Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang trở thành xu thế tất yếu trên nhiều lĩnh vực như tài chính, giáo dục, giao thông và du lịch, các cơ sở giáo dục đại học đang từng bước xây dựng mô hình "đại học số". Đây là mô hình đưa toàn bộ nội dung giảng dạy cùng các hoạt động chiến lược, quản trị điều hành và tác nghiệp lên môi trường số thông qua nền tảng công nghệ thông tin như IoT, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và điện toán đám mây. Theo số liệu thống kê được trích dẫn trong đồ án, số lượng doanh nghiệp áp dụng chuyển đổi số trong quản lý nội bộ đã tăng 15%; trong đó 98% doanh nghiệp chuyển đổi số thành công ghi nhận mức giảm 17% chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, cắt giảm 61,4% thủ tục rườm rà và nâng cao chất lượng dịch vụ thêm 45,3%.

Tại Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, nhà trường đã triển khai các nghiệp vụ quản trị cốt lõi trên nền tảng số như quản lý đào tạo, tài chính, quản lý sinh viên và thư viện. Tuy nhiên, công tác quản lý ký túc xá (KTX) vẫn được thực hiện theo phương thức truyền thống, phụ thuộc vào sổ sách và các tệp tin Microsoft Excel phân tán. Thực trạng này dẫn đến nhiều bất cập:

  • Dữ liệu bị phân mảnh, thiếu tính đồng nhất và dễ xảy ra tình trạng sai sót, thất lạc hồ sơ sinh viên.
  • Vào mỗi đầu năm học mới hoặc các đợt gia hạn hợp đồng, khối lượng công việc tăng cao gây áp lực lớn cho cán bộ quản lý, sinh viên phải tập trung xếp hàng nộp đơn trực tiếp.
  • Thông tin sinh viên lưu trữ tại KTX không được liên thông đồng bộ với hệ thống quản lý đào tạo, dẫn đến nguy cơ sai lệch dữ liệu giữa các phòng ban.
  • Việc theo dõi thu nộp phí phòng ở và hóa đơn điện nước hàng tháng phải trung chuyển qua bộ phận kế toán, làm chậm tiến độ cập nhật trạng thái đóng tiền.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Xây dựng hệ thống quản lý ký túc xá và cổng đăng ký ở ký túc xá cho sinh viên" được thực hiện nhằm số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận nguyện vọng, xét duyệt, xếp phòng và quản lý vận hành nội trú.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý ký túc xá tại Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội.
  2. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý ký túc xá đáp ứng nghiệp vụ thực tế.
  3. Nghiên cứu tổng quan về nền tảng công nghệ ASP.NET Core, Angular và tiêu chuẩn kiến trúc RESTful API.
  4. Triển khai xây dựng, thử nghiệm và đánh giá hệ thống phần mềm hoàn chỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý ký túc xá tại Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội; các mô hình phân tích thiết kế hướng đối tượng; công nghệ ASP.NET Core, Angular, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, chuẩn bảo mật JWT và kiến trúc Microservices/Client-Server.
  • Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng cho công tác quản lý nội trú tại Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, phục vụ hai nhóm tác nhân chính là sinh viên nội trú và cán bộ quản lý ký túc xá; thiết lập liên kết dữ liệu với hệ thống thông tin quản lý Đào tạo và hệ thống thông tin quản lý Kế toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các phương pháp nghiên cứu hệ thống thông tin bao gồm: phương pháp thu thập thông tin hiện trạng, phương pháp mô hình hóa hướng đối tượng thông qua hệ thống biểu đồ UML (Use Case, Sequence Diagram, Class Diagram, ERD), và phương pháp phân tích, tổng hợp quy trình nghiệp vụ.

