Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển hệ thống đánh giá nguồn nhân lực tại Tổng cục Hải Quan Việt Nam" do sinh viên Lê Đình Sang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Huế (Khoa Hệ thống thông tin Quản lý, Học viện Ngân hàng, năm 2021), phối hợp nghiên cứu và thực tập tại Công ty Cổ phần Hệ thống Công nghệ ETC.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Sự gia tăng nhanh chóng của khối lượng dữ liệu trong kỷ nguyên số và nền kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ quản trị, vận hành và kiểm soát thông tin. Ngành Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ngoại thương, phát triển kinh tế và thực thi các cam kết quốc tế của Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với việc mở rộng quy mô tổ chức, ngành đối mặt với các thách thức lớn liên quan đến an ninh thương mại, phòng chống buôn lậu và nguy cơ rủi ro xuyên biên giới.
Để thực hiện các chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là các nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ, Tổng cục Hải quan đã chủ trương đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa và đổi mới công tác quản lý nguồn nhân lực (QLNNL). Trọng tâm của đổi mới là chuyển dịch sang quản trị nhân sự dựa trên năng lực thực chất, bố trí đúng người, đúng việc theo vị trí việc làm.
Hệ thống đánh giá năng lực của Trường Hải quan áp dụng từ năm 2016 vốn chỉ phục vụ nội bộ việc đánh giá kết quả học tập của học viên theo hình thức thi trắc nghiệm, bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật và nghiệp vụ khi mở rộng quy mô toàn ngành:
- Chưa có danh mục Vị trí việc làm (VTVL), Đơn vị Hải quan và Lĩnh vực nghiệp vụ (LVNV).
- Kết quả đánh giá chỉ dừng ở mức nhị phân (Trượt hoặc Đạt), chưa phân loại cán bộ theo các bậc năng lực chuyên môn.
- Nguồn câu hỏi do Trường Hải quan thẩm định thủ công bên ngoài, chưa cập nhật sát thực tế tại các đơn vị địa phương và chưa phân quyền nguồn câu hỏi theo từng cấp.
- Ngân hàng câu hỏi chưa tách biệt giữa chức năng luyện tập và thi chính thức; chưa có cơ chế sinh mật khẩu thi ngẫu nhiên và lưu kết quả theo thời gian thực để ứng phó sự cố rớt mạng hay mất điện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định rõ ràng hai nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những khó khăn, tồn đọng trong Hệ thống đánh giá năng lực hiện tại của Tổng cục Hải quan.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích và thiết kế hệ thống mới nhằm khắc phục và nâng cấp các tồn đọng của hệ thống cũ.
- Mục tiêu nghiên cứu: Hỗ trợ Tổng cục Hải quan xây dựng một hệ thống ổn định, phù hợp hơn, tạo nền tảng vững chắc trong việc đổi mới công tác QLNNL tại Tổng cục Hải quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ tổ chức thi sát hạch, đánh giá năng lực chuyên môn và mô hình hệ thống thông tin quản lý năng lực cán bộ ngành Hải quan.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thiết kế áp dụng cho toàn bộ tổ chức bộ máy Hải quan Việt Nam, bao gồm 15 cơ quan thuộc khối Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung ương và 34 Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh cùng các chi cục trực thuộc.
- Phạm vi thời gian và thực tế: Đề tài thu thập dữ liệu qua các đợt làm việc thực tế với Ban Cải cách hiện đại hóa, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan, Vụ Tổ chức cán bộ thông qua các buổi phỏng vấn trực tiếp vào ngày 26/03/2020 và ngày 05/03/2021; hoàn thành nghiệm thu vào tháng 05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
- Văn bản chỉ đạo: Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp; các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan về lộ trình cải cách hiện đại hóa và đổi mới QLNNL theo năng lực.
