Đánh giá hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của Mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt

Tài liệu chuyên sâu Hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của Mirabegron ..., phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

88
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tổng quan về bàng quang tăng hoạt

1.1.1. Định nghĩa, triệu chứng và phân loại bàng quang tăng hoạt

1.1.2. Dịch tễ học bàng quang tăng hoạt

1.1.3. Gánh nặng của bàng quang tăng hoạt

1.1.4. Điều trị bàng quang tăng hoạt

1.1.4.1. Các nhóm thuốc điều trị bàng quang tăng hoạt
1.1.4.1.1. Nhóm kháng muscarinic
1.1.4.1.2. Nhóm thuốc chủ vận β3 giao cảm
1.1.4.2. Dạng bào chế và đường dùng
1.1.4.3. Hiệu quả lâm sàng
1.1.4.4. Tình hình cấp phép liên quan đến chỉ định điều trị bàng quang tăng hoạt trên thế giới và tại Việt Nam

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Tổng quan hệ thống về hiệu lực, an toàn của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt

1.2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
1.2.1.2. Nguồn cơ sở dữ liệu
1.2.1.3. Chiến lược tìm kiếm
1.2.1.4. Quy trình lựa chọn nghiên cứu
1.2.1.5. Đánh giá chất lượng nghiên cứu. Quy trình trích xuất dữ liệu
1.2.1.6. Phương pháp xử lý số liệu

1.2.2. Tổng quan hệ thống về chi phí – hiệu quả của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt

1.2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
1.2.2.2. Nguồn cơ sở dữ liệu
1.2.2.3. Chiến lược tìm kiếm
1.2.2.4. Quy trình lựa chọn nghiên cứu
1.2.2.5. Quy trình trích xuất dữ liệu
1.2.2.6. Đánh giá chất lượng nghiên cứu. Phương pháp xử lý dữ liệu

1.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.3.1. Kết quả tổng quan hệ thống về hiệu lực, an toàn của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt OAB

1.3.1.1. Kết quả lựa chọn nghiên cứu
1.3.1.2. Đánh giá chất lượng nghiên cứu. Đặc điểm các nghiên cứu
1.3.1.3. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
1.3.1.4. Hiệu lực của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt (OAB)
1.3.1.5. An toàn của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt (OAB)

1.3.2. Kết quả tổng quan hệ thống về chi phí – hiệu quả của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt

1.3.2.1. Kết quả lựa chọn nghiên cứu
1.3.2.2. Đánh giá chất lượng nghiên cứu. Đặc điểm cơ bản các nghiên cứu
1.3.2.3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt
1.3.2.4. Kết quả phân tích độ nhạy

1.3.3. Tổng quan hệ thống về hiệu lực, an toàn của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt

1.3.3.1. Đặc điểm của các nghiên cứu trong tổng quan hệ thống
1.3.3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
1.3.3.3. Hiệu lực của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt
1.3.3.4. An toàn của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt

1.3.4. Tổng quan hệ thống về chi phí - hiệu quả của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt

1.3.4.1. Đặc điểm của các nghiên cứu trong tổng quan hệ thống
1.3.4.2. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả
1.3.4.3. Kết quả phân tích độ nhạy

1.3.5. Một số vấn đề liên quan đến việc sử dụng mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt trên thực hành lâm sàng

1.3.6. Ưu điểm và hạn chế của đề tài

1.3.6.1. Ưu điểm của đề tài
1.3.6.2. Hạn chế của đề tài

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Mirabegron và bàng quang tăng hoạt

Mirabegron là một thuốc chủ vận thụ thể β3 giao cảm, được FDA cấp phép năm 2012 để điều trị bàng quang tăng hoạt (OAB). Thuốc này hoạt động bằng cách thư giãn cơ bàng quang, giảm các triệu chứng như tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không kiểm soát. So với các thuốc kháng muscarinic truyền thống, Mirabegron có cơ chế tác động khác biệt, giúp giảm thiểu các tác dụng phụ như khô miệng và táo bón. Bàng quang tăng hoạt là một hội chứng phổ biến, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và gây gánh nặng kinh tế lớn. Việc sử dụng Mirabegron trong điều trị OAB đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng, mang lại hiệu quả cao và an toàn.