Khung công nghệ và nền tảng lý thuyết áp dụng

Thành phần công nghệ / Khái niệm Đặc tính kỹ thuật được sử dụng trong đề tài
Ngôn ngữ C# Ngôn ngữ hướng đối tượng hiện đại do Microsoft phát triển; kế thừa nền tảng C++ và Java; quản lý bộ nhớ tự động thông qua cơ chế Garbage Collection (GC); hiện thực hóa đầy đủ 4 tính chất: trừu tượng, đóng gói, đa hình, kế thừa.
ASP.NET Core Framework mã nguồn mở đa nền tảng (Windows, macOS, Linux) xây dựng theo hướng module hóa; tối ưu hóa tài nguyên phần cứng; cung cấp môi trường xây dựng RESTful Web API và ứng dụng MVC.
Hệ quản trị CSDL SQL Server Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) tuân thủ tiêu chuẩn ISO và ANSI; hỗ trợ các dịch vụ phân tích (SSAS), lập báo cáo (SSRS) và tích hợp dữ liệu (SSIS); đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu lưu trữ.
JSON Web Token (JWT) Tiêu chuẩn mở (RFC 7519) dùng để xác thực và phân quyền (Authentication/Authorization) giữa Client và Server; chữ ký số được ký bằng thuật toán HMAC hoặc RSA/ECDSA; mang các claim xác thực người dùng trong header và payload.
Angular Framework Nền tảng phát triển ứng dụng Single Page Application (SPA) từ Google; viết bằng TypeScript, biên dịch sang JavaScript; cung cấp hệ thống HTTP Service, Animation, Menu Navigation và Data Binding.
Mô hình Client - Server & Microservices Mô hình mạng phân chia giao diện phía máy khách (Client) giao tiếp với máy chủ (Server) qua định dạng JSON; kiến trúc dịch vụ nhỏ phân tách chức năng độc lập (Decoupling, Componentization, Fault Isolation, Continuous Delivery).

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ quy trình ghi chép sổ sách thực tế, các biểu mẫu đơn đăng ký nội trú, danh mục phòng, định mức dịch vụ và các bảng tính Excel đang lưu hành tại Ban quản lý Ký túc xá Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống được tổ chức thành hai phân hệ độc lập tương ứng với hai nhóm người dùng, tích hợp cơ chế trao đổi dữ liệu tự động với các hệ thống sẵn có trong trường:

                  +-----------------------------------+
                  |  HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO (ĐHKT)  |
                  +-----------------+-----------------+
                                    | (Đồng bộ hồ sơ SV)
                                    v
+------------------+      +-------------------+      +--------------------+
|  CỔNG ĐĂNG KÝ    | <--> |  HỆ THỐNG QUẢN LÝ | <--> |  HỆ THỐNG QUẢN LÝ  |
|  KTX (SINH VIÊN) |      |   KÝ TÚC XÁ TẬP   |      |  KẾ TOÁN (ĐỒNG BỘ  |
|                  |      |     TRUNG (CORE)  |      |   TRẠNG THÁI PHÍ)  |
+------------------+      +-------------------+      +--------------------+

1. Phân hệ Cổng thông tin Ký túc xá dành cho Sinh viên

  • Đăng ký nguyện vọng nội trú: Sinh viên đăng nhập, nhập thông tin cá nhân, chọn loại phòng/mức giá mong muốn và khai báo các tiêu chí ưu tiên kèm giấy tờ xác minh.
  • Xác nhận phòng ở: Sau khi có kết quả xếp phòng, sinh viên tra cứu phòng được phân bổ và thực hiện xác nhận trong thời hạn quy định để hệ sinh hợp đồng.
  • Gia hạn hợp đồng & đăng ký ở hè: Hỗ trợ sinh viên đang có hợp đồng còn hiệu lực thực hiện gửi yêu cầu gia hạn cho kỳ tiếp theo hoặc đăng ký nội trú trong kỳ nghỉ hè.
  • Theo dõi công nợ phòng và hóa đơn điện nước: Cung cấp thông tin chi tiết về các khoản phí phòng (gồm tiền phòng, wifi, vệ sinh) và số chỉ số điện, số nước, đơn giá, tổng tiền của phòng cùng trạng thái đóng phí (đã đóng/chưa đóng).
  • Theo dõi kỷ luật: Tra cứu lịch sử vi phạm, lý do và quyết định kỷ luật (nếu có) trong quá trình ở nội trú.

