Xây Dựng Hệ Thống Điều Khiển và Giám Sát Nhiệt Độ Lò Điện Trở

Tài liệu nghiên cứu Đề tài xây dựng hệ thống điều khiển giám sát nhiệt độ lò điện trở, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN, GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ LÒ ĐIỆN TRỞ

1.1. Giới thiệu chung về lò điện trở

1.2. Hệ thống điều khiển lò nhiệt

1.3. Các phương pháp đo nhiệt độ

1.3.1. Đo nhiệt độ bằng phương pháp tiếp xúc

1.3.2. Đo nhiệt độ cao bằng phương pháp tiếp xúc

1.3.3. Đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếp xúc

1.4. Các loại cảm biến đo nhiệt độ

1.4.1. Nhiệt điện trở kim loại

1.4.2. Nhiệt điện trở bán dẫn

1.4.3. Cảm biến cặp nhiệt ngẫu

1.5. Các phương pháp điều khiển

1.5.1. Mô tả toán học của lò nhiệt trong phòng thí nghiệm

1.5.2. Phương pháp điều khiển ON-OFF

1.5.3. Phương pháp điều khiển PID

2. CHƯƠNG 2: TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ MẠCH LỰC VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

2.1. Tính toán chọn thanh đốt của lò nhiệt

2.2. Bộ biến đổi AC-AC

2.2.1. Giới thiệu chung

2.2.2. Phương pháp điều khiển

2.2.3. Phương pháp điều khiển thẳng đứng tuyến tính

2.3. Chọn cảm biến nhiệt độ Pt100

2.4. Rơ le thời gian

2.5. Chọn áp tô mát bảo vệ

2.6. Lựa chọn PLC S7 1200

2.6.1. Giới thiệu về PLC S7-1200 (CPU 1214C DC/DC/DC)

2.6.2. Mô đun mở rộng PLC S7-1200

2.7. Bộ điều khiển nhiệt độ

2.7.1. Bộ điều khiển Autoic

2.7.2. Bộ điều khiển Omron

2.7.3. Bộ điều khiển RCK REX

2.8. Lựa chọn HMI

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT

3.1. Xây dựng hệ thống điều khiển

3.2. Xây dựng chương trình trên Tia Protal

3.3. Tạo giao diện điều khiển, giám sát trên EasyBuilder Pro

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH, LẬP TRÌNH, MÔ PHỎNG

4.1. Xây dựng mô hình

4.2. Thiết kế mạch điều khiển và giám sát

4.2.1. Sơ đồ đấu nối mạch điều khiển

4.2.2. Sơ đồ đấu nối mạch lực

4.2.3. Màn hình giám sát, điều khiển

4.2.4. Chương trình điều khiển

4.3. Kết quả chạy mô hình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở

Hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở là một phần quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Nó không chỉ giúp duy trì nhiệt độ ổn định mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lò điện trở là điều cần thiết để phát triển các giải pháp tự động hóa hiệu quả.

1.1. Giới thiệu về lò điện trở và ứng dụng

Lò điện trở là thiết bị chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất thép, gốm sứ và thực phẩm. Ưu điểm của lò điện trở bao gồm khả năng tạo nhiệt độ cao và dễ dàng điều chỉnh.

1.2. Nguyên lý hoạt động của lò điện trở

Lò điện trở hoạt động dựa trên định luật Jun-Lenxơ, trong đó dòng điện chạy qua dây dẫn tạo ra nhiệt. Nhiệt độ được điều chỉnh thông qua các cảm biến và bộ điều khiển, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra ổn định.

II. Vấn đề và thách thức trong điều khiển nhiệt độ lò điện trở

Mặc dù hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Việc duy trì độ chính xác và ổn định nhiệt độ là một trong những vấn đề lớn nhất trong quá trình sản xuất.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác nhiệt độ

Nhiệt độ có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như độ chính xác của cảm biến, sự thay đổi trong môi trường xung quanh và độ trễ trong hệ thống điều khiển. Việc phân tích các yếu tố này là cần thiết để cải thiện hiệu suất.

