CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lí do chọn đề tài Hiện tại công việc quản lý quá trình thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp và thực tập tốt nghiệp của sinh viên và giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin chủ yếu bằng cách tương tác qua các trang mạng xã hội như: Facebook, Zalo,…. Tuy nhiên, việc tương tác qua các trang mạng xã hội dễ khiến cho việc thông tin bị trôi khiến cho thời gian phản hồi kéo dài. Cùng với đó giảng viên hướng dẫn sẽ không có sự thống kê về tiến độ thực tế, các phiên bản báo cáo và các thông tin khác của những đề tài đồ án mình đang quản lý. Từ đó việc quản lý thủ công gây tốn nhiều thời gian, công sức và độ chính xác.
Vì vậy, qua phân tích, khảo sát, so sánh em nhận thấy quá trình quản lý đề tài đồ án tốt nghiệp của Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Hải Phòng cần có một hệ thống quản lý, hệ thống sẽ giúp cho việc quản lý đề tài dễ dàng và có sự tự động hóa hơn.2 Mục tiêu đề tài Xây dựng một phần mềm quản lý đề tài đồ án tốt nghiệp và thực tập tốt nghiệp, nhờ đó giảng viên hướng dẫn có thể nắm bắt được tiến độ của các đề tài đồ án. Bên cạnh đó người quản trị còn có thể tạo các hội đồng chấm cho các đề tài đồ án đã đăng kí trong đợt xét tốt nghiệp đó. Hệ thống sẽ giúp sự tương tác giữa giảng viên hướng dẫn và sinh viên thuận lợi hơn.3 Hướng tiếp cận đề tài và phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu trên, em đã tiếp cận và sử dụng các phương pháp sau trong quá trình làm việc: Phương pháp phân tích và tổng thích hợp thuyết: Đọc sách và nghiên cứu tài liệu (các tài liệu có liên quan đến đề tài) để tìm hiểu cơ sở lý luận, trình nghiệp vụ, tinh thần, thái độ của thành viên trong quá trình lấy ý kiến phản hồi, tìm những 4 khúc mắc từ đó đưa ra giải pháp giải quyết những khó khăn mà các thành viên gặp phải. Phương pháp thu thập số liệu: Đề điều tra, thu thập các thông tin về các hệ thống đi trước của các trường Đại học hàng đầu khác đê có thể chắc chắn củng cố việc xây dựng hệ thống một cách chỉnh chu hoàn thiện về nhiều mặt.
Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát, tham gia vào các hội nhóm có cùng đề tài, ý tưởng chung để học hỏi, phát triển.4 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Hệ thống đã góp phần quản lý tốt trong quá trình thực hiện đề tài. Qua đề tài việc ứng dụng vào dữ liệu thực tế đã giúp đỡ tốt trong vấn đề quản lý và tương tác giữa giảng viên hướng dẫn và sinh viên thực hiện. Góp phần vào đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo chung của nhà trường. Đề tài thực tập cũng mang ý nghĩa thực tiễn khi tác giả thực nghiệm các phương pháp trên với các dữ liệu thực tế, mô tả các kết quả đạt được có ý nghĩa sâu sắc, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị.
Góp phần nâng cao chất lượng học tập, chất lượng đào tạo của nhà trường. 5 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Mô tả bài toán Dự án phần mềm này là một hệ thống quản lý quá trình thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp.Các giai đoạn bao gồm: Bước 1: Giảng viên hướng dẫn tạo đề tài tốt nghiệp cho đợt xét tốt nghiệp hiện tại trên hệ thống. Bước 2: Sinh viên đăng kí đề tài tốt nghiệp đã được tạo bởi giảng viên. Nếu sinh viên muốn đổi tên đề tài đồ án, sinh viên cần phải để xuất đổi đề tài và sau khi đề xuất được duyệt đề tài đồ án mới sẽ thay thế đề tài cũ của giảng viên hướng trên danh sách quản lý các đề tài của giảng viên hướng dẫn.
Bước 3: Sinh viên thực hiện làm đồ án và upload các phiên bản của đồ án cũng như tiến độ hiện tại của đề tài đồ án, giảng viên hướng dẫn sẽ qua đó có sự quản lý, đánh giá, phản hồi trên hệ thống để sinh viên có thể hoàn thiện đồ án của mình. Bước 4: Sau khi các đồ án đã hoàn thiện, người quản trị sẽ thành lập những Hội đồng chấm thành viên là những giảng viên hiện có trên hệ thống cho các đồ án đã được đăng kí. Hệ thống sẽ thống kê lại những danh sách các hội đồng chấm đã được thành lập của những đợt xét tốt nghiệp trước, cùng với đó là những văn bản liên quan của hội đồng chấm đó. Từ những bước trên em đưa ra những tính năng của hệ thống như sau: Đăng nhập quản trị: Quản trị viên có một tài khoản trong hệ thống từ đó quản trị tất cả các thông tin và các tài khoản khác nhau một cách an toàn và chủ động.
Quản lý tài khoản: Gồm nhiều tài khoản khác nhau với sự phân quyền cũng khác nhau. Quản lý sinh viên/giảng viên: Quản lý danh sách thông tin những sinh viên/giảng viên trên hệ thống. 6 Quản lý khoa: Lập danh sách các khoa. Quản lý lớp học: Lập danh sách các lớp học.
Quản lý đợt xét tốt nghiệp: Lập danh sách các đợt xét tốt nghiệp. Quản lý hội đồng chấm: Lập danh sách các hội đồng chấm. Quản lý đề tài tốt nghiệp: Lập danh sách đề tài tốt nghiệp. Quản lý đồ án: Lập danh sách đồ án, quản lý tiến độ quá trình thực hiện đồ án.