2. Phân hệ Quản lý dành cho Cán bộ Ký túc xá

  • Quản trị danh mục: Khởi tạo và cập nhật danh mục khu nhà (Area), danh mục phòng (Room), danh mục dịch vụ (Service), danh mục kỳ hợp đồng (ContractTimeConfig), danh mục tiêu chí ưu tiên (CriteriaConfig) và danh mục cơ sở vật chất (Facility).
  • Thuật toán duyệt đơn tự động: Tiếp nhận danh sách đơn đăng ký, tính tổng điểm ưu tiên theo từng hồ sơ, kiểm tra số chỗ trống khả dụng theo giới tính (Nam/Nữ) và tự động chuyển trạng thái các hồ sơ đạt điều kiện sang "Chấp nhận", các hồ sơ vượt chỉ tiêu sang "Từ chối".
  • Thuật toán xếp phòng tự động: Căn cứ vào khóa học, giới tính và khoảng giá phòng đăng ký của các sinh viên đã được duyệt đơn để tự động phân bổ vào các phòng còn chỗ trống phù hợp.
  • Quản lý hợp đồng và phí: Tự động sinh hợp đồng nội trú khi sinh viên xác nhận phòng; đồng bộ danh sách khoản thu sang hệ thống kế toán và tiếp nhận dữ liệu đối soát nợ phí để cập nhật trạng thái đóng tiền.
  • Quản lý điện nước định kỳ: Cán bộ quản lý nhập chỉ số điện, chỉ số nước hàng tháng theo từng phòng; hệ thống kiểm tra logic số liệu (chỉ số tháng này phải lớn hơn chỉ số tháng trước) và tự động tính toán tổng chi phí gửi đến sinh viên.
  • Quản lý cơ sở vật chất & Kỷ luật: Theo dõi trang thiết bị bàn giao theo từng phòng (số lượng, tình trạng sử dụng) và lập biên bản xử lý kỷ luật sinh viên vi phạm nội quy.
  • Báo cáo thống kê: Hiển thị Dashboard tổng quan về lưu lượng sinh viên, tình trạng phòng trống/đã ở và doanh thu thu phí phòng, phí dịch vụ theo từng kỳ hạn.

3. Cấu trúc Cơ sở dữ liệu vật lý

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa bao gồm 17 bảng thực thể dữ liệu quan hệ:

Tên bảng thực thể Tên tiếng Việt Chức năng nghiệp vụ lưu trữ
AreaEntities Bảng khu ở Quản lý thông tin các tòa nhà, khu ký túc xá.
RoomEntities Bảng phòng Lưu thông tin chi tiết phòng, loại phòng, số lượng chỗ tối đa.
RoomStatus Bảng tình trạng phòng Quản lý trạng thái vận hành của phòng (còn chỗ, đầy chỗ, sửa chữa).
FacilityEntities Bảng cơ sở vật chất Danh mục trang thiết bị, tài sản ký túc xá.
FacilityInRoomEntities Bảng CSVC phòng Chi tiết trang thiết bị gắn với từng phòng cụ thể và trạng thái hỏng hóc.
StudentEntities Bảng sinh viên Thông tin hồ sơ sinh viên nội trú (đồng bộ từ hệ Đào tạo).
CriteriaConfigEntities Bảng DM tiêu chí Danh mục các tiêu chuẩn ưu tiên và mức điểm quy định.
StudentCriteriaEntities Bảng tiêu chí sinh viên Lưu các tiêu chí ưu tiên thực tế mà từng sinh viên được hưởng.
StaffEntities Bảng cán bộ quản lý Thông tin hồ sơ cán bộ phụ trách quản lý KTX.
UserAccountEntities Bảng tài khoản Thông tin tài khoản đăng nhập, mật khẩu mã hóa và quyền hạn.
ContractTimeConfigEntities Bảng kỳ hợp đồng Cấu hình thời hạn, mốc thời gian bắt đầu và kết thúc các kỳ ở.
ContractEntities Bảng Hợp đồng Hợp đồng lưu trú chính thức giữa sinh viên và KTX.
ContractFeeEntities Bảng Phí hợp đồng Chi tiết các khoản thu phí định kỳ theo hợp đồng phòng ở.
ServiceEntities Bảng dịch vụ Danh mục các dịch vụ bổ trợ (wifi, vệ sinh...).
RoomServiceEntities Bảng hóa đơn điện nước Hóa đơn tổng tiền điện, nước định kỳ của từng phòng.
RoomServiceDetailEntities Bảng chi tiết HĐ điện nước Lưu chỉ số cũ, chỉ số mới, khối lượng tiêu thụ điện và nước thực tế.
DisciplineEntities Bảng theo dõi kỷ luật Lưu trữ các trường hợp sinh viên vi phạm nội quy KTX.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 1 tập trung trình bày các nền tảng công nghệ và lý thuyết kiến trúc được lựa chọn để xây dựng hệ thống:

  • Ngôn ngữ C#: Trình bày lịch sử phát triển từ năm 2000 bởi Microsoft, các ưu điểm về loại bỏ con trỏ phức tạp, quản lý bộ nhớ qua cơ chế thu gom rác tự động (Garbage Collection - GC), kế thừa cú pháp chuẩn từ C/C++ và Java cùng việc thực thi 4 nguyên lý hướng đối tượng (Trừu tượng, Đóng gói, Kế thừa, Đa hình).
  • ASP.NET Core: Nêu rõ sự chuyển dịch từ ASP.NET 5 sang ASP.NET Core, tính năng mã nguồn mở trên GitHub, khả năng chạy đa nền tảng (Windows, macOS, Linux), kiến trúc hướng module giúp tối ưu hóa tài nguyên máy chủ.
  • Hệ quản trị CSDL SQL Server: Tổng quan về hệ cơ sở dữ liệu quan hệ, các công cụ hỗ trợ phân tích dữ liệu SSAS, trích xuất báo cáo SSRS và xử lý tích hợp SSIS, tính bảo mật và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế ISO và ANSI.
  • Chuẩn xác thực JWT (JSON Web Token): Cấu trúc token xác thực RFC 7519, cơ chế ký số HMAC/RSA/ECDSA, quy trình phân quyền (Authorization) giữa Client và Server nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu claim.
  • Angular Framework: Kiến trúc SPA dựa trên TypeScript, cơ chế tương tác HTTP client và các thành phần giao diện tích hợp.
  • Mô hình mạng Client - Server & Kiến trúc Microservices: Phân tích 7 đặc điểm then chốt của Microservices (Decoupling, Componentization, Business Capabilities, Autonomy, Continuous Delivery, Decentralized Governance, Agility) và các ưu điểm về phát triển/triển khai độc lập (Independent Development/Deployment), khả năng cô lập lỗi (Fault Isolation).

Chương 2: Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý ký túc xá của Đại học Kiến Trúc

Chương này đánh giá toàn diện mô hình vận hành KTX hiện hữu tại Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội:

  • Nêu rõ đặc thù sinh viên của trường phần lớn đến từ các tỉnh xa, nhu cầu nội trú cao trong khi hạ tầng phòng ở có giới hạn.
  • Chỉ rõ 5 hạn chế cốt lõi của phương thức quản lý thủ công: dữ liệu hồ sơ phân mảnh trên sổ sách và Excel, không đồng bộ với phòng Đào tạo; mất kiểm soát biến động sinh viên ra vào KTX; tắc nghẽn khâu tiếp nhận và xét duyệt đơn ưu tiên đầu năm học; chậm trễ trong cập nhật trạng thái đóng tiền phòng/tiền điện nước từ bộ phận kế toán; khó khăn khi tổng hợp số liệu báo cáo định kỳ.
  • Xác định yêu cầu bài toán: xây dựng phần mềm gồm Cổng đăng ký trực tuyến cho sinh viên và Hệ thống quản trị nghiệp vụ tập trung cho cán bộ, liên thông với phân hệ Đào tạo và Kế toán.

Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý ký túc xá của Đại học Kiến Trúc

Tập trung mô hình hóa chi tiết toàn bộ hệ thống bằng ngôn ngữ UML:

  • Xác định yêu cầu chức năng: Phân quyền chi tiết cho 2 tác nhân Sinh viên (đăng ký, xác nhận phòng, gia hạn, xem nợ phí, xem kỷ luật) và Cán bộ quản lý (quản trị danh mục, duyệt đơn, xếp phòng, quản lý hợp đồng, ghi nhận chỉ số điện nước, quản lý cơ sở vật chất, xử lý kỷ luật, thống kê báo cáo).
  • Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) & Biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram): Xây dựng sơ đồ tổng thể và đặc tả chi tiết 10 kịch bản Use Case tiêu biểu (Đăng nhập, Đăng xuất, Đăng ký ở KTX, Phê duyệt yêu cầu, Xếp phòng tự động, Xác nhận phòng ở, Gia hạn hợp đồng, Cập nhật điện nước hàng tháng, Báo cáo thống kê, Quản lý danh mục).
  • Đặc tả 8 quy trình nghiệp vụ chính: Mô tả biểu đồ hoạt động và bảng đặc tả luồng xử lý từ bước 1 đến bước n kèm xử lý ngoại lệ cho từng quy trình nghiệp vụ.
  • Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) & Biểu đồ lớp (Class Diagram): Thiết lập trình tự giao tiếp giữa Actor - Boundary - Control - Entity cho các nghiệp vụ chính và xây dựng biểu đồ lớp thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết (ERD), thiết kế CSDL mức logic và CSDL mức vật lý với 17 bảng thuộc tính chi tiết.

Chương 4: Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý ký túc xá

Trình bày kết quả cài đặt phần mềm và đánh giá thực nghiệm:

  • Giao diện phân hệ Sinh viên: Hiện thực hóa giao diện đăng ký nguyện vọng, màn hình tra cứu danh sách đơn đăng ký, theo dõi hợp đồng, màn hình tra cứu công nợ tiền phòng, chi tiết hóa đơn điện nước và theo dõi kỷ luật.
  • Giao diện phân hệ Quản lý: Hiện thực hóa giao diện quản lý danh mục (Khu, Phòng, Cơ sở vật chất, Dịch vụ, Tiêu chí đánh giá, Kỳ hợp đồng); danh sách đơn đăng ký chờ duyệt; danh sách chờ xếp phòng; màn hình hợp đồng; danh sách thu phí phòng; danh sách thu phí điện nước và màn hình nhập chỉ số định kỳ; giao diện quản lý tài khoản và Dashboard thống kê báo cáo.
  • Xây dựng sơ đồ thuật toán xử lý: Hiện thực hóa sơ đồ khối của thuật toán xét duyệt đơn đăng ký tự động theo điểm ưu tiên và thuật toán xếp phòng tự động dựa trên 3 tham số (Khóa, Giới tính, Mức giá đăng ký).
  • Đánh giá hệ thống: Kiểm thử các chức năng nghiệp vụ, xác nhận hệ thống vận hành chính xác theo các kịch bản thiết kế.