- Khung năng lực chuyên môn: Hệ thống tiêu chí đánh giá cán bộ được cấu trúc hóa theo 6 Lĩnh vực nghiệp vụ (LVNV) trọng yếu của ngành Hải quan:
- Giám sát quản lý.
- Thuế xuất nhập khẩu.
- Chống buôn lậu.
- Kiểm tra sau thông quan.
- Quản lý rủi ro.
- Xử lý vi phạm.
- Thang đo năng lực: Chuyển đổi từ mô hình Đạt/Không đạt sang thang đo 3 cấp độ (Cấp độ 1, Cấp độ 2, Cấp độ 3), trong đó khoảng điểm quy đổi tương ứng với từng cấp độ được cấu hình linh hoạt theo quy định của từng đợt thi.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu: Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, chính sách phát triển CNTT trong QLNNL của Tổng cục; tham khảo các đề tài nghiên cứu liên quan; thu thập các mẫu hồ sơ cán bộ từ Hệ thống Quản lý cán bộ tập trung (QLCBTT).
- Phương pháp thực nghiệm và khảo sát: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp với đại diện Tổng cục Hải quan theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước:
- Phiên phỏng vấn ngày 05/03/2021: Đánh giá thực trạng, ưu điểm và nhược điểm của hệ thống đánh giá năng lực cũ áp dụng từ năm 2016.
- Phiên phỏng vấn ngày 26/03/2020: Thu thập yêu cầu nghiệp vụ chi tiết về cơ cấu tổ chức (15 cơ quan Trung ương, 34 Cục địa phương), quy trình ra và duyệt câu hỏi, cấu trúc đề thi, tiêu chí báo cáo hồ sơ năng lực tích hợp kết quả 3 kỳ thi gần nhất.
- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) để trực quan hóa toàn bộ bài toán qua: Biểu đồ phân rã chức năng (BFD), Biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và Sơ đồ quan hệ thực thể (ERD).
Thiết kế và triển khai
Là một khóa luận thuộc lĩnh vực Hệ thống thông tin quản lý tập trung vào phân tích thiết kế phần mềm, tác giả đã xây dựng mô hình kiến trúc công nghệ và cơ sở dữ liệu vật lý chi tiết nhằm đáp ứng việc vận hành tập trung toàn ngành.
Nền tảng công nghệ và kiến trúc
- Nền tảng cổng thông tin (Web Portal Framework): DotNetNuke (DNN) trên nền tảng Microsoft .NET. Nền tảng này được lựa chọn nhằm tận dụng khả năng quản trị người dùng phân cấp mạnh mẽ, hỗ trợ kiến trúc mô-đun (modular architecture), dễ mở rộng và tích hợp cổng thông tin nội bộ.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2016, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, khả năng xử lý truy vấn đồng thời lớn và bảo mật theo phân quyền người dùng.
- Mô hình tích hợp: Kết nối và đồng bộ dữ liệu người dùng, quá trình công tác, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật với Hệ thống Quản lý cán bộ tập trung (QLCBTT) của ngành Hải quan.