1.1. Cơ chế tác động của Mirabegron

Mirabegron tác động lên thụ thể β3 giao cảm, giúp thư giãn cơ bàng quang và tăng khả năng chứa nước tiểu. Cơ chế này khác biệt so với các thuốc kháng muscarinic, vốn ức chế thụ thể muscarinic để giảm co thắt bàng quang. Nhờ đó, Mirabegron giảm các triệu chứng OAB mà không gây ra nhiều tác dụng phụ như khô miệng hay táo bón, thường gặp ở nhóm thuốc kháng muscarinic.

1.2. Dịch tễ học và gánh nặng của bàng quang tăng hoạt

Bàng quang tăng hoạt ảnh hưởng đến khoảng 546 triệu người trên toàn cầu, với tỷ lệ mắc ngày càng tăng do già hóa dân số. Tại Việt Nam, ước tính 10-20% dân số mắc OAB. Hội chứng này không chỉ làm suy giảm chất lượng cuộc sống mà còn gây gánh nặng kinh tế lớn, với chi phí điều trị hàng năm lên đến hàng nghìn USD mỗi bệnh nhân.

II. Hiệu lực và an toàn của Mirabegron

Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh hiệu lực của Mirabegron trong việc giảm các triệu chứng OAB như tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không kiểm soát. So với giả dược, Mirabegron cho thấy sự cải thiện đáng kể về tần suất đi tiểu và chất lượng cuộc sống. Về an toàn, thuốc có tỷ lệ tác dụng phụ thấp, chủ yếu là nhẹ và thoáng qua, như tăng huyết áp nhẹ. So với các thuốc kháng muscarinic, Mirabegron ít gây khô miệng và táo bón, phù hợp với bệnh nhân không dung nạp tốt với nhóm thuốc này.

2.1. Hiệu quả lâm sàng của Mirabegron

Nghiên cứu của Chapple và cộng sự (2019) cho thấy Mirabegron giảm đáng kể tần suất đi tiểu và cải thiện chất lượng cuộc sống so với giả dược. Thuốc cũng được so sánh với solifenacin, một thuốc kháng muscarinic phổ biến, và cho thấy hiệu quả tương đương nhưng ít tác dụng phụ hơn.

2.2. Tác dụng phụ và độ an toàn

Các tác dụng phụ của Mirabegron chủ yếu là nhẹ, bao gồm tăng huyết áp nhẹ và đau đầu. So với các thuốc kháng muscarinic, Mirabegron ít gây khô miệng và táo bón, phù hợp với bệnh nhân có tiền sử không dung nạp tốt với nhóm thuốc này.

III. Chi phí hiệu quả của Mirabegron

Phân tích chi phí – hiệu quả cho thấy Mirabegron là một lựa chọn kinh tế trong điều trị bàng quang tăng hoạt. Mặc dù chi phí ban đầu cao hơn so với các thuốc kháng muscarinic, nhưng hiệu quả lâu dài và giảm thiểu tác dụng phụ giúp giảm chi phí chăm sóc y tế tổng thể. Các nghiên cứu tại Mỹ và châu Âu đã chỉ ra rằng Mirabegron mang lại tỷ lệ chi phí – hiệu quả tốt hơn so với các liệu pháp điều trị OAB truyền thống.

3.1. Phân tích chi phí hiệu quả

Nghiên cứu tại Mỹ và châu Âu cho thấy Mirabegron có tỷ lệ chi phí – hiệu quả tốt hơn so với các thuốc kháng muscarinic, nhờ hiệu quả lâu dài và giảm thiểu tác dụng phụ. Chi phí điều trị hàng năm của Mirabegron thấp hơn so với các liệu pháp khác khi tính đến chi phí chăm sóc y tế tổng thể.