Chương 5: Kết luận và định hướng phát triển

Tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu, mức độ hoàn thành so với mục tiêu ban đầu và đề xuất các giải pháp nâng cấp, hoàn thiện phần mềm trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả đạt được

  • Xây dựng thành công hệ thống phần mềm hoàn chỉnh gồm 2 module: Cổng đăng ký nội trú trực tuyến cho sinh viên và Hệ thống thông tin quản lý ký túc xá cho cán bộ quản lý.
  • Chuẩn hóa và tự động hóa toàn bộ 8 quy trình nghiệp vụ KTX thông qua hệ thống kịch bản Use Case và biểu đồ tuần tự:
    1. Quy trình đăng nhập/xác thực hệ thống
    2. Quy trình đăng ký nguyện vọng ở ký túc xá
    3. Quy trình phê duyệt đơn đăng ký tự động
    4. Quy trình xếp phòng tự động cho sinh viên
    5. Quy trình cập nhật trạng thái đóng phí phòng ở
    6. Quy trình cập nhật chỉ số và tính toán phí điện nước hàng tháng
    7. Quy trình gia hạn hợp đồng nội trú
    8. Quy trình trích xuất báo cáo thống kê
  • Cài đặt thành công 2 thuật toán nghiệp vụ cốt lõi:
    • Thuật toán duyệt đơn tự động: Sắp xếp và chọn lọc hồ sơ dựa trên điểm tiêu chí ưu tiên tương ứng với số lượng chỗ trống phân tách theo giới tính.
    • Thuật toán xếp phòng tự động: Tự động ghép sinh viên vào phòng thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện: cùng giới tính, cùng khóa học và đúng khoảng giá phòng mong muốn.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh gồm 17 bảng thực thể dữ liệu logic và vật lý, giải quyết dứt điểm tình trạng phân mảnh dữ liệu.

2. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật và kỹ thuật: Cung cấp tài liệu thiết kế phân tích hệ thống hoàn chỉnh theo chuẩn UML cho bài toán quản lý ký túc xá đại học; ứng dụng thành công mô hình Single Page Application (Angular) kết hợp RESTful Web API (ASP.NET Core) và bảo mật mã hóa JWT Token.
  • Về mặt thực tiễn: Loại bỏ hoàn toàn quy trình nộp đơn giấy thủ công, xóa bỏ tình trạng sinh viên phải xếp hàng chen lấn vào đầu năm học; rút ngắn thời gian xét duyệt và xếp phòng cho ban quản lý; thiết lập cơ chế liên thông dữ liệu giữa KTX với hệ thống Đào tạo và Kế toán của nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong đồ án, hệ thống còn một số điểm hạn chế và các hướng nghiên cứu mở rộng như sau:

  • Hạn chế:

    • Quy trình quản lý thu nộp học phí và điện nước vẫn dựa trên cơ chế đồng bộ danh sách đối soát định kỳ từ hệ thống kế toán chứ chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (Payment Gateway) thời gian thực ngay trên giao diện sinh viên.
    • Hệ thống mới được thiết kế và kiểm thử cho quy mô quản lý nội trú tập trung tại Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, chưa tích hợp sâu các tiện ích mở rộng như điểm danh tự động hay kiểm soát ra vào bằng thẻ từ/nhận diện khuôn mặt (IoT).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (VNPay, MoMo, Ngân hàng điện tử) cho phép sinh viên đóng tiền phòng và tiền điện nước trực tiếp trên hệ thống.
    • Tích hợp thêm các thiết bị phần cứng thông minh (IoT) để hỗ trợ công tác điểm danh, giám sát vào ra tại các cổng ký túc xá.
    • Nâng cấp, mở rộng kiến trúc Microservices để có thể triển khai linh hoạt khi nhà trường mở rộng thêm các cơ sở đào tạo mới.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Là mẫu đồ án tốt nghiệp kỹ sư hoàn chỉnh về quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng (OOAD) sử dụng UML (đặc tả kịch bản Use Case, Activity Diagram, Sequence Diagram, Class Diagram, ERD).
  • Lập trình viên phát triển web doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tiễn về cách tổ chức kiến trúc ứng dụng Web API bằng ASP.NET Core kết hợp Angular, cơ chế phân quyền bảo mật qua JSON Web Token (JWT) và thiết kế CSDL trên SQL Server.
  • Cán bộ quản trị và phân tích nghiệp vụ tại các trường đại học/cao đẳng: Cung cấp khung phân tích nghiệp vụ chi tiết về quy trình quản lý nội trú, giải thuật duyệt đơn ưu tiên và thuật toán xếp phòng tự động có thể áp dụng trực tiếp vào thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật toán duyệt đơn đăng ký KTX tự động của hệ thống căn cứ vào các tiêu chí nào?
Hệ thống căn cứ vào tổng điểm tiêu chí ưu tiên của sinh viên (được cấu hình trong bảng CriteriaConfigEntities và lưu tại StudentCriteriaEntities) và số lượng chỗ ở còn trống thực tế của các phòng chia theo từng giới tính (Nam và Nữ). Hệ thống tự động xét duyệt điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu chỗ trống, sau đó chuyển trạng thái các đơn được chọn thành "Chấp nhận" và các đơn còn lại thành "Từ chối".

2. Quá trình xếp phòng tự động cho sinh viên dựa trên những tham số thông tin nào?
Quá trình xếp phòng tự động được thực hiện dựa trên 3 thông tin chính của sinh viên đã được duyệt đơn: khóa học, giới tính và mức giá phòng mong muốn. Hệ thống sẽ quét các phòng còn chỗ trống thỏa mãn cả 3 điều kiện trên để tự động gán sinh viên vào phòng. Trường hợp không tìm thấy phòng phù hợp, hệ thống sẽ trả về danh sách để cán bộ quản lý xếp phòng thủ công.

3. Cơ chế đồng bộ dữ liệu giữa hệ thống Ký túc xá và hệ thống Kế toán được thực hiện như thế nào?
Sau khi sinh viên xác nhận phòng ở và hệ thống sinh hợp đồng kèm chi phí (hoặc sau khi chốt hóa đơn điện nước hàng tháng), hệ thống KTX sẽ đồng bộ dữ liệu công nợ phải đóng sang hệ thống Kế toán. Sinh viên thực hiện thanh toán qua ngân hàng; hệ thống Kế toán kiểm tra giao dịch, cập nhật danh sách đã nộp và đồng bộ ngược lại hệ thống KTX để chuyển trạng thái phí của sinh viên thành "Đã đóng".

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý KTX bao gồm những bảng thực thể chính nào?
Cơ sở dữ liệu vật lý của hệ thống gồm 17 bảng: AreaEntities, RoomEntities, RoomStatus, FacilityEntities, FacilityInRoomEntities, StudentEntities, CriteriaConfigEntities, StudentCriteriaEntities, StaffEntities, UserAccountEntities, ContractTimeConfigEntities, ContractEntities, ContractFeeEntities, ServiceEntities, RoomServiceEntities, RoomServiceDetailEntities và DisciplineEntities.

5. Cơ chế kiểm soát tính hợp lệ khi cập nhật số điện nước hàng tháng của cán bộ quản lý là gì?
Khi cán bộ quản lý nhập chỉ số điện và nước mới cho từng phòng, hệ thống sẽ tự động so sánh dữ liệu nhập vào với chỉ số của tháng liền kề trước đó. Nếu chỉ số tháng này nhỏ hơn hoặc bằng chỉ số tháng trước, hệ thống sẽ báo lỗi "Dữ liệu nhập vào không hợp lệ" và yêu cầu cán bộ kiểm tra, nhập lại.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng hệ thống quản lý ký túc xá và cổng đăng ký ở ký túc xá cho sinh viên" của tác giả Lê Duy Khánh đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi số công tác quản lý nội trú tại Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội. Đề tài đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình phân tích thiết kế hệ thống theo chuẩn UML, thiết kế 17 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và hiện thực hóa thành công phần mềm dựa trên nền tảng ASP.NET Core, Angular và SQL Server. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp giảm tải thủ tục thủ công, nâng cao độ chính xác trong xét duyệt và xếp phòng mà còn tạo nền tảng vững chắc để tích hợp vào hệ sinh thái đại học số chung của nhà trường.