Chương 1. Tổng quan đề tai: tìm hiểu nhu cau thực tế và lý do thực hiện đề tài, đồng thời giới thiệu sơ lược vê đê tài và mục tiêu phải đạt được. Cơ sở lý thuyết: mô tả những lý thuyết liên quan về thang đo nhận thức Bloom, các loại câu TNKQ, những kiến thức nền tảng về các phương pháp xử lý ngôn ngữ và thuật toán máy học sử dụng trong việc xây dựng mô hình phân loại câu hỏi. Khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống: tìm hiểu, đánh giá các đề tài nghiên cứu và hệ thống liên quan.
Từ đó xác định cụ thé các chức cần có dé thực hiện phân tích thiết kế và vẽ sơ đồ chức năng của hệ thống. Xây dựng mô hình phân loại câu hỏi: mô tả các phương pháp xây dựng mô hình thuật toán máy học dùng đề phân loại câu hỏi trong đề tài. Triển khai hệ thống: mô tả các bước trién khai hệ thống và trình bày một số kết quả đạt được sau quá trình thực hiện đề tải. Kết luận và hướng phát triển: tóm lại các vấn đề đã giải quyết, nêu ra những khó khăn và mặt hạn chế của dé tài và đề xuất hướng phát trién trong tương lai.
Thang đo nhận thức của Bloom 2. Thang đo Bloom truyền thống Trong lĩnh vực giáo dục, thang cấp độ tư duy có thể được xem là một công cụ nền tang dé từ đó xây dung, do lường, sắp xếp các mục tiêu của các chương trình giáo dục và quy trình đào tạo. Thang đo về các cấp độ tư duy đầu tiên được Benjamin S.Bloom, một nhà tâm lý học người Mỹ đưa ra vào năm 1956 [3]. Trong thang đo này, ông đưa ra 6 cấp độ nhận thức từ đơn giản đến phức tạp.
Có thể tóm lược như sau: Cấp độ Hành vi của nhận thức Kiến thức Sự ghi nhớ tới các chủ đề phô biến và đặc biệt, các phương (Knowledge) | pháp, quá trình, và sự ghi nhớ các mô hình, cấu trúc, bối cảnh Lĩnh hội Khả năng năm bắt thông tin, hiểu nội dung, diễn giải, diễn (Comprehension) | dịch, suy diễn Ứng dụng | os , ¬ cờ SA ¬ Ung dụng kiên thức vào tình huông mới dé giải quyết vân dé (Application) Phân tích Xác định được hình thái cấu trúc của sự vật, xác định các bộ (Analysis) phận, mối quan hệ, nguyên tắc tổ chức Tổng hợp Kha năng sap xếp các bộ phận lại với nhau dé hình thành một (Synthesis) | tổng thể mới Đánh giá Đánh giá vé chat lượng của sự vật dựa trên giá tri, điêu kiện (Evaluation) cần và đủ, logic hoặc công dụng Bảng 2.1: Hành vi theo từng cấp độ nhận thức của thang đo Bloom 2. Thang đo Bloom tu chính Thang đo Bloom truyền thống được sử dụng rộng rãi trong giảng dạy khoảng 50 năm trước khi được đề xuất điều chỉnh vào năm 2001 bởi 2 tác giả chính là Lorin W.Anderson và David R. Trong thang đo Bloom tu chính, các tác gia đã đề xuất các mức độ nhận thức lần lượt là: nhớ (remembering), hiểu (understanding), vận dung (applying), phân tích (analyzing), đánh giá (evaluating) và sáng tạo (creating). Có ba sự thay đổi đáng lưu ý trong sự điều chỉnh này so với thang đo Bloom truyền thống: cấp độ tư duy thấp nhất là Nhớ thay vì Biết, cấp Tổng hợp được bỏ đi va đưa thêm Sang tạo vào mức cao nhất, các danh động từ thay cho các danh từ.1: Sự khác nhau giữa thang đo Bloom truyền thống và tu chính Bảng sau đây cung cấp nội dung giải thích gắn gọn, đồng thời cho một số ví dụ và từ khóa thường dùng đối với mỗi cấp độ trên thang Bloom tu chính (Bloom’s Revised Taxonomy).