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa qua 23 bảng vật lý với các ràng buộc khóa chính và khóa ngoại cụ thể:
| Nhóm chức năng |
Tên bảng CSDL |
Diễn giải chức năng nghiệp vụ |
| Quản trị người dùng & tổ chức |
NGUOI_DUNG, VAI_TRO, NGUOI_DUNG_VAI_TRO, DON_VI, VTVL, LVNV |
Lưu trữ tài khoản, phân quyền vai trò, đơn vị hải quan, danh mục vị trí việc làm và lĩnh vực nghiệp vụ. |
| Ngân hàng câu hỏi & Thang điểm |
DAP_AN, CAP_DO, TRONG_SO_DIEM, NHOM_CAP_DO |
Quản lý nội dung đáp án, phân loại độ khó, cấu hình trọng số điểm câu hỏi và nhóm cấp độ quy đổi kết quả. |
| Cấu trúc đề & Sinh đề |
CAU_TRUC_DE, CHI_TIET_CAU_TRUC_DE, DE_SINH |
Thiết lập khung ma trận đề thi theo lĩnh vực/độ khó, lưu trữ chi tiết câu hỏi và lưu các bộ đề thi sinh ngẫu nhiên. |
| Tổ chức thi & Khảo thí |
DOT_THI, CA_THI, THI_SINH_CA_THI, GIAM_THI, BAI_THI_NGUOI_DUNG, KET_QUA_THI |
Quản lý đợt thi, ca thi, danh sách thí sinh và giám thị, ghi nhận tiến trình làm bài trực tuyến và kết quả thi. |
| Hồ sơ năng lực cá nhân |
THONG_TIN_LY_LICH, QUA_TRINH_CT, QUA_TRINH_DTCM, QUA_TRINH_DTNN, QUA_TRINH_KL, QUA_TRINH_KT |
Đồng bộ lý lịch, quá trình công tác, đào tạo chuyên môn, đào tạo ngoại ngữ, kỷ luật và khen thưởng từ QLCBTT. |
Cơ chế kỹ thuật đảm bảo an toàn phòng thi
- Phân tách chế độ thi: Hệ thống phân lập hoàn toàn giữa phân hệ "Luyện thi" (tự do ôn luyện theo lĩnh vực) và "Thi chính thức" (yêu cầu cấu hình ca thi chặt chẽ).
- Mật khẩu cấp 2: Khi bắt đầu ca thi, hệ thống tự động sinh ngẫu nhiên mật khẩu cấp 2 cho thí sinh. Mật khẩu này chỉ có giá trị từ thời điểm bắt đầu ca thi đến khi kết thúc thời gian độ trễ cho phép, ngăn chặn hiện tượng thi hộ hoặc truy cập đề thi ngoài khung giờ quy định.
- Lưu vết và chống gián đoạn: Hệ thống tự động ghi nhận và lưu trữ tức thời kết quả lựa chọn đáp án của thí sinh lên máy chủ cơ sở dữ liệu. Trường hợp gặp sự cố mất điện, đứt kết nối mạng, thí sinh đăng nhập lại sẽ tiếp tục phiên làm bài với dữ liệu đã được bảo toàn.
- Nghiệp vụ giám sát: Cung cấp chức năng cho giám thị quản lý ca thi trực tiếp, bao gồm cấp phát lại mật khẩu cấp 2, bù giờ làm bài khi gặp sự cố khách quan và trừ điểm thí sinh vi phạm quy chế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan Hệ thống cơ sở dữ liệu Thi đánh giá năng lực hiện tại của tổng cục Hải Quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan, phân tích sâu thực trạng hệ thống khảo thí cũ của Trường Hải quan áp dụng từ năm 2016. Tác giả chỉ ra sự bất cập khi sử dụng một phần mềm quản lý học viên trường học để áp dụng cho bài toán quản trị nhân lực của một ngành kinh tế kỹ thuật quy mô toàn quốc.
Khóa luận khẳng định sự cần thiết phải xây dựng hệ thống mới nhằm phục vụ mục tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực theo chuẩn vị trí việc làm. Sứ mệnh của hệ thống mới bao gồm:
- Thống nhất cơ sở dữ liệu toàn ngành trên phạm vi cả nước.
- Bổ sung các danh mục liên kết: Vị trí việc làm, Đơn vị Hải quan, Lĩnh vực chuyên môn.
- Tách biệt ngân hàng câu hỏi dùng chung do Tổng cục biên soạn và ngân hàng câu hỏi đặc thù do từng Cục địa phương tự xây dựng.
- Xây dựng quy trình thẩm định câu hỏi trực tiếp trên phần mềm (Duyệt, Không duyệt, Khóa).
- Nâng cấp thang đánh giá từ 2 mức (Đạt/Trượt) lên 3 cấp độ thành thạo tự động.