3.2. Ứng dụng thực tế trong điều trị

Mirabegron được khuyến cáo sử dụng trong các hướng dẫn điều trị OAB của AUA, NICE và CUA. Thuốc phù hợp với bệnh nhân không dung nạp tốt với các thuốc kháng muscarinic hoặc cần một liệu pháp điều trị lâu dài với ít tác dụng phụ.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bàng quang tăng hoạt là một hội chứng phổ biến, có xu hướng ngày càng gia tăng trong bối cảnh già hóa dân số và ảnh hưởng của lối sống hiện đại. Vào năm 2018, ước tính có khoảng 546 triệu người trên thế giới đang sống chung với bàng quang tăng hoạt [43]. Tại Việt Nam, mặc dù chưa có số liệu chính thức nhưng với tỷ lệ mắc của thế giới, đang có khoảng từ 10 – 20% dân số Việt Nam chung sống với bàng quang tăng hoạt [4]. Hội chứng này không chỉ làm suy giảm đáng kể chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (HRQoL) [21], [72] mà còn có ảnh hưởng tiêu cực đến mọi hoạt động thường ngày của bệnh nhân bao gồm chất lượng giấc ngủ, hoạt động tình dục, sức khỏe tinh thần, đời sống gia đình và hoạt động xã hội [8], [20], [54].

Bệnh nhân mắc bàng quang tăng hoạt phải đối mặt với nguy cơ phải thay đổi việc làm, nghỉ hưu sớm hoặc thậm chí bị sa thải vì các triệu chứng của nó [72]. Hơn thế nữa, bàng quang tăng hoạt còn gây ra gánh nặng kinh tế to lớn cho bệnh nhân nói riêng và toàn xã hội nói chung. Theo nghiên cứu của Durden và cộng sự tại Hoa Kỳ vào năm 2018, chi phí trực tiếp y tế hàng năm trên mỗi bệnh nhân bàng quang tăng hoạt tại quốc gia này ước tính lên đến khoảng 36.000 USD/năm với mỗi bệnh nhân [27]. Ngoài ra, tại Nhật Bản, tổng gánh nặng chi phí hàng năm (bao gồm cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp) của bàng quang tăng hoạt lên tới khoảng 956,2 tỷ Yên vào năm 2017 [42].

Năm 2019, Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ (AUA) đã đưa ra mục tiêu điều trị chung của bàng quang tăng hoạt là kiểm soát các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bằng các biện pháp không dùng thuốc, dùng thuốc và phẫu thuật [34]. Trong đó, các biện pháp sử dụng thuốc đường uống đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và điều trị bàng quang tăng hoạt ở tất cả các hướng dẫn điều trị trên toàn thế giới [34], [29], [25]. Từ lâu, nhóm thuốc kháng muscarinic được coi là lựa chọn thuốc đường uống đầu tay trong điều trị bàng quang tăng hoạt, trong đó có thể kể đến solifenacin – một thuốc kháng muscarinic điển hình đã được chứng minh về hiệu quả, an toàn khi so sánh với các thuốc khác cùng nhóm [58] và được đưa vào Danh mục thuốc được Bảo hiểm Y tế Việt Nam chi trả từ năm 2019 [1]. Các thuốc kháng muscarinic là lựa chọn thuốc đường uống duy nhất trong điều trị bàng quang tăng hoạt cho đến năm 2012, FDA lần đầu tiên cấp phép cho một thuốc có cơ chế hoàn toàn khác biệt so với các kháng muscarinic là mirabegron – một chất chủ vận trên thụ thể β3 giao cảm [28].

Sau khi được FDA cấp phép vào năm 2012, mirabegron đã được trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ cấp phép [28] và được đưa vào trong nhiều hướng dẫn điều trị uy tín trên toàn thế giới, bao gồm AUA (Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ), NICE (Viện Y tế và Chất lượng Điều trị Quốc gia Anh), CUA (Hiệp hội Tiết niệu Canada,…) cho thấy mức độ hiệu quả và an toàn và vai trò trên lâm sàng của thuốc [34], [25], [19], [29]. Vì vậy, việc tổng hợp, hệ thống hóa các bằng chứng về hiệu 1 lực, an toàn và chi phí – hiệu quả của mirabegron trên thế giới là vô cùng cần thiết để bổ sung vào các hướng dẫn thực hành lâm sàng và xây dựng các chính sách y tế tại Việt Nam, hướng tới việc được thực hiện chi trả bởi Bảo hiểm Y tế tại các cơ sở y tế [1]. Xuất phát từ thực tế trên, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đề tài “Tổng quan hệ thống về hiệu lực, an toàn và chi phí – hiệu quả của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt” với mục đích xem xét, đánh giá một cách có hệ thống các nghiên cứu về hiệu lực, an toàn và chi phí – hiệu quả của mirabegron so với các liệu pháp điều trị bàng quang tăng hoạt khác. Đề tài bao gồm 2 mục tiêu cụ thể: 1.