Cấp độ Ví dụ & Từ khóa Nhớ: khôi phục, ghi nhận và nhớ Ví dụ: viết lại công thức, đọc lại một bài thơ, lại các kiên thức có liên quan mô tả lại một sự kiện, nhận biết phương án đúng Từ khóa: nhắc lại, mô tả, liệt kê, trình bày, chọn lựa, gọi tên, nhận diện Hiểu: nam bat được ý nghĩa của Vi dụ: giải thích một định luật, phân biệt cách thông tin, thể hiện qua khả năng sử dụng các thiết bị, viết tóm tắt một bài báo, diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái trình bày một quan điểm quất Từ khóa: giải thích, tóm tắt, phân biệt, mở rộng, khái quát hóa, cho ví dụ, nhận định, so sánh, sap xêp Vận dụng: áp dụng thông tin đã Ví dụ: vận dụng một định luật dé giai thich biết vào một tình huống, điều kiện một hiện tượng, ap dụng một công thức dé mới tính toán, thực hiện một thi nghiệm dựa trên quy trình Từ khóa: vận dụng, áp dụng, tính toán, chứng minh, giải thích, xây dựng, lập kế hoạch Phân tích: chia thông tin, kiến Ví dụ: lý giải nguyên nhân thất bại của một thức thành các phần nhỏ, sau đó doanh nghiệp, hệ thống hóa các văn bản pháp xác định cách các thành phần nhỏ qui, xây dựng biểu đồ phát triển một doanh đó liên quan với nhau và với một nghiệp. câu trúc hoặc mục đích tông thê Từ khóa: Phân tích, lý giải, so sánh, lập biêu đồ, phân biệt, minh họa, xây dựng mối liên hệ, hệ thống hóa Đánh giá: đưa ra nhận định, phán Ví dụ: phản biện một nghiên cứu, bài báo; quyết của bản thân đối với thông đánh giá khả năng thành công của một giải tin dựa trên các chuân mực, tiêu 10 chí pháp; chỉ ra các điêm yêu của một lập luận Từ khóa: Đánh giá, cho ý kiến, bình luận, tổng hợp, so sánh Sáng tạo: xác lập thông tin, sự vật | Ví dụ: thiết kế một mẫu nhà mới, xây dựng mới trên cơ sở những thông tin, sự | một công thức mới, sáng tạo một bài hát,. vật đã có Từ khóa: thiết lập, tổng hợp, xây dựng, thiết kê, sáng tác, đê xuât Bảng 2.2: Bảng định nghĩa, phân loại từng cấp độ của thang đo Bloom 2. Ứng dung thang do Bloom trong kiểm tra, đánh giá năng lực Dé có thé ứng dụng thang đo Bloom vào giáo dục, chúng ta nên sử dụng các động từ có tính nhấn mạnh đề chỉ mục tiêu hoặc khả năng phải làm được một việc gì đó [5].
Sau đây liệt kê một SỐ động từ thường được sử dụng cho từng bậc của quá trình nhận thức đã được đề cập theo thang đo Bloom tu chính nêu trên (mục 2. Tong quan về trac nghiệm khách quan 2. Tw luận và trắc nghiệm khách quan TN theo nghĩa rộng là một hoạt động được thực hiện để đo lường năng lực của các đối tượng nào đó nhằm mục đích xác định. Trong giáo dục, TN được tiến hành thường xuyên ở các kỳ thi, kiểm tra để đánh giá kết quả học tập, giảng dạy đối với một phần của môn học, toàn bộ môn học, đối voi cả một cấp học, hoặc dé tuyển chọn một số người có năng lực nhất vào một khóa học.