- Thiết lập lộ trình triển khai rõ ràng: Thí điểm tại một số Chi cục Hải quan để đánh giá hiệu quả và rút kinh nghiệm trước khi triển khai nhân rộng toàn quốc.
Chương 2. Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, thực hiện phân tích nghiệp vụ và thiết kế chi tiết:
- Xác định yêu cầu: Tổng hợp từ 2 đợt phỏng vấn đại diện Tổng cục Hải quan, xác định 11 nhóm đối tượng người dùng: Quản trị hệ thống, Cán bộ ra câu hỏi (CBRCH), Cán bộ thẩm định câu hỏi (CBTĐCH), Cán bộ tạo cấu trúc đề (CBTCTĐ), Cán bộ quản trị đề thi (CBQTĐT), Cán bộ tạo đợt thi (CBTĐT), Cán bộ tạo ca thi (CBTCT), Cán bộ quản trị thi (CBQTT), Cán bộ quản lý hồ sơ (CBQLHS), Giám thị và Thí sinh.
- Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ thi sát hạch: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ tổng thể qua 10 bước tuần tự:
- Bước 1: Thiết lập ngân hàng câu hỏi của ngành (tạo mới, thẩm định duyệt/không duyệt/khóa).
- Bước 2: Ghi nhận trạng thái/thời hạn của câu hỏi (chỉ câu hỏi còn hạn mới được đưa vào đề).
- Bước 3: Tạo cấu trúc đề thi (xác định tỷ lệ câu hỏi theo lĩnh vực, độ khó cho từng VTVL, thời gian mặc định 60 phút).
- Bước 4: Sinh đề ngẫu nhiên theo cấu trúc đề (lưu trữ sẵn sàng cho ca thi).
- Bước 5: Tạo đợt thi/ca thi (xác định hình thức, thời gian bắt đầu, số lần làm bài).
- Bước 6: Chọn cấu trúc đề thi vào ca thi.
- Bước 7: Thêm danh sách thí sinh/giám thị của ca thi (lọc thí sinh tự động khớp với VTVL của cấu trúc đề).
- Bước 8: Sinh mật khẩu thi chính thức (mật khẩu cấp 2 tự động).
- Bước 9: Làm bài thi (kiểm tra mật khẩu, tính giờ, ghi nhận đáp án tức thời).
- Bước 10: Chấm điểm và phân loại (chấm tự động, xếp loại 3 cấp độ, xuất báo cáo).
- Đặc tả chi tiết các phân hệ: Tác giả xây dựng biểu đồ Use Case, biểu đồ hoạt động và lập bảng kịch bản chi tiết cho các ca sử dụng: Thêm mới câu hỏi, Sửa câu hỏi, Xóa câu hỏi, Duyệt câu hỏi, Khóa câu hỏi, Thêm cấu trúc đề, Sinh đề, Duyệt cấu trúc đề, Xuất báo cáo đợt thi, Thêm ca thi, Bù giờ, Trừ điểm, Cấp mật khẩu cấp 2, Làm bài thi và Đồng bộ dữ liệu cán bộ.
- Thiết kế kỹ thuật và giao diện: Xây dựng mô hình quan hệ thực thể (ERD), biểu đồ tuần tự cho các luồng xử lý chính và thiết kế hơn 20 màn hình giao diện người dùng tương ứng với từng vai trò.
Chương 3. Triển khai và đánh giá
Chương 3 trình bày kiến trúc triển khai tổng thể và phương án công nghệ:
- Giới thiệu mô hình cổng thông tin dựa trên DotNetNuke và hệ quản trị Microsoft SQL Server 2016.
- Đánh giá kiến trúc phần mềm: Làm rõ khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung nhưng vẫn bảo đảm tính độc lập dữ liệu câu hỏi của từng Cục Hải quan địa phương.