Thống kê: Thống kế số lượng đề tài của giảng viên hướng dẫn đã đăng kí, số lượng đề tài đã có sinh viên thực hiện, số lượng đề tài đang được đề xuất đổi, danh sách những bình luận mới của sinh viên, danh sách những đồ án đang hoạt động.2 Mô hình ca sử dụng Bảng 2.1: Mô hình ca sử dụng tác nhân Người quản trị. Tác nhân Ca sử dụng Quản lý khoa Quản lý lớp Quản lý sinh viên Quản lý giảng viên Quản lý đợt xét tốt nghiệp Người quản trị Quản lý người dùng Quản lý hội đồng chấm Quản lý đề tài tốt nghiệp Quản lý đồ án Quản lý phân quyền Xem thông tin thống kê Bảng 2.2: Mô hình ca sử dụng tác nhân Giảng viên. Tác nhân Ca sử dụng Quản lý đề tài tốt nghiệp Thêm đề tài tốt nghiệp Sửa, xóa đề tài tốt nghiệp Nhập Excel danh sách đề tài tốt nghiệp Duyệt đề xuất đổi tên đề tài Xem danh sách đề tài tốt nghiệp Giảng viên Quản lý đồ án Xem các phiên bản đồ án Gửi bình luận, nhận xét đồ án Cập nhật tiến độ đồ án Xem danh sách đề tài đồ án theo trạng thái Xem danh sách hội đồng chấm Xem danh sách đợt xét tốt nghiệp 8 Xem danh sách khoa, lớp Bảng 2.3: Mô hình ca sử dụng tác nhân sinh viên. Tác nhân Ca sử dụng Xem danh sách đề tài tốt nghiệp Đăng kí đề tài tốt nghiệp Đề xuất đổi tên đề tài tốt nghiệp đã đăng kí Sinh viên Quản lý đồ án Tạo các phiên bản đồ án Cập nhật tiến độ đồ án Gửi bình luận đồ án Xem danh sách hội đồng chấm 9 2.3 Biểu đồ Use Case Biểu đồ ca sử dụng mức tổng quát: Hình 2.1: Biểu đồ ca sử dụng mức tổng quát.
10 Chi tiết Use Case mức tổng quát: Hình 2.2: Chi tiết Use Case mức tổng quát.3: Chi tiết Use Case mức tổng quát.4 Phân rã biểu đồ Use case 2.1 Phân ra biểu đồ Use case Đăng nhập Biểu đồ phân đã ca sử dụng gồm: Hình 2.4: Biểu đồ phân rã Use Case Đăng nhập. Mối quan hệ: Include: Để có thể truy cập vào hệ thống, người dùng bắt buộc phải đăng nhập. Sau khi gửi đi thông tin tài khoản và mật khẩu, hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin, nếu tài khoản và mật khẩu đúng người dùng sẽ có thể truy cập vào hệ thống, ngược lại hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại tài khoản và mật khẩu.4: Kịch bản Use case đăng nhập. Mô tả ngắn gọn Là người dùng, tôi cần phải đăng nhập để có thể sử dụng hệ thống.
Điều kiện ban Người dùng nhập đúng tên đăng nhập và mật khẩu đã được đầu cung cấp. Điều kiện sau Người dùng truy cập thành công vào hệ thống. Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã được cung cấp. Hệ thống so sánh dữ liệu người dùng nhập vào với dữ liệu đã có trên CSDL, nếu đúng hệ thống sẽ thông báo đăng nhập thành công và trả về Access token cho người dùng.
Người dùng sử dụng Access token để sử dụng những chức năng khác của hệ thống. Hệ thống chuyển người dùng đến trang Tổng quan. Luồng thay thế 1. Người dùng nhập sai tài khoản và mật khẩu.
Chuỗi thực hiện từ bước 1 của kịch bản chính. Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại tài khoản và mật khẩu. Yêu cầu đặc biệt Mở rộng Tài khoản được cấp là mã sinh viên hoặc mã giảng viên của người dùng.2 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý người dùng Use case Quản lý người dùng được phân rã thành các use case nhỏ hơn là: Hình 2.5: Biểu đồ Use case Quản lý người dùng. Mối quan hệ: Include: Để có thể sử dụng các chức năng quản lý người dùng, Admin phải truy cập vào chức năng Quản lý người dùng.5: Kịch bản Use case Quản lý Người dùng.
Mô tả ngắn gọn Là quản trị viên, tôi muốn xem, phân quyền và xóa thông tin người dùng trên hệ thống. Điều kiện ban Người quản trị đăng nhập vào hệ thống với quyền quản trị, đầu có đầy đủ thông tin tài khoản mới đưa vào sử dụng. Điều kiện sau Thông tin tài khoản được lưu vào CSDL Luồng cơ bản 1. Người quản trị đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản trị và mật khẩu trên giao diện đăng nhập.
Hệ thống kiểm tra trên CSDL, nếu đúng thì hệ thống sẽ chuyến hướng người dùng đến trang tổng quan. Người quản trị chọn mục “Quản lý người dùng”. Hệ thống hiển thị giao diện danh sách người dùng trên hệ thống. Người quản trị chọn thêm thông tin người dùng (sửa, xóa hoặc tìm kiếm thông tin).
Hệ thống hiển thị giao diện thêm người dùng và yêu cầu các thông tin theo mẫu. Người quản trị thực hiện nhập thông tin theo mẫu. Hệ thống cập nhật thông tin mới lưu vào CSDL và thông báo thành công. Trở lại bước 4 Luồng thay thế 1.
Người quản trị nhập sai tài khoản và mật khẩu Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản chính Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại tài khoản và mật khẩu 2.