Tổng quan luận án
Nhiễm khuẩn đường sinh sản (RTIs) được ghi nhận là một vấn đề sức khỏe cộng đồng mang tính chất âm thầm do phần lớn các trường hợp mắc không biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Tình trạng này không chỉ là nguồn lây truyền bệnh trong cộng đồng mà còn để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời. Đối với lứa tuổi vị thành niên (10–19 tuổi) – giai đoạn chuyển tiếp về mặt tâm sinh lý với đặc tính ưa tìm tòi nhưng chưa hoàn thiện về nhận thức – việc thiếu hụt kiến thức, định kiến thái độ và thực hành vệ sinh không đúng cách làm gia tăng đáng kể nguy cơ mắc các bệnh lý đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs).
Khoảng trống nghiên cứu được xác định xuất phát từ thực tiễn: mặc dù nhiều chương trình truyền thông – giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) đã được triển khai tại Việt Nam và trên thế giới, các can thiệp tại tuyến cơ sở như huyện Kim Bảng (tỉnh Hà Nam) trước đây còn mang tính nhỏ lẻ, rời rạc và chưa được đánh giá hệ thống. Đặc biệt, các bằng chứng thực nghiệm về đánh giá kinh tế y tế, cụ thể là phân tích chi phí và chi phí – hiệu quả của các mô hình can thiệp trường học nhằm thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) phòng chống RTIs ở vị thành niên, hầu như chưa được thực hiện đầy đủ tại Việt Nam.
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở học sinh tuổi vị thành niên và một số yếu tố liên quan tại 6 trường trung học thuộc huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2015.
- Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông – giáo dục sức khỏe trong việc thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở học sinh tuổi vị thành niên tại địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích chi phí và chi phí – hiệu quả của can thiệp được áp dụng tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh tuổi vị thành niên đang học tập tại các trường trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT); Ban giám hiệu, giáo viên và cha mẹ học sinh tham gia các nội dung nghiên cứu định tính và đánh giá can thiệp.
- Phạm vi không gian: 6 trường trung học tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu, triển khai can thiệp và đánh giá diễn ra trong giai đoạn 2015 – 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến dịch tễ học RTIs/STIs, thực trạng KAP, các mô hình can thiệp và phương pháp phân tích kinh tế y tế:
Dịch tễ học và các khái niệm bệnh học đường sinh sản
Theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, RTIs được chia thành 3 nhóm căn nguyên chính:
- Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STIs): do các tác nhân như Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatis, Treponema pallidum, Haemophilus ducreyi, virus Herpes, virus sùi mào gà, HIV.
- Nhiễm khuẩn nội sinh: do sự phát triển quá mức của vi sinh vật thường trú trong âm đạo như vi khuẩn Gardnerella vaginalis, nấm Candida albicans.
- Nhiễm khuẩn y sinh: phát sinh từ các thủ thuật can thiệp y tế không đảm bảo vô khuẩn.
Quá trình truyền nhiễm diễn ra qua 3 pha (pha thải, pha ngoại môi, pha xâm nhập) với 4 triệu chứng lâm sàng điển hình gồm khí hư, viêm loét sinh dục, chảy máu bất thường và đau bụng dưới.
Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống RTIs
- Trên thế giới: Nghiên cứu của Monica và cs (Ấn Độ, 2009) trên 410 nữ vị thành niên ghi nhận 27% từng nghe nói đến STIs và chỉ 14,6% nghe nói đến RTIs; Aggarwal (1996) và Jain (2009) báo cáo tỷ lệ biết đến RTIs lần lượt là 57,4% và 31,8%. Amira và cs (Ai Cập) chỉ ra 70,2% sinh viên nữ không đạt kiến thức về triệu chứng RTIs và 93% có thực hành không đạt. Ranjan Kumar Prusty (Ấn Độ) phân tích số liệu điều tra hộ gia đình ghi nhận 75% phụ nữ không nhận biết được triệu chứng RTIs/STIs. Nghiên cứu của Fonck và cs (Kenya) chỉ ra rào cản tâm lý sợ hãi và xấu hổ khiến người bệnh trì hoãn điều trị. Các nghiên cứu của Ahmed, El-Gilany, Hassanen, Mubarak và Anna Maria chỉ rõ thực hành vệ sinh kinh nguyệt (VSKN) kém ở nữ vị thành niên nông thôn do thiếu sản phẩm vệ sinh và rào cản phong tục.