- Đánh giá tính khả thi trong việc kết nối đồng bộ hồ sơ nhân sự với hệ thống QLCBTT, phục vụ xuất báo cáo hồ sơ năng lực kèm kết quả thi của 3 kỳ thi gần nhất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật và nghiệp vụ đạt được
Khóa luận đã giải quyết các hạn chế của hệ thống cũ thông qua việc chuẩn hóa lại toàn bộ bài toán đánh giá năng lực cán bộ:
| Tiêu chí |
Hệ thống cũ (Trường Hải quan 2016) |
Hệ thống mới (Khóa luận đề xuất) |
| Phạm vi áp dụng |
Học viên Trường Hải quan |
Toàn ngành Hải quan (15 cơ quan Trung ương, 34 Cục địa phương) |
| Quản lý danh mục |
Không có danh mục VTVL, Đơn vị, Lĩnh vực |
Tích hợp đầy đủ danh mục Đơn vị, VTVL và 6 Lĩnh vực nghiệp vụ |
| Thang đánh giá |
2 mức: Trượt hoặc Đạt |
3 cấp độ thành thạo (Cấp độ 1, Cấp độ 2, Cấp độ 3) theo thang điểm |
| Quản trị ngân hàng câu hỏi |
Thẩm định thủ công bên ngoài, không phân quyền |
Phân quyền câu hỏi Tổng cục/Cục địa phương; thẩm định 3 trạng thái trên web |
| Cơ chế thi và an toàn |
Không tách luyện thi; dễ mất bài khi sự cố |
Tách riêng Luyện thi và Thi chính thức; sinh mật khẩu cấp 2; tự động lưu bài |
| Quản trị phòng thi |
Không có tính năng can thiệp ca thi |
Giám thị có quyền cấp lại mật khẩu cấp 2, bù giờ làm bài và trừ điểm vi phạm |
| Tích hợp hồ sơ cán bộ |
Không liên kết thông tin nhân sự |
Đồng bộ với hệ thống QLCBTT, kết xuất hồ sơ năng lực gồm 3 kỳ thi gần nhất |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận và nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình 10 bước khảo thí cán bộ công chức theo phương pháp đánh giá năng lực hiện đại, gắn kết quả chuyên môn với 6 lĩnh vực nghiệp vụ đặc thù của ngành Hải quan.
- Về mặt kỹ thuật hệ thống: Xây dựng hoàn chỉnh tài liệu phân tích thiết kế hệ thống theo chuẩn UML, thiết kế CSDL mức vật lý với 23 bảng liên kết chặt chẽ và đề xuất kiến trúc Web Portal dựa trên DotNetNuke kết hợp Microsoft SQL Server 2016 đảm bảo tính bảo mật và khả năng phân quyền sâu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo phạm vi và nội dung được trình bày trong văn bản:
- Hạn chế: Đề tài dừng lại ở giai đoạn khảo sát yêu cầu, phân tích thiết kế hệ thống chi tiết và đề xuất giải pháp công nghệ; chưa công bố dữ liệu kiểm thử tải thực tế (load testing/stress testing) khi hàng nghìn cán bộ tại 34 Cục địa phương đồng thời truy cập làm bài thi. Quá trình kết nối với Hệ thống Quản lý cán bộ tập trung (QLCBTT) mới dừng lại ở mô hình hóa luồng dữ liệu đồng bộ, chưa triển khai vận hành liên thông thực tế toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Triển khai cài đặt hệ thống trên môi trường máy chủ thực tế; tiến hành kiểm thử hiệu năng và an toàn bảo mật; áp dụng thử nghiệm diện hẹp tại một số Chi cục Hải quan theo lộ trình đã vạch ra để hoàn thiện các quy chế thi trước khi chính thức nhân rộng trên toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Công nghệ thông tin: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo mô hình hướng đối tượng (UML), từ việc thiết kế biểu đồ ca sử dụng, biểu đồ hoạt động, biểu đồ tuần tự cho đến việc chuyển hóa thành 23 bảng cơ sở dữ liệu vật lý trên SQL Server.
