Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 62 31 02 01) của tác giả Trần Thị Tùng Lâm, được thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Vũ Tiến và TS. Nguyễn Thị Hồng, mang tiêu đề: "Hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay (qua khảo sát một số trường đại học đào tạo các ngành kỹ thuật)".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ định hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa và con người, cụ thể là Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Nghị quyết số 33-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Trong bối cảnh tác động của kinh tế thị trường, Internet, mạng xã hội và các trào lưu văn hóa ngoại lai, một bộ phận sinh viên xuất hiện lối sống thực dụng, vi phạm kỷ luật và suy giảm chuẩn mực đạo đức. Thực tế đào tạo tại nhiều trường đại học còn thiên về truyền thụ kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp mà chưa chú trọng đúng mức đến giáo dục nhân cách, đạo đức và lối sống. Tại Việt Nam, giáo dục văn hóa học đường được xác định là một bộ phận cấu thành của công tác tư tưởng. Do đó, việc nghiên cứu và nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa học đường là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo toàn diện trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, khảo sát và phân tích thực trạng tại các trường đại học kỹ thuật ở Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Để đạt được mục đích trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan và đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên các trường đại học.
  2. Làm rõ khái niệm, nội dung, đặc trưng của văn hóa học đường và giáo dục văn hóa học đường trong trường đại học; xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên.
  3. Khảo sát thực tế, phân tích thực trạng văn hóa học đường, giáo dục văn hóa học đường và hiệu quả giáo dục văn hóa học đường của sinh viên các trường đại học đào tạo các ngành kỹ thuật ở Hà Nội; chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay. Phạm vi nghiên cứu về chủ thể giáo dục giới hạn ở các trường đại học đào tạo các ngành kỹ thuật tại Hà Nội, bao gồm: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và Trường Đại học Giao thông Vận tải (đại diện khối đào tạo kỹ thuật chuyên sâu cả lý thuyết và thực hành), Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (đào tạo kỹ thuật gắn với nghệ thuật), Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (đào tạo đa ngành, đa cấp theo hướng ứng dụng thực hành) và Trường Đại học Thành Đô (đại diện khối trường đại học ngoài công lập). Phạm vi thời gian khảo sát thực trạng được thực hiện từ năm 2012 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về văn hóa, văn hóa học đường và giáo dục văn hóa học đường:

  • Về khái niệm và bản chất văn hóa: Luận án điểm lại các quan điểm kinh điển của C. Mác, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh, định nghĩa của Federico Mayor (UNESCO, 1989), mô hình hệ thống văn hóa 3 thành tố (nhận thức, tổ chức, ứng xử) của Trần Ngọc Thêm, cấu trúc "vòng xoắn chập ba" của M.S. Kagan, cũng như các công trình về môi trường văn hóa của Huỳnh Khái Vinh, Đỗ Huy.
  • Về văn hóa học đường và văn hóa nhà trường quốc tế: Luận án tổng hợp các cách tiếp cận văn hóa tổ chức qua công trình của Ehlers (2009), công trình của Deal và Peterson, nghiên cứu của Peter Smith (Đại học Sunderland), Trương Yên Minh (Học viện Giáo dục NIE, Singapore, 2011) về 8 giá trị cốt lõi của văn hóa trường học, và mô hình giáo dục Phần Lan.
Tác giả Cách tiếp cận Các yếu tố văn hóa
Gerent Hofstede (1991) Văn hóa là quy ước về tinh thần hỗ trợ con người thực hiện thuận lợi các hoạt động. Biểu hiện, hình mẫu, lễ nghi, giá trị.
Edgar Schein (1992) Văn hóa là quy ước cơ bản do một nhóm người đưa ra để thích ứng bên ngoài và hòa hợp bên trong. Giá trị, sự việc hữu hình, quy ước.
Johannes Rsegg (2002) So sánh với các quy luật ngữ pháp và ngữ nghĩa trong hệ thống quy ước của một nhóm người. Quy tắc, giá trị, quan điểm, thái độ, huyền thoại, thói quen, ngôn ngữ.
Gareth Mogan (2002) Hiện tượng tập thể và xã hội liên quan đến ý tưởng, giá trị ảnh hưởng đến hoạt động nhóm. Giá trị, kiến thức, niềm tin, chuẩn mực, lễ nghi.
  • Về văn hóa học đường tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Phạm Thị Kim Anh (4 yếu tố: ứng xử, dạy, học, thi cử), Đào Thị Oanh (cấu trúc 3 thành tố: thái độ/niềm tin, chuẩn mực, quan hệ qua lại), Phạm Minh Hạc (3 yếu tố: cơ sở vật chất, môi trường giáo dục, giao tiếp ứng xử), Phạm Ngọc Trung, Phạm Văn Khanh, Phạm Thị Hường, Trịnh Ngọc Toàn, và đề tài cấp Bộ B.11-20 (2011) của Hồ Sĩ Lộc về môi trường văn hóa học đường đại học ở Hà Nội.
  • Về giáo dục đạo đức, lối sống và nhân cách sinh viên: Các công trình của Hoàng Anh, Hoàng Đức Nhuận (Đề tài KX-08), Nguyễn Thế Kiệt, Hoàng Chí Bảo, Lê Thị Thủy (2000), Trần Sĩ Phán (1999), Nguyễn Viết Chức, Nguyễn Thanh Tuấn, Nguyễn Tiến Thông, Mạc Văn Trang (Đề tài B94-38-32), Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Quang Uẩn - Nguyễn Thạc - Mạc Văn Trang (Đề tài KX-07-04), Phùng Hữu Phú, Nguyễn Phương Hồng, Nguyễn Minh Chung, Nguyễn Hồng Hà.

