Luận Văn Thạc Sĩ VNU UET: Xây Dựng Hệ Thống Tìm Kiếm Ảnh Theo Nội Dung

Luận văn thạc sĩ VNU UET trình bày hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung, ứng dụng công nghệ hiện đại trong xử lý hình ảnh và thông tin.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1.3. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CÁC THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG

2.1. Thuật toán xác định vị trí khuôn mặt

2.2. Một số thuật toán xác định vị trí khuôn mặt thường gặp

2.3. Đặc trưng theo mẫu nhị phân cục bộ (LBP)

2.4. Các bộ phân lớp yếu và huấn luyện chồng tầng

2.5. Thuật toán học bán giám sát Bootstrapping

2.6. Thuật toán nhận diện khuôn mặt theo biểu đồ tần suất của mẫu nhị phân cục bộ (LBPH)

2.7. Sơ lược về thuật toán Eigenfaces (các khuôn mặt đặc biệt)

2.8. Thuật toán nhận dạng khuôn mặt sử dụng biểu đồ tần suất của mẫu nhị phân cục bộ

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG

3.1. Bộ công cụ OpenCV

3.2. Hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung của ảnh

3.3. Các công cụ chuẩn bị dữ liệu

3.4. Các hàm công cụ khác

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1. Mục đích thực nghiệm

4.2. Bố trí thí nghiệm

4.3. Kết quả thí nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Các kết quả đạt được và hạn chế

5.2. Các công việc trong tương lai

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ Thống Tìm Kiếm Ảnh Theo Nội Dung

Hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong công nghệ thông tin. Nó cho phép người dùng tìm kiếm hình ảnh dựa trên nội dung thực tế của bức ảnh, thay vì chỉ dựa vào từ khóa hoặc mô tả. Điều này giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong việc tìm kiếm hình ảnh. Hệ thống này sử dụng các thuật toán học máy và xử lý hình ảnh để phân tích và nhận diện các đặc trưng trong bức ảnh.

1.1. Định nghĩa và Ý nghĩa của Tìm Kiếm Ảnh Theo Nội Dung

Tìm kiếm ảnh theo nội dung (Content-Based Image Retrieval - CBIR) là phương pháp cho phép người dùng tìm kiếm hình ảnh dựa trên nội dung của chúng. Điều này có nghĩa là hệ thống sẽ phân tích các đặc trưng như màu sắc, hình dạng và kết cấu của bức ảnh để tìm kiếm, thay vì chỉ dựa vào từ khóa. Phương pháp này giúp giải quyết vấn đề khi người dùng không thể nhớ hoặc không biết từ khóa chính xác để tìm kiếm.

1.2. Lịch sử Phát triển của Hệ Thống Tìm Kiếm Ảnh

Hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung đã phát triển từ những năm 1990, khi công nghệ xử lý hình ảnh và học máy bắt đầu được áp dụng. Các nghiên cứu ban đầu tập trung vào việc phát triển các thuật toán cơ bản để nhận diện hình ảnh. Qua thời gian, với sự phát triển của công nghệ, các hệ thống này đã trở nên phức tạp hơn và có khả năng xử lý hàng triệu bức ảnh trong thời gian ngắn.

II. Vấn đề và Thách thức trong Tìm Kiếm Ảnh Theo Nội Dung

Mặc dù hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là độ chính xác của các thuật toán nhận diện hình ảnh. Nhiều khi, các thuật toán không thể phân biệt được các bức ảnh tương tự nhau, dẫn đến kết quả tìm kiếm không chính xác. Ngoài ra, việc xử lý và phân tích một lượng lớn dữ liệu hình ảnh cũng là một thách thức lớn.

2.1. Độ Chính Xác của Thuật Toán Nhận Diện Hình Ảnh

Độ chính xác của các thuật toán nhận diện hình ảnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng dữ liệu huấn luyện và phương pháp xử lý hình ảnh. Các thuật toán như LBP (Local Binary Pattern) và Haar Cascade đã được sử dụng rộng rãi, nhưng vẫn cần cải tiến để đạt được độ chính xác cao hơn trong các tình huống thực tế.