2.2. Giải pháp khắc phục thách thức trong điều khiển

Sử dụng các công nghệ mới như cảm biến thông minh và thuật toán điều khiển PID có thể giúp cải thiện độ chính xác và ổn định của hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở.

III. Phương pháp điều khiển tự động cho lò điện trở

Các phương pháp điều khiển tự động hiện đại giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất của lò điện trở. Việc áp dụng các công nghệ mới trong điều khiển tự động là rất quan trọng.

3.1. Phương pháp điều khiển ON OFF

Phương pháp điều khiển ON-OFF là một trong những phương pháp đơn giản nhất, giúp duy trì nhiệt độ trong một khoảng nhất định. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra dao động nhiệt độ lớn.

3.2. Phương pháp điều khiển PID

Phương pháp điều khiển PID (Proportional-Integral-Derivative) giúp cải thiện độ chính xác và ổn định của hệ thống điều khiển. Nó sử dụng ba thành phần để điều chỉnh nhiệt độ một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở

Hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Việc giám sát và điều khiển nhiệt độ chính xác giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí.

4.1. Ứng dụng trong ngành sản xuất thực phẩm

Trong ngành thực phẩm, việc kiểm soát nhiệt độ là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở giúp duy trì nhiệt độ ổn định trong quá trình chế biến thực phẩm.

4.2. Ứng dụng trong ngành sản xuất kim loại

Trong ngành sản xuất kim loại, lò điện trở được sử dụng để nung chảy và xử lý các hợp kim. Hệ thống điều khiển nhiệt độ giúp đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả và an toàn.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở

Hệ thống điều khiển nhiệt độ lò điện trở đang ngày càng trở nên quan trọng trong ngành công nghiệp. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và giải pháp tự động hóa hiệu quả hơn.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ điều khiển

Công nghệ điều khiển tự động đang phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của các cảm biến thông minh và thuật toán điều khiển tiên tiến. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác của hệ thống.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực điều khiển nhiệt độ lò điện trở là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

10/07/2025
Đề tài xây dựng hệ thống điều khiển giám sát nhiệt độ lò điện trở

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN, GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ LÒ ĐIỆN TRỞ 1.1 Giới thiệu chung về lò điện trở Lò điện trở là một thiết bị điện biến điện năng thành nhiệt năng dùng trong các quá trình công nghệ khác nhau như nung hoặc nấu luyện các vật liệu, các kim loại và các hợp kim khác nhau v. Lò điện trở được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kỹ thuật : + Sản xuất thép chất lượng cao + Sản xuất các hợp kim phe-rô + Nhiệt luyện và hoá nhiệt luyện + Nung các vật phẩm trước khi cán, rèn dập, kéo sợi + Sản xuất đúc và kim loại bột Trong các lĩnh vực công nghiệp khác : + Trong công nghiệp nhẹ và thực phẩm, lò điện trở được dùng để sấy, mạ vật phẩm và chuẩn bị thực phẩm + Trong các lĩnh vực khác, lò điện trở được dùng để sản xuất các vật phẩm thuỷ tinh, gốm sứ, các loại vật liệu chịu lửa v. Lò điện trở không những có mặt trong các ngành công nghiệp mà ngày càng được dùng phổ biến trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người một cách phong phú và đa dạng: Bếp điện, nồi nấu cơm điện, bình đun nước điện, thiết bị nung rắn, sấy điện v.