- Tại Việt Nam: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyền (2014) tại Huế chỉ ra 68,1% học sinh có kiến thức chưa đạt về STIs. Nguyễn Thị Huyền Thương và cs (Huế) ghi nhận 68,5% nữ sinh thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục sai cách và 43,2% không sử dụng dung dịch vệ sinh. Điều tra SAVY 1 và các nghiên cứu của Nguyễn Văn Nghị, Nguyễn Thị Nga (Bắc Kạn), Nguyễn Minh Quang và Ngô Văn Toàn, Nguyễn Thị Ái Thơ (Đồng Nai) phản ánh vị thành niên có hiểu biết chung về bao cao su nhưng kiến thức cụ thể về đường lây truyền và cách phòng tránh các bệnh ngoài HIV còn hạn chế.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Phát hiện chính được trích xuất |
| KAP quốc tế |
Amira và cs; Monica và cs; Ranjan Kumar Prusty; Orji và cs |
Tỷ lệ nhận biết RTIs thấp hơn STIs; thực hành vệ sinh kém; tâm lý e ngại đi khám. |
| KAP trong nước |
Nguyễn Thị Tuyền; Nguyễn Thị Huyền Thương; SAVY 1; Nguyễn Văn Nghị |
Học sinh thiếu kiến thức xử trí triệu chứng; vệ sinh sinh dục sai cách; thái độ đối với bao cao su còn định kiến. |
| Mô hình can thiệp |
RHIYA (Việt Nam); Dự án CSAGA/Đan Mạch; VFOK - EWA - EWA+ |
Góc dịch vụ thân thiện, giáo dục đồng đẳng và truyền thông thay đổi hành vi giúp cải thiện kiến thức và tự tin sử dụng biện pháp an toàn. |
| Kinh tế y tế |
UNESCO (6 quốc gia); Wang và cs (Safer Choices); Ateka và cs; Cooper và cs |
Đánh giá chi phí theo WHO-CHOICE; ứng dụng QALY và mô hình Bernoulli để lượng hóa số ca bệnh dự phòng được. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Luận án định vị trọng tâm vào việc thiết lập một can thiệp TT-GDSK đa thành phần tại trường học tuyến huyện, đồng thời áp dụng phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả chuẩn hóa theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-CHOICE) nhằm cung cấp các chỉ số kinh tế y tế (ACER, ICER, chi phí trên mỗi QALY) cho các nhà quản lý y tế và giáo dục tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân tích
- Khái niệm và định nghĩa y tế: Phân loại RTIs, STIs và phân nhóm vị thành niên (vị thành niên sớm: 10–14 tuổi, trung bình: 15–17 tuổi, muộn: 18–19 tuổi) theo Tổ chức Y tế Thế giới và Hướng dẫn Quốc gia.
- Lý thuyết can thiệp hành vi: Tham chiếu Lý thuyết Động lực bảo vệ (Protection Motivation Theory) và các nguyên lý truyền thông thay đổi hành vi sức khỏe sinh sản.
- Khung phương pháp phân tích kinh tế y tế WHO-CHOICE: Xác định chi phí từ quan điểm của nhà cung cấp/chương trình; phân tích chi phí theo 5 giai đoạn và các hạng mục chuẩn hóa; sử dụng mô hình xác suất lây nhiễm Bernoulli để ước tính hiệu quả y tế dự phòng.
Mô hình xác suất lây nhiễm Bernoulli:
P = 1 - [(1 - π) + π(1 - α(1 - ef))^n]^m
Trong đó:
- π: Tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể
- α: Xác suất lây truyền qua một lần quan hệ
- e: Hiệu quả bảo vệ của bao cao su
- f: Tỷ lệ tuân thủ sử dụng bao cao su
- n: Số lần quan hệ tình dục
- m: Số lượng bạn tình
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng (quasi-experimental community trial) kết hợp điều tra cắt ngang định lượng trước và sau can thiệp, phỏng vấn sâu định tính và phân tích chi phí - hiệu quả.
- Nghiên cứu định lượng:
- Điều tra thực trạng KAP trước can thiệp (năm 2015) và sau can thiệp (năm 2016) trên học sinh của 6 trường trung học (phân thành nhóm can thiệp và nhóm chứng).
- Thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi cấu trúc tự điền gồm các nhóm biến số: thông tin chung (tuổi, giới tính, khối lớp, học lực, kinh tế gia đình, học vấn cha mẹ), kiến thức RTIs (tên bệnh, triệu chứng, đường lây, biến chứng, cách phòng tránh), thái độ (quan điểm về bao cao su, vệ sinh, khám phụ khoa), thực hành (vệ sinh hàng ngày, VSKN, xử trí khi có dấu hiệu bất thường).