2.2. Khó Khăn trong Việc Xử Lý Dữ Liệu Lớn

Việc xử lý một lượng lớn dữ liệu hình ảnh đòi hỏi hệ thống phải có khả năng tính toán mạnh mẽ và hiệu quả. Các thuật toán cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian xử lý mà vẫn đảm bảo độ chính xác. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng thực tế, nơi mà thời gian phản hồi nhanh là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Tìm Kiếm Ảnh Theo Nội Dung

Để xây dựng một hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và thuật toán tiên tiến. Việc kết hợp giữa các thuật toán học máy và xử lý hình ảnh là rất quan trọng. Hệ thống cần được thiết kế để có thể nhận diện và phân tích các đặc trưng của bức ảnh một cách chính xác.

3.1. Sử Dụng Các Thuật Toán Học Máy

Các thuật toán học máy như SVM (Support Vector Machine) và mạng nơ ron đã được áp dụng để cải thiện khả năng nhận diện hình ảnh. Những thuật toán này giúp hệ thống học hỏi từ dữ liệu huấn luyện và cải thiện độ chính xác theo thời gian.

3.2. Kết Hợp Các Kỹ Thuật Xử Lý Hình Ảnh

Kỹ thuật xử lý hình ảnh như LBP và Haar Cascade được sử dụng để trích xuất các đặc trưng từ bức ảnh. Việc kết hợp các kỹ thuật này giúp hệ thống có thể nhận diện các khuôn mặt và đối tượng trong ảnh một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Hệ Thống Tìm Kiếm Ảnh

Hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Từ việc tìm kiếm hình ảnh trong các cơ sở dữ liệu lớn đến việc nhận diện khuôn mặt trong các hệ thống an ninh, công nghệ này đang ngày càng trở nên phổ biến.

4.1. Ứng Dụng Trong An Ninh

Trong lĩnh vực an ninh, hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung được sử dụng để nhận diện khuôn mặt trong các video giám sát. Điều này giúp cải thiện khả năng phát hiện và ngăn chặn các hành vi phạm tội.

4.2. Ứng Dụng Trong Marketing

Trong marketing, công nghệ này giúp các doanh nghiệp tìm kiếm và phân tích hình ảnh sản phẩm trên mạng xã hội. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về thị hiếu của khách hàng và tối ưu hóa chiến lược quảng cáo.

V. Kết Luận và Tương Lai của Hệ Thống Tìm Kiếm Ảnh

Hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung đang ngày càng phát triển và có nhiều tiềm năng trong tương lai. Với sự tiến bộ của công nghệ học máy và xử lý hình ảnh, các hệ thống này sẽ trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Việc nghiên cứu và phát triển các thuật toán mới sẽ giúp cải thiện khả năng nhận diện và tìm kiếm hình ảnh.

5.1. Tương Lai của Công Nghệ Tìm Kiếm Ảnh

Công nghệ tìm kiếm ảnh theo nội dung sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học sâu. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc ứng dụng công nghệ này vào các lĩnh vực khác nhau.

5.2. Những Thách Thức Cần Giải Quyết

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết, bao gồm độ chính xác của các thuật toán và khả năng xử lý dữ liệu lớn. Việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới sẽ là cần thiết để vượt qua những thách thức này.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung 04