Tổng quan hệ thống các nghiên cứu đánh giá hiệu lực, an toàn của mirabegron so với solifenacin trong điều trị bàng quang tăng hoạt. Tổng quan hệ thống các nghiên cứu đánh giá chi phí – hiệu quả của mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt. Tổng quan về bàng quang tăng hoạt 1. Định nghĩa, triệu chứng và phân loại bàng quang tăng hoạt Bàng quang tăng hoạt là một tình trạng phổ biến đặc trưng bởi một nhóm các triệu chứng ở hệ thống lưu trữ của đường tiết niệu dưới [65].

Tình trạng này được định nghĩa bởi Hiệp hội Tiêu tiểu tiện Tự chủ Quốc tế (ICS) là sự hiện diện của “tiểu gấp, thường đi kèm với gia tăng tần suất đi tiểu vào ban ngày và ban đêm, có hoặc không có kèm với tiểu không kiểm soát và không có nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc các bệnh lý có thể phát hiện được khác” [19], [34]. Ở một số tài liệu, bàng quang tăng hoạt có thể phân loại được thành bàng quang tăng hoạt ướt (có kèm tiểu gấp không kiểm soát) và bàng quang tăng hoạt khô (không kèm tiểu gấp không kiểm soát) [50]. Định nghĩa về các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt theo ICS - 2002 được trình bày trong Bảng 1. Định nghĩa các triệu chứng của đường tiết niệu dưới cấu thành nên bàng quang tăng hoạt Triệu chứng Định nghĩa Tiểu gấp Than phiền về cảm giác muốn đi tiểu đột ngột, cấp bách và khó có thể hoãn lại.

Gia tăng tần suất đi Than phiền về việc đi tiểu xảy ra thường xuyên hơn trong giờ tiểu vào ban ngày thức giấc so với trước đây của cá nhân hoặc người chăm sóc. Tiểu đêm Số lần đi tiểu trong khoảng thời gian đi ngủ chính trong ngày. Lần đầu tiên thức dậy để đi tiểu, sau mỗi lần đi tiểu phải ngủ hoặc có ý định đi ngủ. Triệu chứng này nên được định lượng bằng nhật ký bàng quang.

Tiểu gấp không tự chủ Phàn nàn về việc mất nước tiểu không tự chủ liên quan đến tiểu gấp. Trong các triệu chứng trên, triệu chứng tiểu gấp được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bàng quang tăng hoạt. Bàng quang tăng hoạt được chẩn đoán khi có triệu chứng tiểu gấp kèm theo một trong các triệu chứng còn lại [4]. Dịch tễ học bàng quang tăng hoạt 1.

Trên thế giới Nghiên cứu của Irwin và cộng sự (2011) dự báo sự gia tăng tỷ lệ dân số chịu ảnh hưởng bởi bàng quang tăng hoạt ở Nam Mỹ, Châu Á và Bắc Mỹ từ 18% lên thành 22% và châu Âu tăng lên thành 4% trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2018 [43]. Nhìn chung, ước tính vào năm 2013, trên toàn cầu có khoảng 500 triệu người đang sống chung với bàng quang tăng hoạt theo định nghĩa của ICS và tăng lên thành 546 triệu người vào năm 2018 [43]. Mặc dù có rất ít ước tính cho khoảng thời gian gần đây nhưng tỷ lệ mắc bàng quang tăng hoạt trên toàn cầu rất có thể có xu hướng gia tăng do dự báo 3 trong các mô hình nghiên cứu trước đó và sự già hóa dân số trên toàn cầu trong những năm gần đây. Tại Việt Nam Tại Việt Nam, hiện có rất ít dữ liệu về dịch tễ học bàng quang tăng hoạt.