Nhóm nghiên cứu về hiệu quả và hiệu quả giáo dục: Luận án dẫn giải quan niệm ngôn ngữ học (Le Petit Larousse), góc độ quản lý hành chính, quan điểm của V.I. Lênin và các nhà khoa học Liên Xô về hiệu quả công tác tư tưởng, lý thuyết Propaganda (1939) với 4 phương pháp đo lường hiệu quả tuyên truyền, cùng các nghiên cứu kinh tế - quản trị của Ngô Đình Giao, Nguyễn Văn Tạo. Trong lĩnh vực công tác tư tưởng và giáo dục tại Việt Nam, tác giả điểm lại công trình của Đào Duy Tùng, tài liệu Nghiệp vụ công tác tuyên giáo (2008) của Ban Tuyên giáo Trung ương, và nghiên cứu của Vũ Ngọc Am.

Khoảng trống nghiên cứu: Tổng quan tài liệu cho thấy:

  • Các nghiên cứu trước đây chưa đưa ra được bộ tiêu chí hoàn chỉnh và thống nhất để đánh giá hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho từng cấp học cụ thể, chưa gắn kết chặt chẽ giáo dục văn hóa học đường với công tác tư tưởng trong trường đại học.
  • Chưa có công trình khảo sát đầy đủ khía cạnh tương quan giữa kết quả đạt được với mục tiêu giáo dục và nguồn lực đầu tư (chi phí, thời gian, nhân lực).
  • Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên tại khối các trường đại học đào tạo ngành kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết và văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, giáo dục và công tác tư tưởng, Luật Giáo dục đại học năm 2012, Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan nhà nước, Chỉ thị số 40/CT-BGD&ĐT và Kế hoạch số 307/KH-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Chính trị học, Văn hóa học, Quản lý văn hóa - Tư tưởng, Giáo dục học, Tâm lý học và Xã hội học.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các tác phẩm kinh điển, văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước, quy chế, nội quy của các trường đại học và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi (anket) đối với sinh viên; khảo sát ý kiến cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và đại diện sinh viên tại các kỳ giao ban.
  • Phương pháp xử lý thông tin và trình bày kết quả: Phân loại, hệ thống hóa thông tin, phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp so sánh, tổng kết kinh nghiệm và tham vấn ý kiến chuyên gia.