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng này nhằm nêu bật sự cần thiết, ý nghĩa thực tiễn, đối tƣợng, phƣơng pháp nghiên cứu, mục tiêu của đề tài xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung của bức ảnh.  Chƣơng 2: Các thuật toán nhận dạng khuôn mặt áp dụng trong hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung. Chƣơng này nêu lên các thuật toán học máy có giám sát đƣợc áp dụng để tìm kiếm và nhận dạng khuôn mặt ngƣời và động vật có vú. Từ đó, dựa 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vào các thuật toán này để giải quyết bài toán tìm kiếm ảnh theo nội dung trong ảnh.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng này cũng đề xuất phƣơng pháp huấn luyện bán giám sát Bootstrapping và cách thức kết hợp nó với các thuật toán học máy có giám sát để xác định vị trí các đối tƣợng trong bức ảnh với một bộ dữ liệu huấn luyện gán nhãn nhỏ.  Chƣơng 3: Hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung Chƣơng này giới thiệu sơ lƣợc về hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung. Các thƣ viện sử dụng, cấu trúc chƣơng trình, và cách thức áp dụng các thuật toán vào bài toán tìm kiếm ảnh theo nội dung của ảnh.  Chƣơng 4: Kết quả thực nghiệm Chƣơng này nêu kết quả thực nghiệm.

So sánh kết quả khi chỉ dùng dữ liệu huấn luyện ban đầu của các thuật toán học có giám sát và sau khi đã kết hợp với thuật toán học bán giám sát Bootstrapping để tăng độ chính xác.  Chƣơng 5: Kết luận Chƣơng này nêu lên và đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc, đồng thời đƣa ra những công việc cần làm trong tƣơng lai để cải tiến hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2: CÁC THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG. Thuật toán xác định vị trí khuôn mặt 2.

Một số thuật toán xác định vị trí khuôn mặt thƣờng gặp Xác định vị trí của một vật thể nói chung và khuôn mặt nói riêng là một chủ đề đã đƣợc nghiên cứu rất nhiều trên thế giới. Đã có rất nhiều cách tiếp cận, thuật toán đƣợc đƣa ra để có thể xác định chính xác vị trí của khuôn mặt trong một bức ảnh hay một đoạn video. Một trong những cách tiếp cận đó là sử dụng cửa sổ trƣợt để tìm kiếm các khuôn mặt trong một bức ảnh. Một cửa sổ trƣợt sẽ trƣợt lần lƣợt qua những vùng khác nhau của bức ảnh.

Mỗi lần trƣợt, bộ phân lớp sẽ đánh giá xem cửa sổ đó có phải là một khuôn mặt hay không. Bộ phân lớp sử dụng ở đây có thể là SVM (Máy vector hỗ trợ - Support Vector Machines), Mạng nơ ron (Neural Netwworks), bộ phân lớp Bayes (Bayesian) hoặc mô hình Markov ẩn (Hiden Markov Models). Trong đó có một vài cách tiếp cận nổi tiếng đƣợc để cập dƣới đây. Turk và Pentland đã đề xuất sử dụng PCA (phân tích thành phần chính – Principal Component Analysis) để huấn luyện các ảnh khuôn mặt và sử dụng eigenfaces (các khuôn mặt đặc biệt) làm các mẫu.

Một khuôn mặt ngƣời sẽ đƣợc coi là gần giống khuôn mặt mẫu 1, hơi giống khuôn mặt mẫu 2, hoặc hơi khác khuôn mặt mẫu 3. Bộ phân lớp sẽ tính toán sự tƣơng đồng của một vùng ảnh (lấy bởi cửa sổ trƣợt) với các mẫu khuôn mặt và từ đó quyết định đƣợc vùng ảnh đó có phải một khuôn mặt hay không. Viola và Jones thay vì sử dụng các thông tin của từng điểm ảnh, họ đề xuất phƣơng pháp sử dụng một đại diện ảnh mới và một tập các đặc trƣng đơn giản trích rút từ ảnh đại diện đó. Các đặc trƣng đó gọi là các đặc trƣng Haar.

Các đặc trƣng 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này đƣợc tính toán bằng cách cộng các điểm ảnh trong vùng sáng và trừ đi các điểm ảnh trong vùng tối của ảnh.1: Các đặc trƣng Haar Tập các đặc trƣng đƣợc tạo lập bằng cách biến đổi kích thƣớc và vị trí của mỗi loại đặc trƣng Haar. Các đặc trƣng sau đó đƣợc lựa chọn. Mỗi đặc trƣng sẽ đƣợc huấn luyện trên tập các mẫu ảnh là các khuôn mặt hoặc các hình không phải khuôn mặt (hay gọi là các hình nền). Sau quá trình huấn luyện, ngƣời ta sẽ chọn đặc trƣng có số lƣợng kết quả nhận dạng sai là thấp nhất.