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu với học sinh vị thành niên, đại diện Ban giám hiệu, giáo viên và cha mẹ học sinh để xác định nhu cầu, rào cản và cơ sở xây dựng các gói can thiệp TT-GDSK.
- Phương pháp phân tích kinh tế y tế:
- Phân loại chi phí can thiệp trực tiếp: nhân lực, tài liệu truyền thông, tập huấn, tổ chức sự kiện, quản lý và giám sát.
- Ước tính hiệu quả can thiệp thông qua chỉ số khác biệt kép (Difference-in-Differences - DD):
$$\text{DD} = (T_1 - T_0) - (C_1 - C_0)$$
- Đánh giá kinh tế y tế: Tỷ số chi phí - hiệu quả trung bình (ACER), Tỷ số chi phí - hiệu quả tăng thêm (ICER) tính theo điểm số KAP tăng thêm, tỷ lệ học sinh đạt chuẩn KAP tăng thêm và số năm sống điều chỉnh theo chất lượng (QALY) bảo tồn được.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các cơ sở lý luận về dịch tễ học RTIs/STIs, đặc điểm phát triển tâm sinh lý lứa tuổi vị thành niên và tầm quan trọng của công tác truyền thông phòng bệnh. Tác giả tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu KAP tại châu Á, châu Phi và Việt Nam, chỉ ra các yếu tố thường xuyên có mối liên quan với nhận thức và hành vi của học sinh: giới tính, độ tuổi, khối lớp, trình độ học vấn của cha mẹ và điều kiện kinh tế gia đình.
Phần tổng quan về can thiệp phân tích các mô hình trường học (trung tâm y tế trường học, giáo dục đồng đẳng, quản lý VSKN phần cứng và phần mềm) và các mô hình cộng đồng (dựa trên cơ sở dịch vụ, câu lạc bộ thanh thiếu niên, can thiệp có sự tham gia của phụ huynh). Chương này cũng điểm lại các phương pháp đánh giá kinh tế y tế của UNESCO và các tác giả quốc tế (Wang, Rosenthal, Pinkerton, Ateka, Cooper) làm căn cứ áp dụng vào bối cảnh thực địa tại Hà Nam.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu can thiệp tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam:
- Chọn địa bàn và mẫu nghiên cứu: Lựa chọn 6 trường trung học tương đồng về đặc điểm kinh tế - xã hội, phân chia thành nhóm can thiệp và nhóm chứng.
- Quy trình xây dựng can thiệp: Dựa trên kết quả điều tra ban đầu và phỏng vấn sâu, thiết kế chương trình TT-GDSK đa dạng hình thức: truyền thông trên lớp, sinh hoạt ngoại khóa, phát tài liệu truyền thông, tập huấn cho giáo viên và cộng tác viên học sinh.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Quy chuẩn hóa thang đo điểm kiến thức, thái độ và thực hành (Phụ lục 2 và 3). Phân tích số liệu định lượng bằng các thuật toán thống kê mô tả, phân tích đơn biến, hồi quy logistic đa biến nhằm kiểm soát các yếu tố gây nhiễu, ước tính chỉ số DD.
- Phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả: Hướng dẫn thu thập chi phí theo bảng biểu chuẩn (Phụ lục 9) và áp dụng khung phân tích WHO-CHOICE (Phụ lục 10) để tính toán ACER và ICER quy đổi theo QALY.
| Nhóm nội dung |
Phương pháp thu thập |
Chỉ số / Công cụ đánh giá |
| Đánh giá KAP |
Bộ câu hỏi tự điền trước - sau |
Điểm trung bình KAP; Tỷ lệ đạt KAP; Chỉ số can thiệp DD |
| Nghiên cứu định tính |
Phỏng vấn sâu (học sinh, giáo viên, cha mẹ) |
Hướng dẫn phỏng vấn cấu trúc (Phụ lục 4, 5, 6) |
| Đo lường chi phí |
Biểu mẫu thống kê tài chính thực tế |
Chi phí theo khoản mục; Chi phí theo hoạt động triển khai |
| Đánh giá kinh tế |
Mô hình hóa kinh tế y tế |
ACER, ICER trên đơn vị hiệu quả tự nhiên và QALY |
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và định tính thu được từ nghiên cứu:
- Thực trạng KAP trước can thiệp (2015): Điểm số kiến thức về RTIs của học sinh ở mức thấp; đa số học sinh nhận biết được HIV và các STIs phổ biến nhưng thiếu hiểu biết về các nhiễm khuẩn nội sinh (nấm âm đạo, viêm âm đạo do vi khuẩn) và các biện pháp vệ sinh sinh dục đúng. Tỷ lệ học sinh đạt chuẩn về kiến thức, thái độ và thực hành có sự phân hóa theo giới tính, khối lớp, học lực và học vấn của cha mẹ.
