Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số và nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng theo các thống kê thị trường (nhu cầu tuyển dụng giai đoạn 2010–2020 tăng gấp 4 lần; năm 2021 dự báo cần 500.000 nhân sự và thiếu hụt khoảng 190.000 người), việc ứng dụng tin học hóa vào công tác quản trị học đường trở thành yêu cầu thực tiễn cấp bách. Tại Trường Đại học Đại Nam (thành lập theo Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 14/11/2007), công tác đánh giá chuyên cần giữ vai trò trọng yếu trong việc rèn luyện nền nếp học tập của người học, với tỷ trọng chiếm 10% tổng điểm đánh giá học phần cuối kỳ.

Tuy nhiên, công tác theo dõi và quản lý điểm danh tại trường trước thời điểm nghiên cứu bộc lộ nhiều điểm bất cập do thực hiện bằng các biện pháp cơ học, bán thủ công:

  • Giảng viên bộ môn phải dành từ 5 đến 10 phút đầu mỗi buổi để tra tìm tài liệu và điểm danh trên danh sách giấy hoặc tập tin cá nhân lưu trên máy tính; đồng thời phải ghi nhận nội dung giảng dạy vào "sổ ghi đầu bài" do Phòng Công tác sinh viên (CTSV) cấp phát vào đầu buổi và thu hồi vào cuối buổi.
  • Cán bộ Phòng CTSV phải phân công nhân sự đi kiểm tra thực tế từng phòng học tại các buổi học, sau đó đối chiếu số liệu ghi nhận với thông tin giảng viên cung cấp trên sổ đầu bài.
  • Giáo viên chủ nhiệm gặp nhiều khó khăn khi tổng hợp số liệu chuyên cần (khoảng 7 môn học mỗi kỳ) từ các giảng viên khác nhau để phân loại sinh viên vắng mặt có lý do, không lý do hoặc đi muộn.
  • Trường Đại học Đại Nam hoạt động trên 02 cơ sở đào tạo, khiến việc luân chuyển giấy tờ, tổng hợp báo cáo định kỳ (hàng tuần hoặc mỗi 4 tuần) bị chậm trễ, phát sinh chi phí in ấn và tiềm ẩn nguy cơ sai lệch, thất thoát số liệu.

Đề tài được xác định với các mục tiêu, câu hỏi nhiệm vụ và phạm vi cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Xây dựng phần mềm hỗ trợ điểm danh sinh viên hoạt động trên nền tảng ứng dụng web có cấu trúc chuẩn hóa cho Trường Đại học Đại Nam.
    • Hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm và Phòng CTSV theo dõi, đánh giá hạnh kiểm, tác phong học tập của sinh viên một cách nhanh chóng, chính xác.
    • Giúp ban giám hiệu và phòng đào tạo giám sát tiến độ giảng dạy của giảng viên theo khung chương trình đã phê duyệt.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Đại Nam.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Phòng Công tác sinh viên Trường Đại học Đại Nam.
    • Phạm vi thời gian: Thực tiễn quản lý sinh viên từ khi thành lập trường (năm 2007) đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các cơ sở lý thuyết, mô hình kiến trúc và kỹ thuật phần mềm chuẩn trong ngành công nghệ thông tin:

  • Kiến trúc phần mềm Model – View – Controller (MVC): Phân tách ứng dụng thành ba thành phần độc lập nhằm tối ưu hóa việc quản lý mã nguồn và bảo trì hệ thống.
    • Model: Chứa logic nghiệp vụ, đối tượng dữ liệu, truy xuất và cập nhật cơ sở dữ liệu.
    • View: Tiếp nhận dữ liệu từ Controller và hiển thị giao diện cho người dùng thông qua mã nguồn HTML, giao diện SPA.
    • Controller: Tầng trung gian tiếp nhận yêu cầu từ Client, điều hướng xử lý nghiệp vụ với Model và trả kết quả hiển thị về View.
  • Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Data Model): Cấu trúc dữ liệu dưới dạng các bảng (quan hệ) gồm các bộ (hàng) và trường thuộc tính (cột), ràng buộc bằng khóa chính và khóa ngoại để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.
  • Công cụ phân tích có cấu trúc:
    • Sơ đồ phân rã chức năng (Business Function Diagram - BFD): Biểu diễn cấu trúc phân cấp hình cây các tác vụ của hệ thống.
    • Sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD): Mô tả mối quan hệ trao đổi thông tin giữa tác nhân ngoài, chức năng (hình tròn), kho dữ liệu và luồng dữ liệu (mũi tên).

Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu chính để hoàn thiện hệ thống:

  1. Phương pháp khảo sát: Tìm hiểu thực tế quy trình quản lý sinh viên tại Trường Đại học Đại Nam; khảo sát, so sánh ưu và nhược điểm của các hệ thống quản lý tương tự hiện hành.
  2. Phương pháp phỏng vấn điều tra: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ Phòng CTSV để thu thập tài liệu nghiệp vụ, mẫu biểu điểm danh và yêu cầu chức năng.
  3. Phương pháp phân tích, mô tả, thống kê: Phân tích dữ liệu phỏng vấn, chuẩn hóa các công việc thực tế thành luồng chức năng phần mềm và xây dựng ma trận thực thể.
  4. Phương pháp định tính, định lượng: Đánh giá độ phức tạp của từng mô-đun, phân bổ thời gian thực hiện và ước tính chi phí nhằm đảm bảo tiến độ triển khai dự án.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các văn bản quy chế đào tạo, mẫu phiếu theo dõi lớp học hàng ngày của Phòng CTSV, sổ ghi đầu bài, cơ cấu tổ chức bộ máy và định hướng chiến lược của Trường Đại học Đại Nam.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được xây dựng dưới dạng ứng dụng web, tập trung giải quyết bài toán quản lý tập trung và khắc phục khoảng cách giữa hai cơ sở đào tạo.

Kiến trúc công nghệ và môi trường thực hiện

  • Backend: Ngôn ngữ lập trình C# kết hợp nền tảng ASP.NET Core 3.1. Nền tảng này tích hợp sẵn MVC và Web API, hỗ trợ cơ chế nạp phụ thuộc (Inversion of Control - IoC Container), biên dịch mã nguồn qua Microsoft Intermediate Language (MSIL) và Common Language Runtime (CLR), cho phép triển khai đa nền tảng.
  • Frontend: Kết hợp Vue.js để xử lý hiển thị giao diện người dùng theo mô hình Single-Page Application (SPA) qua JavaScript, cùng thư viện jQuery Ajax nhằm trao đổi dữ liệu bất đồng bộ với máy chủ mà không cần tải lại toàn bộ trang.
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server quản trị bằng công cụ SQL Server Management Studio 18 (SSMS), tận dụng các thành phần lõi như Database Engine, dịch vụ sao chép dữ liệu (Replication), dịch vụ tích hợp (Integration Services) và dịch vụ báo cáo (Reporting Services).
  • Thư viện bổ trợ: Thư viện EPPlus hỗ trợ đọc và ghi tệp tính bảng Excel định dạng Open Office XML (.xlsx) trực tiếp trên nền tảng .NET mà không cần cài đặt phần mềm Microsoft Office.
  • Môi trường phát triển: Microsoft Visual Studio 2019 kết nối với SQL Server thông qua công cụ Server Explorer.

Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa thành 11 bảng dữ liệu quan hệ, thể hiện chi tiết danh mục quản lý và các liên kết nghiệp vụ:

Tên bảng dữ liệu Mục đích lưu trữ nghiệp vụ Liên kết chính
Khoa Lưu thông tin các khoa chuyên môn trong trường Khóa chính mã khoa
Khóa học Quản lý các niên khóa đào tạo của sinh viên Khóa chính mã khóa
Lớp Quản lý các lớp học chuyên ngành Liên kết Khoa, Khóa học
Môn học Quản lý chương trình môn học và số tiết Khóa chính mã môn
Năm học Quản lý khung thời gian các năm học và học kỳ Khóa chính mã năm học
Phòng học Lưu trữ thông tin địa điểm phòng học Khóa chính mã phòng
Sinh viên Thông tin hồ sơ cá nhân và quản lý sinh viên Liên kết Lớp
Nhân sự Thông tin cán bộ, giảng viên và chuyên viên Khóa chính mã nhân sự
Phân công giảng dạy Kế hoạch giảng dạy của giảng viên theo lớp và môn Liên kết Nhân sự, Lớp, Môn học, Năm học
Điểm danh Lưu thông tin buổi điểm danh theo ca và phòng học Liên kết Phân công giảng dạy, Phòng học
Chi tiết điểm danh Ghi nhận trạng thái có mặt, vắng mặt, lý do của từng sinh viên Liên kết Điểm danh, Sinh viên

Quy trình kiểm thử và cài đặt

  • Kiểm thử kết nối: Thực hiện kiểm tra kết nối giữa hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server và môi trường lập trình Visual Studio 2019 qua cửa sổ Server Explorer để đảm bảo các chuỗi kết nối và tài khoản xác thực hoạt động thông suốt.
  • Quy trình triển khai: Đồ án ghi nhận việc triển khai ứng dụng lên máy chủ qua 9 bước tuần tự (minh họa từ Hình 5-1 đến Hình 5-9 trong văn bản), bao gồm các khâu cấu hình dịch vụ web, xuất bản gói triển khai (Publish) từ Visual Studio, cấu hình cơ sở dữ liệu trên máy chủ lưu trữ và thiết lập cổng dịch vụ.
  • Kiểm thử chức năng: Đánh giá hoạt động thực tế trên 8 giao diện chính: giao diện đăng nhập hệ thống, trang chủ, giao diện hiển thị danh sách tài khoản, danh mục khoa, danh mục lớp học, form thêm mới lớp học, màn hình thực hiện thao tác điểm danh và giao diện hiển thị danh sách kết quả điểm danh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Xây dựng dự án

Chương này phác thảo bối cảnh ra đời của Trường Đại học Đại Nam từ tháng 6/2005 dưới sự bảo trợ của Tổng hội Xây dựng Việt Nam, do TS. Lê Đắc Sơn (khi đó là Tổng giám đốc Ngân hàng VPBank) cùng 12 nhà khoa học sáng lập, chính thức thành lập ngày 14/11/2007 với vốn điều lệ 30 tỷ VNĐ và 10,5 ha đất tại Hà Tây (cũ). Hội đồng Quản trị đầu tiên gồm 6 thành viên do ông Lê Đắc Sơn làm Chủ tịch. Khoa Công nghệ thông tin được thành lập từ năm 2009.

Tác giả phân tích thực trạng công tác quản lý nền nếp sinh viên và mẫu điểm danh của Phòng CTSV. Từ đó, chương 1 chỉ rõ 7 khó khăn chính: hao phí 5–10 phút đầu giờ của giảng viên; tốn nhiều nhân lực đi rà soát cơ học từng phòng học; rủi ro thất thoát khi lưu trữ hồ sơ giấy; áp lực tổng hợp của giáo viên chủ nhiệm vào cuối kỳ; khó khăn khi Phòng CTSV tính tỷ lệ đi học bình quân; phân tán dữ liệu do nhà trường có 02 cơ sở đào tạo; và sự chậm trễ khi tra cứu dữ liệu lịch sử. Đồ án đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống website chuẩn chung sử dụng ASP.NET Core 3.1 cho backend và Vue.js cho frontend.

Chương 2: Công nghệ sử dụng

Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết về các công nghệ được lựa chọn:

  • Ngôn ngữ C#: Cú pháp dựa trên C/C++, hướng đối tượng hoàn toàn, xử lý qua trình biên dịch CLR giúp tối ưu hiệu suất và hỗ trợ đa nền tảng.
  • ASP.NET Core: Nền tảng mã nguồn mở, hỗ trợ ứng dụng đám mây, tích hợp IoC Container, cấu trúc mô-đun gọn nhẹ giúp giảm thiểu dung lượng triển khai (deployment footprint).
  • Mô hình MVC: Cơ chế điều hướng và phân tách rõ ràng giữa Model, View và Controller, giúp luồng dữ liệu minh bạch và dễ kiểm thử.
  • jQuery Ajax và EPPlus: Giải pháp cập nhật dữ liệu trang web bất đồng bộ và thư viện xử lý bảng tính Excel chuẩn Office Open XML.
  • Hệ quản trị CSDL SQL Server và SSMS 18: Cung cấp kiến thức về các mô hình dữ liệu (file phẳng, phân cấp, mạng, quan hệ, hướng đối tượng) và các dịch vụ nền tảng của SQL Server như Database Engine, Replication, Integration Services, Analysis Services, Reporting Services, Full Text Search và Service Broker. Phần cuối chương trình bày chi tiết các bước kiểm tra kết nối giữa Visual Studio 2019 và SQL Server.

Chương 3: Phân tích hệ thống hỗ trợ điểm danh sinh viên trường Đại học Đại Nam

Chương 3 tập trung phân tích hệ thống về mặt chức năng và dữ liệu:

  • Công cụ biểu diễn: Ứng dụng quy ước BFD để lập sơ đồ phân rã chức năng và DFD để mô hình hóa các luồng trao đổi thông tin.
  • Phân tích chức năng: Xác định các tác nhân tương tác (Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng CTSV, Giảng viên, Sinh viên) qua Bảng 3-1, phân nhóm chức năng qua Bảng 3-2 và biểu diễn toàn diện trên Sơ đồ phân rã chức năng (Sơ đồ 3-1).
  • Phân tích dữ liệu: Thiết lập Biểu đồ ngữ cảnh (Sơ đồ 3-2), Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Sơ đồ 3-3) và ba sơ đồ DFD mức dưới đỉnh gồm: Báo cáo – thống kê (Sơ đồ 3-4), Quản lý phân công giảng dạy (Sơ đồ 3-5), và Quản lý điểm danh (Sơ đồ 3-6). Ngoài ra, chương này xây dựng Ma trận thực thể chức năng (Bảng 3-3), Bảng thuộc tính và hồ sơ dữ liệu (Bảng 3-4) cùng Mô hình lược đồ quan hệ (Sơ đồ 3-8).

Chương 4: Thiết kế hệ thống hỗ trợ điểm danh sinh viên trường Đại học Đại Nam

Nội dung chương 4 hiện thực hóa các phân tích logic thành thiết kế cụ thể:

  • Thiết kế vật lý: Chi tiết hóa cấu trúc 11 bảng dữ liệu (từ Bảng 4-1 đến Bảng 4-11), quy định rõ các trường khóa, kiểu dữ liệu và mối quan hệ ràng buộc giữa các bảng: Khoa, Khóa học, Lớp, Môn học, Năm học, Phòng học, Sinh viên, Nhân sự, Phân công giảng dạy, Điểm danh, Chi tiết điểm danh.
  • Thiết kế mô-đun và nhập/xuất: Xây dựng mô-đun quản lý hệ thống, phân quyền, nhập xuất dữ liệu danh sách sinh viên và bảng điểm danh qua tệp Excel sử dụng EPPlus.
  • Thiết kế giao diện: Xây dựng layout và hoàn thiện các màn hình thao tác trực quan gồm: danh sách tài khoản, danh sách lớp học, danh mục khoa, thêm mới lớp, màn hình điểm danh sinh viên theo buổi, danh sách kết quả điểm danh, trang chủ và trang đăng nhập.