Lienhart et al. đề xuất mở rộng các đặc trƣng Haar, thêm vào các thuộc tính bị xoay một góc 45 độ và ghi nhận sự cải thiện về độ chính xác của bộ phân lớp dựa trên các đặc trƣng Haar.2: Các đặc trƣng Haar mở rộng 2. Đặc trƣng theo mẫu nhị phân cục bộ (LBP) 2. Mẫu nhị phân cục bộ nguyên bản Mẫu nhị phân cục bộ nguyên bản sẽ tính toán chuỗi nhị phân cho mỗi điểm ảnh của bức ảnh.

Tại một vị trí điểm ảnh (xc, yc), chuỗi nhị phân đặc trƣng cho điểm ảnh này sẽ đƣợc tính toán bằng cách so sánh giá trị cấp độ xám của nó với 8 điểm ảnh lân cận xung quanh nó (ma trận 3x3 với điểm ảnh đang cần tính nằm ở trung tâm). 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Công thức tính toán nhƣ sau: 7 𝐿𝐵𝑃 𝑥𝑐 , 𝑦𝑐 = 𝑠 𝑖𝑛 − 𝑖𝑐 2𝑛 (2.1: Công thức tính LBP của một điểm ảnh Với ic là giá trị độ xám của (xc, yc), in là giá trị độ xám của điểm ảnh (xn, yn) lân cận của (xc, yc). Hàm s(x) đƣợc định nghĩa nhƣ sau: 1 𝑛ế𝑢 𝑥 ≥ 0 𝑠 𝑥 = 0 𝑛ế𝑢 𝑥 ≤ 0 Ta có thể minh họa cách tính giá trị chuỗi nhị phân LBP (điểm có giá trị xám là 57 ở giữa ma trận) nhƣ sau: 83 82 63 11100000 38 57 46 28 19 23 1 1 1 0 0 0 0 0 Hình 2.3: Hình minh họa cách tính LBP Ta có thể thấy nếu độ sáng thay đổi đồng đều thì trong lân cận cục bộ, thứ tự của các điểm ảnh đƣợc bảo toàn. Nhƣ vậy, LBP cho phép miêu tả cục bộ rất tốt cho từng điểm ảnh của bức ảnh.

Tuy vậy, do giá trị cấp xám ở đây đƣợc lấy trên từng điểm ảnh nên bị ảnh hƣởng rất nhiều bởi nhiễu. Hơn nữa các ma trận nhỏ 3x3 chỉ đại diện cho từng điểm ảnh chứ khó có thể sử dụng thông tin này để đại diện cho một vùng ảnh. Mặt khác, số lƣợng các điểm ảnh trong một bức ảnh là rất lớn nên nếu sử dụng thông tin của từng điểm ảnh để sử dụng làm các đặc trƣng trong mô hình phân lớp thì sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến tốc độ huấn luyện và tốc độ phân lớp trên thực tế. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Mẫu nhị phân từng vùng cục bộ (MB-LBP) Khác với LBP nguyên bản, MB-LBP không sử dụng trực tiếp giá trị cấp độ xám của từng điểm ảnh. Thay vào đó, các điểm ảnh đƣợc chia thành từng vùng. Tùy theo lựa chọn mà mỗi vùng này có thể là các ma trận 3x3, 5x5, 7x7,… Trong đó mỗi vùng có một giá trị cấp độ xám đại diện là giá trị trung bình của tất cả các điểm ảnh trong vùng đó. Tiếp theo, ta coi mỗi vùng này là một điểm ảnh nhƣ trong phƣơng pháp tính LBP nguyên bản.