- Kết quả triển khai can thiệp: 100% các hoạt động TT-GDSK theo kế hoạch được tổ chức tại các trường nhóm can thiệp với sự tham gia tích cực của giáo viên, học sinh và cộng tác viên.
- Hiệu quả can thiệp: Sau can thiệp, nhóm can thiệp có sự cải thiện rõ rệt so với nhóm chứng trên cả 3 phương diện: điểm kiến thức tăng đáng kể, tỷ lệ học sinh có thái độ tích cực đối với việc sử dụng bao cao su và đi khám phụ khoa tăng cao, thực hành vệ sinh sinh dục và VSKN đúng cách được cải thiện có ý nghĩa thống kê (thể hiện qua các chỉ số DD dương và các mô hình hồi quy đa biến có p < 0,05).
- Kết quả phân tích chi phí và chi phí - hiệu quả: Luận án thống kê chi tiết tổng chi phí can thiệp phân theo hạng mục (nhân công, tài liệu, tổ chức) và theo hoạt động; xác định tỷ số chi phí - hiệu quả trung bình (ACER) và tỷ số chi phí - hiệu quả tăng thêm (ICER) cho từng điểm KAP tăng thêm cũng như khi quy đổi ra chỉ số QALY.
Chương 4: Bàn luận
Tác giả thảo luận các kết quả nghiên cứu trong sự so sánh với các y văn trong nước và quốc tế:
- Về thực trạng và các yếu tố liên quan: Phân tích sự phù hợp giữa kết quả tại Kim Bảng với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyền, Nguyễn Thị Huyền Thương, SAVY 1, Ranjan Kumar Prusty, Hashima; lý giải vai trò của học vấn phụ huynh và môi trường gia đình đối với hành vi sức khỏe sinh sản của học sinh.
- Về lựa chọn và hiệu quả mô hình can thiệp: Khẳng định tính khả thi và phù hợp của mô hình TT-GDSK tích hợp trong trường học; phân tích ưu thế của việc kết hợp giữa giáo viên và học sinh đồng đẳng so với các can thiệp đơn lẻ.
- Về chi phí và chi phí - hiệu quả: So sánh mức chi phí trên mỗi học sinh và chỉ số ICER với các chương trình quốc tế (chương trình của UNESCO tại 6 quốc gia, chương trình Safer Choices của Wang và cs); chứng minh can thiệp có mức chi phí hợp lý, mang lại hiệu quả y tế thỏa đáng trong điều kiện nguồn lực y tế tại địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học học đường về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống RTIs/STIs của học sinh THCS và THPT tại một địa bàn nông thôn đồng bằng Bắc Bộ (Kim Bảng, Hà Nam).
- Vận dụng và chuẩn hóa thành công phương pháp đánh giá kinh tế y tế theo khung WHO-CHOICE kết hợp với thiết kế can thiệp cộng đồng có đối chứng để lượng hóa chi phí và chi phí - hiệu quả (ACER, ICER, QALY) của một can thiệp TT-GDSK học đường tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xây dựng và thử nghiệm thành công gói can thiệp TT-GDSK phòng chống RTIs đa thành phần, có khả năng lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa của các trường trung học.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mặt tài chính và hiệu quả y tế giúp ngành y tế và ngành giáo dục có căn cứ khoa học khi xem xét phân bổ ngân sách và nhân rộng mô hình truyền thông sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Duy trì và mở rộng mô hình truyền thông - giáo dục sức khỏe phòng chống RTIs tại các trường THCS và THPT trên địa bàn tỉnh Hà Nam và các địa phương tương đồng.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ năng tư vấn SKSS cho giáo viên phụ trách công tác Đội/Đoàn và cán bộ y tế học đường.
- Đẩy mạnh sự phối hợp giữa nhà trường, trạm y tế xã và phụ huynh học sinh nhằm tạo môi trường cởi mở, xóa bỏ tâm lý e ngại của vị thành niên khi tiếp cận thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu thực hiện tại 6 trường trung học thuộc một huyện (Kim Bảng, Hà Nam), do đó tính đại diện cho toàn bộ các vùng địa lý khác nhau (miền núi, đô thị lớn) có thể bị hạn chế.