Nguồn tư liệu, dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm các báo cáo tổng kết năm học, số liệu theo dõi rèn luyện và học tập của sinh viên giai đoạn 2012–2017 tại 5 trường đại học kỹ thuật khảo sát, kết hợp cùng dữ liệu định lượng thu thập từ các phiếu điều tra xã hội học thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến văn hóa học đường, giáo dục văn hóa học đường, khái niệm hiệu quả và hiệu quả giáo dục văn hóa học đường. Tác giả chỉ ra rằng mặc dù văn hóa học đường đã được tiếp cận dưới nhiều góc độ (văn hóa tổ chức, môi trường sư phạm, văn hóa ứng xử), song việc đánh giá "hiệu quả" của quá trình giáo dục văn hóa học đường vẫn chưa được nghiên cứu một cách độc lập và bài bản. Luận án phân tích sự khác biệt giữa "kết quả" và "hiệu quả", khẳng định hiệu quả phải là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra với mục tiêu xác định và chi phí nguồn lực đầu vào. Chương này xác lập cơ sở khoa học và định hình khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên đại học - Một số vấn đề lý luận

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết của đề tài:

  • Khái niệm văn hóa học đường: Là hệ thống những giá trị, chuẩn mực vật chất và tinh thần được tích lũy qua quá trình phát triển của nhà trường, tác động trực tiếp đến nhận thức, thái độ, hành vi của các thành viên nhằm tạo nên môi trường văn hóa chuẩn mực, phù hợp với mục đích giáo dục và tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sư phạm. Cấu trúc văn hóa học đường gồm 3 thành tố: hệ giá trị cốt lõi, thiết chế/thể chế đảm bảo hiện thực hóa giá trị, và chuẩn mực hành vi ứng xử.
  • Bản chất và đặc trưng của giáo dục văn hóa học đường: Là quá trình tác động có mục đích của chủ thể giáo dục đến đối tượng sinh viên nhằm trang bị tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hành vi phù hợp chuẩn mực. Quá trình này được thực hiện qua hai hình thức: giáo dục trực tiếp (giảng dạy trên lớp, nêu gương của giảng viên) và giáo dục gián tiếp (qua hoạt động thực tiễn, phong trào đoàn thể, rèn luyện môi trường).
  • Năm nội dung cốt lõi của giáo dục văn hóa học đường: (1) Giáo dục tự giác chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế; (2) Giáo dục ý thức bảo vệ, sử dụng an toàn, tiết kiệm cơ sở vật chất; (3) Giáo dục tham gia các hoạt động phong trào, chính trị - xã hội; (4) Giáo dục hành vi ứng xử, giao tiếp chuẩn mực, văn minh; (5) Khích lệ tinh thần chuyên cần, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Khái niệm và tiêu chí hiệu quả giáo dục văn hóa học đường: Luận án xác định hiệu quả giáo dục văn hóa học đường là mức độ chuyển hóa các giá trị, chuẩn mực văn hóa học đường thành nhận thức, niềm tin, thái độ và hành vi thực tế của sinh viên so với mục tiêu đào tạo và chi phí nguồn lực đã bỏ ra. Tiêu chí đánh giá gồm: tiêu chí nhận thức (tinh thần) và tiêu chí hành vi thực tiễn (kết quả rèn luyện đức dục, kết quả học tập trí dục, ý thức giữ gìn tài sản và văn hóa giao tiếp).
  • Các yếu tố chi phối: Sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và ban giám hiệu; phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên; ý thức tự giáo dục của sinh viên; cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm; và sự tác động của môi trường kinh tế, xã hội bên ngoài.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên qua khảo sát một số trường đại học đào tạo các ngành kỹ thuật ở Hà Nội

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và Trường Đại học Thành Đô:

  • Thực trạng triển khai: Các trường đã ban hành quy chế, nội quy học đường, bước đầu xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa; tổ chức lồng ghép giáo dục văn hóa học đường thông qua tuần sinh hoạt công dân đầu khóa, các môn Lý luận chính trị, các hoạt động tình nguyện, câu lạc bộ văn thể mỹ.
  • Phân tích hiệu quả theo tiêu chí:
    • Về nhận thức: Đa số sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa học đường đối với quá trình phát triển cá nhân và xây dựng thương hiệu nhà trường.
    • Về kết quả rèn luyện và hành vi thực tiễn: Tỷ lệ sinh viên đạt kết quả rèn luyện loại khá và tốt chiếm đa số; sinh viên khối ngành kỹ thuật thể hiện tính thẳng thắn, tinh thần tập thể và khả năng làm việc nhóm tốt.
  • Những hạn chế và vấn đề đặt ra:
    • Một bộ phận sinh viên còn vi phạm nội quy, đi học muộn, sử dụng điện thoại làm việc riêng trong giờ học, gian lận thi cử.
    • Văn hóa giao tiếp, xưng hô ở một số nơi còn thiếu chuẩn mực; ý thức bảo vệ của công chưa cao (hiện tượng viết vẽ lên bàn, tường, lãng phí điện, nước).
    • Hoạt động giáo dục văn hóa học đường tại một số trường còn mang tính hình thức, nội dung nghèo nàn, chưa hấp dẫn sinh viên ngành kỹ thuật; kinh phí và cơ sở vật chất đầu tư cho thiết chế văn hóa còn hạn hẹp.
  • Nguyên nhân: Công tác lãnh đạo, quản lý ở một số đơn vị chưa quyết liệt; sự phối hợp giữa giảng viên chuyên môn, cố vấn học tập và các tổ chức đoàn thể chưa đồng bộ; đặc thù chương trình đào tạo kỹ thuật nặng về tính toán, thực hành chuyên môn nên thời lượng dành cho giáo dục kỹ năng mềm và văn hóa ứng xử còn hạn chế.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay

Chương 4 xác định các phương hướng và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Phương hướng: Bám sát đường lối đổi mới giáo dục của Đảng; gắn giáo dục văn hóa học đường với nhiệm vụ công tác tư tưởng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; kết hợp hài hòa giữa giáo dục tri thức khoa học kỹ thuật với bồi dưỡng nhân cách, đạo đức nghề nghiệp.
  • Năm nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể giáo dục: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban Giám hiệu; phát huy tính tiên phong, gương mẫu của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý trong văn hóa công sở và văn hóa học đường.
    2. Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục văn hóa học đường: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trực quan và truyền thông số; kết hợp giáo dục chính khóa với các hoạt động trải nghiệm, tọa đàm chuyên đề, rèn luyện kỹ năng mềm phù hợp với tâm lý sinh viên kỹ thuật.
    3. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và tự giáo dục của sinh viên: Nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, câu lạc bộ học thuật và tình nguyện; thúc đẩy sinh viên tự giác rèn luyện, xây dựng lối sống văn minh, tự quản trong ký túc xá và giảng đường.
    4. Hoàn thiện hệ thống thiết chế, quy chế và quy tắc ứng xử: Xây dựng và thực hiện nghiêm túc Bộ quy tắc văn hóa ứng xử trong nhà trường; chuẩn hóa các tiêu chí thi đua, đánh giá điểm rèn luyện minh bạch, công bằng.
    5. Đầu tư cơ sở vật chất, cảnh quan và đảm bảo nguồn lực tài chính: Cải tạo môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp; nâng cấp trang thiết bị giảng đường, thư viện, khu tự học; phân bổ ngân sách hợp lý cho các hoạt động giáo dục văn hóa, tư tưởng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các khái niệm văn hóa học đường, giáo dục văn hóa học đường; xây dựng khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả giáo dục văn hóa học đường đối với sinh viên đại học dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học và Công tác tư tưởng; làm rõ mối quan hệ giữa kết quả giáo dục với mục tiêu và chi phí nguồn lực.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả giáo dục văn hóa học đường tại 5 trường đại học đào tạo ngành kỹ thuật ở Hà Nội giai đoạn 2012–2017; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân đặc thù của khối trường kỹ thuật; đề xuất hệ thống giải pháp khoa học, đồng bộ và có tính ứng dụng thực tế cho các trường đại học kỹ thuật tại Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi, luận án giới hạn khảo sát thực nghiệm tại 5 trường đại học đại diện cho khối ngành kỹ thuật trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2012–2017, do đó chưa bao quát hết toàn bộ các loại hình trường đại học thuộc khối ngành khoa học xã hội, kinh tế hay y dược.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh liên khối ngành, nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và không gian mạng xã hội đối với sự hình thành văn hóa học đường của sinh viên trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Các nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc chuyên ngành Chính trị học, Công tác tư tưởng, Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Quản lý giáo dục, Triết học và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  • Đội ngũ lãnh đạo, quản lý giáo dục, cán bộ phụ trách công tác sinh viên, tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên tại các trường đại học trong quá trình xây dựng bộ quy tắc ứng xử và triển khai các chương trình giáo dục văn hóa học đường.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học khi nghiên cứu đổi mới toàn diện chương trình đào tạo gắn với xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa văn hóa học đường bao gồm những thành tố cấu thành nào?
Theo luận án, văn hóa học đường trong trường đại học gồm 3 thành tố cơ bản: (1) Hệ giá trị cốt lõi (gồm giá trị truyền thống tích lũy qua lịch sử và giá trị mới định hướng tương lai); (2) Các thiết chế, thể chế đảm bảo hiện thực hóa giá trị (cơ cấu tổ chức, quy chế, nội quy, cơ sở vật chất); (3) Chuẩn mực hành vi ứng xử trong các mối quan hệ (giữa thầy với trò, trò với trò, lãnh đạo với giảng viên/nhân viên, và ứng xử với môi trường cảnh quan).