Giá trị LBP bây giờ sẽ đại diện cho từng vùng ảnh chứ không đại diện cho từng điểm ảnh nhƣ trƣớc nữa.4: Hình minh họa cách chia vùng 3x3 của MB-LBP Do lấy giá trị trung bình của cả vùng nên thông tin LBP có thể đại diện cho cả một vùng ảnh thay vì từng điểm ảnh nhƣ trƣớc. Độ nhạy cảm với nhiễu cũng giảm đi nhiều. Các thông tin mang tính quá cục bộ bị loại bỏ nhƣng vẫn giữ lại các giá trị cần thiết để có thể đại diện cho các vùng ảnh. Hình sau minh họa các bức ảnh sau khi đã chia thành từng vùng và tính giá trị cấp độ xám trung bình của từng vùng.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5: Hình minh họa các khuôn mặt sau khi áp dụng MB-LBP (a1) (a2) là các ảnh gốc, (b1) (b2) là ảnh tính giá trị trung bình từng vùng 3x3, (c1) (c2) là ảnh tính giá trị trung bình của từng vùng 9x9 Do phƣơng pháp tính giá trị MB-LBP của các vùng giống nhƣ cách tính giá trị LBP nên ta có thể thấy mỗi vùng đƣợc đại diện bằng một chuỗi nhị phân 8 bit. Tổng số lƣợng các chuỗi nhị phân có thể xuất hiện là 28 = 256. Ta có thể lập đƣợc biểu đồ tần xuất xuất hiện của 256 chuỗi nhị phân này và do đó có thể sử dụng chúng làm đặc trƣng để nhận dạng một ảnh có phải là ảnh của một khuôn mặt hay không. Tuy vậy nếu sử dụng cả 256 chuỗi nhị phân làm đặc trƣng thì sẽ làm tốc độ huấn luyện và phân lớp rất chậm do số lƣợng đặc trƣng quá nhiều.

Hơn nữa không phải chuỗi nhị phân nào cũng chứa các thông tin cần thiết để phân lớp. Ta sẽ cần có phƣơng pháp để loại bỏ bớt các chuỗi nhị phân Giống nhƣ phƣơng pháp sử dụng LBP làm các đặc trƣng phân lớp ảnh, MB- LBP cũng sử dụng khái niệm mẫu đồng nhất của các mẫu nhị phân để giảm bớt số lƣợng các đặc trƣng của bộ phân lớp. Với toán tử LBP 3x3, Ojala đã chứng minh đƣợc rằng 58 cột cao nhất trong biểu đồ tần xuất tƣơng ứng với N = 58 chuỗi nhị phân đồng nhất có ý nghĩa trong việc phân lớp khuôn mặt. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo đó ta chỉ cần để ý tới LBP của các chuỗi nhị phân l sau: 𝑙|𝑅𝑎𝑛𝑘 𝐻 𝑙 < 𝑁 𝐿= 𝑅𝑎𝑛𝑘[𝐻 63 ]||𝑅𝑎𝑛𝑘 𝐻 𝑙 ≥𝑁 Trong đó Rank[H(l)] là thứ tự của giá trị tần xuất xuất hiện của l trong biểu đồ tần xuất.

Tuy vậy, với MB-LBP, do mỗi chuỗi nhị phân không chỉ đại diện cho một điểm ảnh mà đại diện cho một vùng nên ta cần lấy một giá trị khác của N. Liao đã chứng minh rằng với N = 63, các giá trị MB-LBP của các chuỗi nhị phân l xác định theo công thức trên sẽ thể hiện tốt nhất thông tin của bức ảnh. Các chuỗi nhị phân có tần xuất xuất hiện lớn hơn N = 63 sẽ coi nhƣ có cùng giá trị chuỗi nhị phân là N = 63. Các bộ phân lớp yếu và huấn luyện chồng tầng 2.

Các bộ phân lớp yếu Một bộ phân lớp yếu hp(x) chứa một bảng 63 giá trị là trọng số của các chuỗi nhị phân tƣơng ứng. 63 giá trị này có liên kết với vùng ảnh có vị trí p.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