trình bày chi tiết trong bảng: Năm Loại văn bản Nội dung Luật Ngân sách 01/2002/QH11 16/ 12/ 2002 của Quốc hội Luật Kế toán số 03/2003/QH11 17/ 6/ 2003 của Quốc hội Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một Nghị định số 128/ 2004/NĐ – 31/ 5/ 2004 số điều của Luật Kế CP của Chính phủ toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước.
Qui định các khoản chi Quyết định số 19/2006/QĐ – tiêu được kế hoạch hoá và 30/ 3/ 2006 BTC của Bộ Tài Chính hạch toán theo mục lục Ngân sách được qui định. 15/ 10/ 2012 Nghị định số 85/2012/NĐ-CP Về cơ chế hoạt động, cơ 6 của Chính phủ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. Quy định thống nhất giá Thông tư liên tịch dịch vụ khám bệnh, chữa 2015 37/2015/TTLT-BYT-BTC của bệnh BHYT giữa các Bộ Y tế và Bộ Tài chính bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc. Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2014 2014 [26] Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015 2015 [27] Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2016 2016 [28] 1.3 Đánh giá hiệu quả thu - chi Theo Zelman, quản lý tài chính trong bối cảnh cơ sở y tế là “Tìm đủ nguồn lực để hoạt động và sử dụng nguồn lực đó một cách tiết kiệm và tối ưu nhất” [34].
Theo quan điểm này thì hiệu quả thu – chi có thể được hiểu là bao gồm các cấu phần sau: Chênh lệch thu chi: Theo Nghị định 43 và thông tư 16, chênh lệch thu chi là kết quả hoạt động tài chính mà thu lớn hơn chi để sử dụng vào các hoạt động trích lập quỹ, trả lương và phụ cấp, chi chuyên môn, trích khấu hao…theo quy định của nhà nước [12], [14]. Tính phù hợp của thực hiện dự toán thu – chi: là khả năng thực hiện dự toán thu của trung tâm trong năm. Đầu tư mua sắm, sửa chữa tài sản từ nguồn viện phí: là hình thức bệnh viện sử dụng nguồn thu viện phí để mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ cho các hoạt động. Tiến độ trả nợ tài sản cố định: là tiến độ chi trả việc mua sắm tài sản cố định.
Chất lượng chuyên môn của trung tâm: liên quan đến cơ cấu tổ chức, phương pháp tiến hành hoạt động, tình trạng của ệnh xuất viện 7 1.2 Một số nghiên cứu về hoạt động thu – chi trong cơ sở y tế và các yếu tố ảnh hƣởng 1.1 Nghiên cứu trên thế giới Trong một nghiên cứu hồi cứu số liệu thứ cấp và sử dụng phương pháp định tính để đánh giá hiệu quả thu chi tại các bệnh viện thuộc 05 nước đang phát triển là Ấn Độ, Indonesia, Ghana, Zimbawe và Kenya, kết quả nghiên cứu cho thấy tại bang Andhra Pradesh, Ấn Độ, mặc dù bệnh viện đã thực hiện biện pháp tăng nguồn thu bằng các hoạt động xin hỗ trợ tài chính từ bên ngoài, tăng thu viện phí, quyên góp, nhưng kết quả tăng thu lại không tỷ lệ thuận với cải thiện mức lương cho nhân viên y tế.