TN viết thường được chia thành 2 loại: trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. Trắc nghiệm tự luận Là phương pháp kiểm tra gồm các câu hỏi dạng mở (loại câu hỏi này không chỉ có một câu trả lời hay một kiêu trả lời mà có thê có nhiêu cách, nhiêu hướng 12 trình bay) mà học sinh phải tự mình trình bày ý kiến trong một bài viết dai dé giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra. Trắc nghiệm khách quan Là nhóm các câu hỏi trong đó một câu nêu ra một vẫn đề cùng một thông tin can thiết đòi hỏi học sinh phải viết câu trả lời ngắn hoặc lựa chọn một câu trả lời, hay phải điền thêm một vai từ. So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan Loại câu hỏi tự luận thường đòi hỏi học sinh phải viết nhiều câu dé trả lời, nó không có một câu trả lời đúng hay một kiêu dé trả lời.
Dé đánh giá được một cách chính xác và có chất lượng, một bài tự luận phải được chấm bởi người có kinh nghiệm và biểu biết về lĩnh vực của môn học tương ứng. Bài trắc nghiệm tự luận không thê đánh giá một cách tuyệt đối là đúng hay sai. Trong khi đó TNKQ thì có các ưu điểm như: khảo sát được số lượng lớn thí sinh, kết quả nhanh, điểm số đáng tin cậy, khách quan vì không phụ thuộc vào người chấm. Bên cạnh những ưu điểm thì TNKQ cũng có một vài hạn chế chăng hạn như: thí sinh có khuynh hướng đoán mò đáp án, không thấy rõ diễn biến tư duy của thí sinh, khó soạn đê và tôn công sức.
Bảng so sánh dưới đây sẽ cung câp cái nhìn rõ ràng hơn giữa tự luận và trắc nghiệm: Vấn đề Ưu thé thuộc về phương pháp Trắc Tự luận nghiệm Ít tốn công ra đề x Đánh giá được kha năng diễn dat, đặc biệt là diễn đạt tư x duy trừu tượng 13 Việc sáng tạo khi trả lời không bị hạn chế bởi một khung câu hỏi có sẵn Đề thi phủ kín nội dung học x It may rủi do trúng tủ hay trật tủ x It tốn công cham thi x Khach quan trong cham thi x Áp dụng được công nghệ mới trong việc nâng cao chất lượng đề thi, giữ bi mật dé thi, hạn chế quay cóp khi thi, hạn chế tiêu cực trong chấm thi và giúp phân tích kết quả thi Bảng 2.3: So sánh giữa tự luận và trắc nghiệm 2. Một số dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan thường gặp 2. Trắc nghiệm đa lựa chọn (multiple-choice question) Là dang TN thông dụng nhất hiện nay. Loại này có một câu phát biéu căn bản gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất còn lại đều là sai, những câu trả lời sai là câu môi hay câu nhiễu - Ưuđiểm: + Có thé tiến hành kiểm tra đánh giá (KTĐG) trên diện rộng trong thời gian ngắn + Yếu tổ đoán mò, may rủi giảm nhiều nên học sinh phải xét đoán và phân biệt kĩ càng trước khi trả lời, vì thế loại câu này có độ tin cậy cao.
+ Đảm bảo tính khách quan khi cham + Phân tích được tính chat “môi” của câu hỏi 14 + Tính chất gia tri tốt hơn, có thé do được kha năng nhớ, vận dụng, khả năng suy diễn, tong quát hóa. tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách chính xác + Có thé sử dụng phương tiện hiện đại để chấm bài và phân tích kết qua - Nhược điểm: + Khó khăn trong việc biên soạn các câu hỏi, tôn nhiêu thời gian + Không đo được khả năng khéo léo, sáng tao của học sinh - Phạm vi sử dụng: có thé dùng cho mọi hình thức KTĐG. Rat thích hợp cho việc đánh giá, xếp loại học sinh 2.