2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả giáo dục văn hóa học đường trong luận án được xác định như thế nào?
Hiệu quả giáo dục văn hóa học đường được đánh giá dựa trên sự tương quan giữa kết quả đạt được so với mục tiêu và nguồn lực chi phí, biểu hiện cụ thể qua hai nhóm tiêu chí: tiêu chí nhận thức/tinh thần (sự hiểu biết, thái độ, niềm tin về chuẩn mực văn hóa học đường) và tiêu chí thực tiễn (kết quả rèn luyện đạo đức, kết quả học tập trí dục, mức độ chấp hành kỷ luật, ý thức bảo vệ tài sản và hành vi giao tiếp ứng xử hàng ngày).

3. Vì sao tác giả lựa chọn khảo sát tại các trường đại học đào tạo ngành kỹ thuật ở Hà Nội?
Sinh viên ngành kỹ thuật có đặc thù chương trình học tập nặng về tư duy logic, kỹ thuật và thực hành chuyên môn, môi trường học tập ít tiếp xúc với các môn khoa học xã hội và nhân văn so với các khối trường khác. Việc khảo sát khối trường này giúp làm rõ những đặc trưng riêng biệt trong nhận thức, hành vi của sinh viên kỹ thuật và đề xuất các giải pháp mang tính đặc thù, thiết thực.

4. Luận án phân chia quá trình giáo dục văn hóa học đường thành những hình thức cơ bản nào?
Luận án xác định hai hình thức cơ bản: (1) Giáo dục trực tiếp (thông qua bài giảng của giảng viên trên lớp, việc phổ biến quy chế, nêu gương chuẩn mực của thầy cô); (2) Giáo dục gián tiếp (thông qua hoạt động thực tiễn của bản thân sinh viên, các phong trào thi đua, hoạt động chính trị - xã hội, câu lạc bộ, hoạt động từ thiện và môi trường cảnh quan sư phạm).

5. Luận án khảo sát thực tế tại những trường đại học cụ thể nào?
Khảo sát thực tiễn được tiến hành tại 5 cơ sở đào tạo ở Hà Nội: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và Trường Đại học Thành Đô trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2017.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Tùng Lâm là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên dưới góc độ Chính trị học và Công tác tư tưởng. Tác giả đã làm rõ khung lý luận, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng tại các trường đại học đào tạo ngành kỹ thuật trên địa bàn Hà Nội. Hệ thống 5 nhóm giải pháp do luận án đề xuất mang tính hệ thống, khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện và xây dựng môi trường văn hóa đại học lành mạnh theo đúng định hướng đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước.