CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hộ nông dân và vai trò đối với nền kinh tế 1. Khái niệm về Hộ nông dân 1. Khái niệm Hộ Theo Liên Hợp Quốc: “Hộ là những người cùng sống chung dưới 1 mái nhà, cùng ăn chung và cùng có chung một ngân quỹ”.
Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan cho rằng: “Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản suất, tiêu dùng, xem như một đơn vị kinh tế”. Hộ nông dân Frank Ellis (1993) định nghĩa: “Hộ nông dân (nông hộ) là những hộ gia đình chủ yếu hoạt động nông nghiệp, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn nhưng khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp. Hay nói cách khác, nông hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất; luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh.” Từ khái niệm trên, có thể thấy, hộ nông dân có một số đặc trưng sau: (1) Hộ nông dân là những hộ có ngành nghề chính là nông nghiệp, nguồn thu chủ yếu đến từ nông nghiệp. (2) Họ trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và tự chịu kết quả hoạt động của mình.
Đặc điểm của Hộ nông dân tại Việt Nam Với đặc điểm là một quốc gia với 65,6% dân số làm nông nghiệp, HND Việt Nam có những đặc điểm như sau: (1) Hoạt động của HND là hoạt động chủ yếu dựa vào lao động gia đình hay là lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia có quan hệ gắn bó nhau về huyết thống và kinh tế. (2) Sản xuất chủ yếu của HND là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất. Tuy không được sở hữu về đất đai nhưng HND được nhà nước giao quyền sử sụng ổn định và lâu dài.
4 (3) Quy mô vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật của các HND chênh lệch nhau giữa các vùng do điều kiện khó khăn và thuận lợi khác nhau giữa các vùng. (4) Trình độ HND còn hạn chế về nhiều mặt: trình độ sản xuất, kỹ năng quản lý, tổ chức kinh doanh,…Ngoài ra kỹ năng quản lí phần lớn dựa vào kinh nghiệm cuộc sống, việc tổ chức sản xuất còn mang tính tự phát. (5) Dựa vào những đặc điểm trên cho thấy quy mô của hộ nông dân còn nhỏ, có sức lao động, có điều kiện về đất đai, nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó, việc thiếu kiến thức về thị trường nên SXKD của HND còn mang tính tự cung tự cấp.
Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước và các cơ chế chính sách về vốn thì hộ khó có thể phát triển được. Vai trò của Hộ nông dân trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế nông hộ góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho xã hội như lương thực, thực phẩm, các cây công nghiệp, nông sản xuất khẩu,… Tại Việt Nam, kinh tế nông hộ tuy còn nhỏ nhưng chiếm tỷ trọng lớn trong cung cấp cho xã hội: 95% sản lượng thịt, 93% sản lượng rau quả, 90% sản lượng trứng,… HND là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra sự phát triển cân đối trong nông nghiệp cũng như trong nền kinh tế quốc dân. HND góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả có hiệu quả các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, vốn, tư liệu sản xuất.
HND còn góp phần vào việc thực hiện các nét đẹp văn hóa – xã hội ở nông thôn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc thông qua các phong tục tập quán ở làng quê. Ngày nay, kinh tế HND ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng, trình độ dân trí của HND được cải thiện. Kinh tế HND đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, mặc dù Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng, giúp hộ nông dân mở rộng và phát triển sản xuất nhưng hiệu quả thực sự chưa cao. Chính vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân là thực sự cần thiết.
Hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại đối với hộ nông dân 1. Khái niệm cho vay của các Ngân hàng thương mại đối với hộ nông dân 1. Khái niệm về cho vay Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010), cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục 5 đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN, theo mục đích sử dụng vốn, cho vay gồm 2 loại: phục vụ nhu cầu đời sống và phục vụ hoạt động kinh doanh.