Theo một nghiên cứu mô tả cắt ngang của Vũ Lê Chuyên và các cộng sự vào năm 2014 , kết quả nghiên cứu trên 2093 người Việt Nam ≥18 tuổi cho thấy tỷ lệ mắc bàng quang tăng hoạt ở người lớn (≥18 tuổi) tại Việt Nam là 12,2%; tỷ lệ mắc ở nam và nữ lần lượt là 9,89% và 14,58%. Nữ có tỷ lệ mắc bàng quang tăng hoạt cao hơn nam theo phép kiểm Chi square, p = 0,001 < 0,05. Cũng theo nghiên cứu này, tại Việt Nam, độ tuổi mắc bàng quang tăng hoạt cao nhất ở nhóm 26 – 45 tuổi [4]. Gánh nặng của bàng quang tăng hoạt 1.

Gánh nặng sức khỏe do bàng quang tăng hoạt Bàng quang tăng hoạt có ảnh hưởng tiêu cực rõ ràng đến chỉ số chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân (HRQoL). Các nghiên cứu của Coyne và cộng sự (2008); Hakimi và cộng sự (2017); Johnston và cộng sự (2019) và Stewart và cộng sự (2003) cho thấy người trưởng thành mắc bàng quang tăng hoạt có điểm số trong các công cụ đo lường chất lượng cuộc sống chung (VD: SF – 36 và EQ – 5D) và các công cụ đo lường chất lượng cuộc sống riêng dành cho bệnh nhân mắc bàng quang tăng hoạt (VD: OAB – 5D, OAB – q,…) thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng [21], [36], [45], [72]. Hơn thế nữa, mức độ suy giảm chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe còn chịu ảnh hưởng bởi mức độ nặng của triệu chứng: Nghiên cứu của Milsom và cộng sự (2012) trên 20,000 người trưởng thành trả lời phỏng vấn ở Mỹ cho thấy mức độ suy giảm điểm chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (HRQoL) đáng kể của nhóm bị làm phiền bởi các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt so với nhóm báo cáo không/rất ít bị làm phiền [54]. Tại châu Á, hai nghiên cứu của Lee và cộng sự (2015) và Tang và cộng sự (2014) cho thấy bệnh nhân có triệu chứng tiểu gấp không tự chủ có điểm số chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (HRQoL) thấp hơn đáng kể so với bệnh nhân không có triệu chứng trên [47], [73].

Ngoài ra, bàng quang tăng hoạt còn có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần của bệnh nhân. Nghiên cứu của Melotti và cộng sự (2018) trên 274 bệnh nhân nữ mắc bàng quang tăng hoạt cho thấy: Trầm cảm mức độ nặng và trung bình xuất hiện trên 59,8% bệnh nhân, lo âu mức độ nặng và trung bình xuất hiện trên 62,4% bệnh nhân, cả hai có liên quan mật thiết đến các triệu chứng tiểu gấp không tự chủ và tiểu đêm [53]. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, đại diện trên dân số và được thực hiện trên Internet của Lee và cộng sự (2017) ở Trung Quốc Đại Lục, Đài Loan và Hàn Quốc cũng cho thấy nhóm bệnh nhân mắc bàng quang tăng hoạt có điểm số trong thang đo lo âu, trầm cảm của bệnh viện (HADS) cao hơn đáng kể so với nhóm bệnh nhân không mắc bàng quang 4 tăng hoạt [48]. Kết quả của các nghiên cứu trên phù hợp với các dữ liệu định tính khi các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt gây ra lo âu về cuộc sống hàng ngày, nỗi sợ mất kiểm soát, cảm giác chán nản và vô vọng ở bệnh nhân [61].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của Mirabegron trong điều trị bàng quang tăng hoạt" cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả và tính an toàn của Mirabegron, một loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị bàng quang tăng hoạt. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá khả năng kiểm soát các triệu chứng mà còn phân tích chi phí điều trị, giúp bệnh nhân và nhà cung cấp dịch vụ y tế có quyết định sáng suốt hơn. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai đang tìm kiếm giải pháp điều trị hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị khác, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu chức năng thất trái sau điều trị tái đồng bộ tim", nơi phân tích hiệu quả của các phương pháp điều trị tim mạch. Ngoài ra, bài viết "Đánh giá kết quả nong bóng và đặt giá đỡ nội mạch trong điều trị tắc động mạch chậu" cũng cung cấp thông tin chi tiết về các kỹ thuật can thiệp hiện đại. Cuối cùng, "Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh do ấu trùng Gnathostoma spp" là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị ký sinh trùng. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn đa chiều về các phương pháp điều trị y khoa hiện đại.