Ưu điểm + Có khả năng tạo được nhiệt độ cao + Đảm bảo tốc độ nung lớn và năng suất cao + Đảm bảo nung đều và chính xác do dễ điều chỉnh nhiệt độ 9 + Kín + Có khả năng cơ khí hoá và tự động hoá quá trình chất dỡ nguyên liệu và vận chuyển vật phẩm. Nhược điểm + Năng lượng điện đắt + Yêu cầu có trình độ cao khi sử dụng. Cấu tạo của lò Hình 1.1: Hình ảnh minh họa các thiết bị lò nhiệt 10 Thông số của lò nhiệt Model OXY-500 Kích thước trong (cm) 40 x 45 x 40 Kích thước ngoài (cm) 50 x 100 x 63 Trọng lượng (Kg) 60 Công suất (kW) 2.0 Tăng nhiệt 100oC /15 phút Bảng 1.1 Thông số cấu tạo của lò OXY-500 Lò điện trở thường gồm 3 phần chính là: vỏ lò, lớp lót và dây nung. Vỏ lò Vỏ lò điện trở là một khung cứng vững, chủ yếu chịu trọng tải trong quá trình làm việc của lò.

Mặt khác vỏ lò cũng dùng để giữ lớp cách nhiệt và đảm bảo sự kín của lò giúp giảm tổn thất nhiệt và tránh sự lùa của không khí lạnh vào lò. Khung vỏ lò cần làm cứng, vững đủ để chịu trọng tải của lớp lót, phụ tải lò và các cơ cấu cơ khí gắn trên vỏ lò. Lớp lót Lớp lót lò điện trở thường gồm 2 phần vật liệu chịu lửa và cách nhiệt. Phần vật liệu chịu lửa có thể xây bằng gạch tiêu chuẩn, gạch hình hoặc gạch hình đặc biệt tùy theo hình dáng kích thước của buồng lò.

Cũng có khi người ta đầm bằng các loại bột chịu lửa và các chất kết dính gọi là các khối đầm. Khối đầm có thể tiến hành ngay trong lò và cũng có thể tiến hành ngoài nhờ các khuôn. 11 Phần cách nhiệt thường nằm giữa vỏ lò và phần chịu lửa. Mục đích chủ yếu của phần này là để giảm tổn thất nhiệt.

Riêng đối với đáy phần cách nhiệt đòi hỏi phải có độ bền cơ học nhất định. Phần cách nhiệt có thể xây bằng gạch cách nhiệt hoặc các lớp cách nhiệt. Dây nung Dây nung là bộ phận phát nhiệt của lò, làm việc trong những điều kiện khắc nhiệt do đó phải đảm bảo được các yêu cầu cần thiết. Theo đặc tính của vật liệu dùng làm dây nung người ta chia dây nung làm 2 loại: dây nung kim loại và dây nung phi kim loại.

Để đảm bảo yêu cầu của dây nung trong hầu hết các lò điện trở công nghiệp, dây nung kim loại được chế tạo bằng hợp kim Crôm – Nhôm và Crôm – Niken là hợp kim có điện trở suất lớn. Bộ đo và hiển thị nhiệt độ • Thiết bị đo nhiệt độ và khếch đại, dùng để hiển thị và cài đặt nhiệt độ, lối ra tiếp điểm rơ le sẽ phản hồi về PLC để điều khiển • Đèn hiển thị trạng thái, có chức năng hiển thị các trạng thái như ON, OFF, chế độ tự động, chế độ bằng tay, báo động. Nguyên lý làm việc của lò điện trở Lò điện trở làm việc dựa trên cơ sở khi có một dòng điện chạy qua một dây dẫn hoặc vật dẫn thì ở đó sẽ toả ra một lượng nhiệt theo định luật Jun- Lenxơ: Q = I2.1) Q - Lượng nhiệt tính bằng Jun (J) I - Dòng điện tính bằng Ampe (A) R - Điện trở tính bằng (Ω ) t - Thời gian tính bằng giây (s) 12 Từ công thức trên ta thấy điện trở R có thể đóng vai trò : + Vật nung: Trường hợp này gọi là nung trực tiếp + Dây nung: Khi dây nung được nung nóng nó sẽ truyền nhiệt cho vật nung bằng bức xạ, đối lưu, dẫn nhiệt hoặc phức hợp. Trường hợp này gọi là nung gián tiếp.