Chương 5: Cài đặt và kiểm thử

Chương cuối trình bày các bước đưa hệ thống vào vận hành:

  • Cài đặt: Thực hiện quy trình xuất bản và cấu hình ứng dụng lên môi trường máy chủ thông qua 9 bước thực nghiệm (minh họa từ Hình 5-1 đến Hình 5-8).
  • Kiểm thử: Tiến hành kiểm thử các chức năng tạo lập danh mục, gán phân công giảng dạy, lưu vết dữ liệu điểm danh theo từng ca học và kết xuất báo cáo thống kê.
  • Đánh giá hệ thống: Tổng kết các kết quả đạt được về mặt tính năng và độ ổn định; nhận diện những mặt hạn chế còn tồn tại và xác định phương hướng phát triển hệ thống trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Đồ án ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua quá trình thiết kế, lập trình và thực nghiệm:

[Mô hình điểm danh thủ công trước đây]
- Dùng danh sách giấy / file cá nhân (mất 5-10 phút đầu giờ)
- Sổ ghi đầu bài chuyển qua lại giữa lớp và Phòng CTSV
- Cán bộ CTSV trực tiếp đi rà soát từng phòng học
- Số liệu 02 cơ sở đào tạo vận chuyển dễ thất lạc, sai sót
[Hệ thống website hỗ trợ điểm danh ĐH Đại Nam]
- Điểm danh trực tuyến theo ca học, cập nhật tức thời
- Cơ sở dữ liệu tập trung gồm 11 bảng quan hệ chuẩn hóa
- Tích hợp nhập/xuất dữ liệu danh sách sinh viên qua Excel (EPPlus)
- Đồng bộ dữ liệu liên cơ sở, phục vụ báo cáo tự động cho CTSV và GVCN
  • Kết quả kỹ thuật và ứng dụng:
    • Xây dựng thành công hệ thống phần mềm nền tảng website với đầy đủ các phân hệ chức năng theo kế hoạch, vận hành ổn định trên môi trường máy chủ.
    • Số hóa toàn diện dữ liệu quản lý thông qua cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 11 bảng thực thể, đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa thông tin đào tạo, phân công giảng dạy và kết quả chuyên cần.
    • Tích hợp tính năng đọc và kết xuất dữ liệu bảng tính Excel bằng thư viện EPPlus, hỗ trợ tiếp nhận danh sách sinh viên và xuất báo cáo phục vụ lưu trữ nghiệp vụ.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Thay thế phương thức điểm danh truyền thống và sổ ghi đầu bài bằng việc nhập liệu trực tiếp trên phần mềm tại các phòng học.
    • Đề xuất nhà trường áp dụng chính thức hệ thống vào quy trình quản lý chuyên cần của Phòng CTSV để chấm dứt tình trạng cán bộ phải trực tiếp đi kiểm tra từng lớp.
    • Giảm thiểu chi phí văn phòng phẩm, in ấn tài liệu giấy và rút ngắn chu kỳ tổng hợp báo cáo chuyên cần định kỳ (hàng tuần hoặc mỗi 4 tuần).
  • Đóng góp của đồ án:
    • Giải quyết bài toán phân tán dữ liệu giữa 02 cơ sở đào tạo của Trường Đại học Đại Nam thông qua cơ sở dữ liệu tập trung.
    • Tiết kiệm 5–10 phút thời gian giảng dạy đầu mỗi buổi học cho giảng viên bộ môn.
    • Cung cấp công cụ chuẩn xác cho giáo viên chủ nhiệm và ban giám hiệu trong việc đánh giá 10% điểm chuyên cần của sinh viên và kiểm soát tiến độ giảng dạy môn học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phần tự đánh giá của tác giả trong văn bản, đồ án tồn tại một số hạn chế và định hướng phát triển:

  • Hạn chế:
    • Do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực nghiên cứu, một số đề xuất trong dự án vẫn mang tính tổng quan và định tính dựa trên kinh nghiệm cá nhân sẵn có.
    • Quy trình điểm danh trên hệ thống vẫn dựa vào thao tác chọn trạng thái thủ công của người dùng trên giao diện web, chưa có cơ chế kiểm tra tự động hóa mức vật lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nâng cấp và bổ sung các mô-đun chức năng chuyên sâu phục vụ công tác quản lý sinh viên của Phòng CTSV.
    • Nghiên cứu mở rộng khả năng tích hợp công nghệ mới, hướng đến các giải pháp nhận diện tự động để nâng cao tốc độ điểm danh.
    • Hoàn thiện và mở rộng các giao diện kết nối API nhằm tích hợp hệ thống điểm danh vào cổng thông tin quản lý đào tạo chung của Trường Đại học Đại Nam.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin: Tài liệu cung cấp quy trình bài bản từ khảo sát nghiệp vụ thực tế, chuyển hóa thành mô hình phân tích chức năng (BFD), mô hình luồng dữ liệu đa mức (DFD ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) đến thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh.
  • Lập trình viên phát triển ứng dụng quản lý đào tạo: Cung cấp giải pháp kỹ thuật cụ thể trong việc kết hợp backend ASP.NET Core 3.1 với frontend Vue.js/jQuery Ajax, cách sử dụng thư viện EPPlus để xử lý tập tin Excel trong môi trường web và các bước thiết lập triển khai máy chủ.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và công tác sinh viên: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc chuẩn hóa quy trình theo dõi chuyên cần và giải quyết sự phân tán thông tin tại các cơ sở giáo dục có nhiều địa điểm đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng điểm chuyên cần tại Trường Đại học Đại Nam chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu đánh giá học phần?
Điểm chuyên cần chiếm 10% trên tổng số điểm đánh giá xếp loại học lực môn học cuối kỳ của sinh viên theo quy định của nhà trường.

2. Quy trình điểm danh và quản lý sổ ghi đầu bài trước khi có phần mềm diễn ra như thế nào?
Mỗi buổi học, giảng viên bộ môn dành 5–10 phút đầu giờ để điểm danh trên danh sách giấy hoặc máy tính cá nhân và ghi nội dung giảng dạy vào "sổ ghi đầu bài". Sinh viên mượn sổ từ Phòng CTSV đầu giờ và trả lại sau buổi học. Cán bộ Phòng CTSV phải đi đến từng phòng học để kiểm tra trực tiếp và đối chiếu với sổ đầu bài thu về.

3. Khó khăn lớn nhất trong công tác báo cáo – thống kê điểm danh của trường bắt nguồn từ đâu?
Khó khăn xuất phát từ việc Trường Đại học Đại Nam có 02 cơ sở đào tạo. Việc tổng hợp dữ liệu thủ công từ tài liệu giấy giữa hai cơ sở vào cuối mỗi tuần hoặc mỗi 4 tuần rất dễ gây sai sót, mất mát tài liệu và khiến công tác thống kê thiếu tính chủ động.

4. Cơ sở dữ liệu vật lý của hệ thống bao gồm những bảng nào?
Cơ sở dữ liệu gồm 11 bảng: Khoa, Khóa học, Lớp, Môn học, Năm học, Phòng học, Sinh viên, Nhân sự, Phân công giảng dạy, Điểm danh và Chi tiết điểm danh.

5. Thư viện EPPlus được ứng dụng nhằm mục đích gì trong hệ thống?
Thư viện EPPlus được sử dụng để đọc và ghi các tệp bảng tính Excel (định dạng Open Office XML .xlsx) trực tiếp trên nền tảng .NET, giúp nhập danh sách sinh viên và xuất báo cáo điểm danh mà không phụ thuộc vào ứng dụng ngoài.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Phương đã giải quyết bài toán tin học hóa nghiệp vụ quản lý chuyên cần sinh viên tại Trường Đại học Đại Nam dựa trên nền tảng ASP.NET Core 3.1, Vue.js và SQL Server. Nghiên cứu chuyển đổi thành công quy trình điểm danh thủ công, kiểm tra cơ học và quản lý sổ đầu bài giấy thành hệ thống phần mềm web tập trung với 11 bảng dữ liệu chuẩn hóa. Mặc dù còn hạn chế về tính năng tự động hóa và thời gian thực hiện, đồ án đã chứng minh tính khả thi qua quá trình cài đặt, kiểm thử trên máy chủ và đề xuất giải pháp ứng dụng thiết thực cho Phòng Công tác sinh viên.