- Số liệu về thực hành và hành vi tình dục được thu thập qua phiếu tự điền nên có thể chịu ảnh hưởng nhất định của sai số nhớ lại hoặc tâm lý e ngại chia sẻ thông tin nhạy cảm của học sinh lứa tuổi vị thành niên.
- Thời gian theo dõi đánh giá sau can thiệp nằm trong khuôn khổ giai đoạn 2015 – 2016, chưa đo lường được tính bền vững dài hạn của sự thay đổi hành vi khi học sinh trưởng thành.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng đánh giá can thiệp và phân tích chi phí - hiệu quả ở quy mô đa trung tâm, đa tỉnh thành với các nhóm đối tượng vị thành niên ngoài nhà trường.
- Kéo dài thời gian theo dõi dọc để đánh giá hiệu quả duy trì kiến thức, thái độ, thực hành và tỷ lệ mắc RTIs thực tế trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của vị thành niên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học chuyên ngành Y tế công cộng, Dịch tễ học, Quản lý y tế: Cung cấp khung phương pháp luận chi tiết về thiết kế can thiệp cộng đồng có đối chứng (sử dụng chỉ số DD) và quy trình phân tích kinh tế y tế (ACER, ICER, QALY, mô hình Bernoulli).
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tham khảo bộ công cụ điều tra KAP (Phụ lục 2, 3), câu hỏi phỏng vấn sâu (Phụ lục 4, 5, 6) và bảng kiểm thu thập chi phí y tế (Phụ lục 9).
- Nhà hoạch định chính sách y tế và giáo dục: Sử dụng các bằng chứng về chi phí trên mỗi đơn vị hiệu quả để xây dựng định mức kinh phí và kế hoạch lồng ghép giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên vào chương trình y tế học đường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những căn cứ nào để phân loại các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản (RTIs)?
Luận án căn cứ theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phân chia RTIs thành 3 nhóm: (1) Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STIs) như Chlamydia, lậu, giang mai, hạ cam, Herpes, sùi mào gà, HIV; (2) Nhiễm khuẩn nội sinh do mất cân bằng vi sinh vật âm đạo (viêm âm đạo do vi khuẩn, nấm Candida); (3) Nhiễm khuẩn y sinh do các thủ thuật y tế không vô trùng.
2. Thiết kế nghiên cứu chính của luận án được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng thiết kế can thiệp cộng đồng có đối chứng (quasi-experimental), so sánh trước và sau can thiệp giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng tại 6 trường trung học thuộc huyện Kim Bảng, Hà Nam trong giai đoạn 2015 – 2016, kết hợp nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu và phân tích kinh tế y tế.
3. Phương pháp đánh giá kinh tế y tế trong luận án dựa trên khung lý thuyết nào?
Luận án sử dụng khung phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả WHO-CHOICE từ quan điểm của nhà cung cấp/chương trình. Hiệu quả can thiệp được tính toán thông qua chỉ số khác biệt kép (DD), tỷ số chi phí - hiệu quả trung bình (ACER), tỷ số chi phí - hiệu quả tăng thêm (ICER) tính theo điểm số KAP và theo số năm sống điều chỉnh theo chất lượng (QALY) bảo tồn được (ứng dụng mô hình Bernoulli).
4. Những yếu tố nào trong nghiên cứu được ghi nhận có liên quan đến KAP của học sinh?
Các yếu tố nhân khẩu học và gia đình được phân tích gồm: giới tính, độ tuổi, khối lớp (THCS so với THPT), xếp loại học lực, trình độ học vấn của bố/mẹ, điều kiện kinh tế gia đình và mức độ tiếp cận các nguồn thông tin giáo dục sức khỏe sinh sản.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Thị Kim Oanh đã hoàn thành việc mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản của học sinh vị thành niên tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 – 2016. Công trình đã chứng minh hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp truyền thông – giáo dục sức khỏe trường học trong việc cải thiện các chỉ số KAP của nhóm can thiệp so với nhóm chứng. Đồng thời, thông qua việc áp dụng chuẩn mực khung phân tích WHO-CHOICE, luận án đã cung cấp các bằng chứng khoa học và kinh tế y tế về chi phí và chi phí - hiệu quả, khẳng định tính khả thi của việc triển khai và nhân rộng chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản học đường tại Việt Nam.