Trường hợp thứ nhất ít gặp vì nó chỉ dùng để nung những vật có hình dạng đơn giản ( tiết diện chữ nhật, vuông và tròn ). Trường hợp thứ hai thường gặp nhiều trong thực tế công nghiệp. Cho nên nói đến lò điện trở không thể không đề cập đến vật liệu để làm dây nung, bộ phận phát nhiệt của lò.2 Hệ thống điều khiển lò nhiệt Nhiệt độ là một đại lượng vật lý, nó hiện diện khắp nơi cả trong sản xuất lẫn sinh hoạt hàng ngày. Quá trình đo và kiểm soát nhiệt độ trong sản xuất công nghiệp đóng vai trò to lớn trong hệ thống điều khiển tự động, góp phần quyết định chất lượng sản phẩm.

Khi thu thập dữ liệu cho quá trình điều khiển và giám sát trong nhà máy thì nhiệt độ là một thông số không thể bỏ qua. Tùy theo yêu cầu và tính chất của quá trình điều khiển mà ta sử dụng phương pháp điều khiển thích hợp. Tính chính xác và ổn định nhiệt độ cũng đặt ra vấn đề cần giải quyết. Hệ thống điều khiển nhiệt độ thường được chia làm hai loại: + Hệ thống điều khiển hồi tiếp (feedback control system): thường xác định và giám sát kết quả điều khiển, so sánh với tín hiệu đặt và tự động điều chỉnh lại cho đúng.

+ Hệ thống điều khiển tuần tự (sequence control system): thực hiện từng bước điều khiển tùy theo hoạt động điều khiển trước khi xác định tuần tự. 13 Một hệ thống muốn đạt được độ chính xác cần thiết cần thiết phải thực hiện hồi tiếp, tín hiệu phản hồi về so sánh với tín hiệu vào và sai lệch sẽ được đưa tới bộ điều chỉnh đầu ra. Hệ thống điều khiển này có nhiều ưu điểm được sử dụng nhiều trên thực tế trong các hệ thống điều khiển tự động. Dạng tổng quát của hệ thống điều khiển được mô tả trên nguyên tắc như hình sau: Hình 1.2: Hệ thống điều khiển vòng kín 1.3 Các phương pháp đo nhiệt độ Tùy theo nhiệt độ đo có thể dùng các phương pháp khác nhau, thường phân loại các phương pháp dựa vào dải nhiệt độ cần đo.

Thông thường nhiệt độ đo được chia thành ba dải: nhiệt độ thấp, nhiệt độ trung bình và cao. Ở nhiệt độ trung bình và thấp: phương pháp thường đo là phương pháp tiếp xúc nghĩa là các chuyển đổi được đặt trực tiếp ở ngay môi trường cần đo. Đối với nhiệt độ cao: đo bằng phương pháp không tiếp xúc, dụng cụ đặt ở ngoài môi trường đo. Đo nhiệt độ bằng phương pháp tiếp xúc Phương pháp đo nhiệt độ trong công nghiệp thường được sử dụng là các nhiệt kế tiếp xúc.

Có hai loại nhiệt kế tiếp xúc, gồm: nhiệt kế nhiệt điện trở và nhiệt kế nhiệt ngẫu. Ngoài ra đối với các ứng dụng đơn giản, dải nhiệt độ -5500C ÷ 20000C hiện nay người ta thường ứng dụng các IC bán dẫn ứng dụng tính chất nhạy nhiệt của các điốt, tranzito để đo nhiệt độ. Cấu tạo của nhiệt kế nhiệt điện trở và cặp nhiệt ngẫu cũng như cách lắp ghép chúng phải đảm bảo tính chất trao đổi nhiệt tốt giữa chuyển đổi với môi trường đo: 14 + Đối với môi trường khí và nước: chuyển đổi được đặt theo hướng ngược lại với dòng chảy. + Với vật rắn khí: đặt nhiệt kế sát vào vật, nhiệt lượng sẽ truyền từ vật sang chuyển đổi và dễ gây tổn hao vật, nhất là với vật dẫn nhiệt kém.