(1) Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với KH là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó. (2) Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với KH là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân. Khái niệm về cho vay Hộ nông dân Cho vay HND là mối quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng và HND. Tổ chức tín dụng sẽ cấp vốn cho KH là HND để hoạt động SXKD nếu KH hội tụ đủ các điều kiện của tổ chức tín dụng và thỏa mãn các điều kiện được kí kết trong hợp đồng giữa hai bên.
Như vậy: mục đích cho vay đối với HND có thể là vay tiêu dùng hoặc vay phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Vai trò hoạt động cho vay hộ nông dân đối với Ngân hàng thương mại Một là, giúp NH gia tăng lợi nhuận: HND là một trong những KH tiềm năng của NH trong nền kinh tế hiện đại, do đó, nếu như NH thỏa mãn kịp thời nhu cầu về nguồn vốn của HND, giúp họ gia tăng sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống thì niềm tin và uy tín của NH đối với HND sẽ tăng lên. Theo đó, người nông dân sử dụng dịch vụ của NH ngày càng nhiều. Hai là, Giảm thiểu rủi ro cho NH: Vì đặc trưng của NH là rủi ro cao do đó khả năng đa dạng hóa danh mục đầu tư là phương pháp để giảm thiểu rủi ro.
Ba là, mở rộng cơ sở KH, tạo cơ hội bán chéo sản phẩm: HND là nhóm KH chiếm tỷ trọng lớn của NH có hoạt động kinh doanh đa đạng từ nông, lâm, nghiệp. bởi vậy mà có nhiều nhu cầu khác nhau, tạo cơ hội cho CBTD tư vấn được nhiều sản phẩm khác nhau.3 Hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại đối với hộ nông dân 1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân Kinh tế HND là thành phần không thể thiếu trong quá trình xây dựng đất nước, nó đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, góp phần tăng mọi nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như Ngân sách Nhà nước. Thực tế hiện nay nhiều hộ không tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng chính thức, sử dụng tín dụng đen tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
Trong khi có những hộ tiếp cận được với nguồn tín dụng chính thức thì trình độ hiểu biết tài chính chưa cao, dẫn đến việc sử dụng đồng vốn chưa hiệu quả gây lãng phí nguồn vốn. Việc kinh doanh không được cải thiện, người dân sẽ không có tiền trả cho NH, vì thế mà NH không thu hồi được đầy đủ gốc và lãi. Xuất phát từ chức năng của NHTM là đi vay để cho vay nên vốn cho vay phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi. Như vậy, NH mới đảm bảo sự hoạt động bình thường cũng như tiếp tục đáp ứng được nhu cầu vốn đối với HND nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Vì vậy cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với HND, giúp HND sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình, tăng thêm thu nhập cho gia đình, tái sản xuất kinh doanh và góp phần phát triển nền kinh tế. Tuy nhiên, cho vay là hoạt động sinh lời nhất song nó cũng là hoạt động đem lại rủi ro cao nhất cho NHTM. Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, và đều đem lại tổn thất cho NH. Việc mở rộng hoạt động cho vay càng nhiều, thì mức độ rủi ro cũng càng lớn.
Chính vì vậy, song song với việc mở rộng quy mô cho vay, các NH không ngừng nâng cao hiệu quả cho vay đầu tư nhu cầu vốn HND để đảm bảo hoạt động của NH phát triển của NH một cách bền vững. Quan niệm về hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân Đứng trên giác độ KH, Hiệu quả hoạt động cho vay HND được hiểu là lợi ích kinh tế mà khoản cho vay đó có thể mang lại cho HND và NH, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu và phù hợp với yêu cầu của KH. Đứng trên giác độ NH: Hiệu quả hoạt động cho vay HND đảm bảo tính cạnh tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ có lợi nhuận đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Bài khóa luận đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay trên giác độ NHTM.
Hiệu 7 quả cho vay đối với HND được thể hiện trên 2 khía cạnh: tăng trưởng về quy mô cho vay và nâng cao về chất lượng cho vay để đảm bảo cân đối giữa hiệu quả về kinh tế và an toàn trong hoạt động kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả hoạt động cho vay hộ nông dân 1. Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng quy mô của hoạt động cho vay a.