Do vậy điện tiếp xúc giữa vật đo và nhiệt kế càng lớn càng tốt. + Khi đo nhiệt độ của các chất ở dạng hạt (cát, đất.): cần phải cắm sâu nhiệt kế vào môi trường cần đo và thường dùng nhiệt điện trở có cáp nối ra ngoài. Đo nhiệt độ cao bằng phương pháp tiếp xúc Ở môi trường nhiệt độ cao từ 1600 0C trở lên, các cặp nhiệt ngẫu không chịu được lâu dài, vì vậy để đo nhiệt độ ở các môi trường đó người ta dựa trên hiện tượng quá trình quá độ đốt nóng của cặp nhiệt. Quá trình quá độ khi đốt nóng cặp nhiệt có phương trình: t θ=f(t)= ∆T.2) Trong đó: θ: Lượng tăng nhiệt độ của đầu nóng trong thời gian t.

∆T: Hiệu nhiệt độ của môi trường đo và cặp nhiệt. τ: Hằng số thời gian của cặp nhiệt ngẫu. Dựa trên quan hệ này có thể xác định được nhiệt độ của đối tượng đo mà không cần nhiệt độ đầu công tác của cặp nhiệt ngẫu phải đạt đến nhiệt độ ấy. Bằng cách nhúng nhiệt ngẫu vào môi trường cần đo trong khoảng 0,4 ÷ 0,6s ta sẽ được phần đầu của đặc tính quá trình quá độ của nhiệt ngẫu và theo đó tính được nhiệt độ của môi trường.

Nếu nhiệt độ đầu công tác của cặp nhiệt ngẫu trong thời gian nhúng vào môi trường cần đo đạt nhiệt độ vào khoảng một nửa nhiệt độ môi trường thì nhiệt độ tính được có sai số không quá hai lần sai số của nhiệt kế nhiệt ngẫu đo trực tiếp. Phương pháp này thường dùng để đo nhiệt độ của thép nấu chảy. Đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếp xúc Đây là phương pháp dựa trên định luật bức xạ của vật đen tuyệt đối, tức là vật hấp thụ năng lượng theo mọi hướng với khả năng lớn nhất. Bức xạ nhiệt của mọi vật thể đặc trưng bằng mật độ phổ E nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một dơn vị thời gian với một đơn vị diện tích của vật xảy ra trên một đơn vị của độ dài sóng.

Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối với nhiệt độ và độ dài sóng được biểu diễn bằng công thức: -1 E0λ = C1 λ-5 (eC2/(λT) -1) (1.3) Trong đó: λ – Độ dài sóng T – Nhiệt độ tuyệt đối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ Thống Điều Khiển Nhiệt Độ Lò Điện Trở: Giải Pháp Tự Động Hóa Hiện Đại" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các công nghệ và phương pháp hiện đại trong việc điều khiển nhiệt độ của lò điện trở. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của tự động hóa trong quy trình sản xuất, giúp tăng cường hiệu suất và độ chính xác. Bằng cách áp dụng các giải pháp tự động hóa, người đọc sẽ hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm năng lượng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng trong lĩnh vực tự động hóa và điều khiển, bạn có thể tham khảo tài liệu Ứng dụng arm stm32f4 discovery và matlab simulink trong thiết kế các bộ điều khiển, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc thiết kế bộ điều khiển hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Ứng dụng điều khiển robot scara gắp vật với camera 3d sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng công nghệ robot trong tự động hóa. Cuối cùng, tài liệu Đồ án học phần tự động điều khiển và giám sát hệ thống trộn bê tông dùng plc s7 1200 wincc cung cấp cái nhìn chi tiết về việc giám sát và điều khiển hệ thống trong ngành xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực tự động hóa.