- Cán bộ quản trị nhân sự và chuyên gia chuyển đổi số khối cơ quan nhà nước: Cung cấp khung tham chiếu nghiệp vụ thực tế về việc chuyển đổi từ mô hình đánh giá cán bộ truyền thống sang mô hình đánh giá năng lực chuyên môn theo vị trí việc làm (VTVL) và lĩnh vực nghiệp vụ (LVNV).
- Phần đáng tham khảo nhất: Mục phân tích nghiệp vụ 10 bước thi sát hạch tại Chương 2 và thiết kế chi tiết các bảng CSDL vật lý (
CAU_TRUC_DE, DE_SINH, CA_THI, BAI_THI_NGUOI_DUNG).
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống thi đánh giá năng lực năm 2016 của Trường Hải quan có những hạn chế kỹ thuật nào khi triển khai ra phạm vi toàn ngành?
Hệ thống năm 2016 thiếu hoàn toàn các trường dữ liệu về đơn vị, vị trí việc làm và lĩnh vực nghiệp vụ; chỉ đánh giá kết quả theo mức nhị phân Đạt/Trượt; ngân hàng câu hỏi không hỗ trợ phân quyền theo từng Cục địa phương; không tự động lưu vết bài thi khi xảy ra sự cố gián đoạn mạng hoặc mất điện; và thiếu chức năng cho phép giám thị bù giờ, trừ điểm hoặc cấp mật khẩu cấp 2.
2. Thang đánh giá năng lực của cán bộ trong hệ thống mới được quy định như thế nào?
Thay vì đánh giá Trượt/Đạt như trước, hệ thống mới phân loại năng lực cán bộ thành 3 cấp độ (Cấp độ 1, Cấp độ 2, Cấp độ 3). Khoảng điểm quy đổi cho từng cấp độ không cố định vĩnh viễn mà được cán bộ quản lý cấu hình linh hoạt theo công văn hướng dẫn của từng đợt thi cụ thể.
3. Bài thi sát hạch chuyên môn được phân loại theo những lĩnh vực nghiệp vụ (LVNV) nào của ngành Hải quan?
Bài thi được phân loại dựa trên 6 lĩnh vực nghiệp vụ chính: Giám sát quản lý, Thuế xuất nhập khẩu, Chống buôn lậu, Kiểm tra sau thông quan, Quản lý rủi ro và Xử lý vi phạm. Tùy thuộc vào vị trí việc làm của cán bộ, bài thi sẽ bao gồm câu hỏi thuộc một hoặc nhiều lĩnh vực nghiệp vụ tương ứng.
4. Hệ thống mới xử lý các sự cố mạng và chống gian lận trong phòng thi bằng giải pháp kỹ thuật nào?
Để chống gian lận, hệ thống tự động sinh ngẫu nhiên mật khẩu cấp 2 cho thí sinh trước giờ thi, mật khẩu chỉ có hiệu lực trong khoảng thời gian diễn ra ca thi cộng độ trễ cho phép. Để xử lý sự cố rớt mạng hay mất điện, hệ thống tự động lưu lựa chọn đáp án của thí sinh lên máy chủ ngay tại thời điểm thao tác, cho phép đăng nhập lại để làm tiếp mà không bị mất dữ liệu bài thi.
5. Nền tảng công nghệ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào được lựa chọn để xây dựng hệ thống?
Hệ thống được thiết kế trên nền tảng cổng thông tin điện tử DotNetNuke (DNN) chạy trên công nghệ Microsoft .NET và sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server 2016 để lưu trữ tập trung dữ liệu toàn ngành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đình Sang đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và thiết kế hệ thống đánh giá nguồn nhân lực phục vụ cho tiến trình hiện đại hóa của Tổng cục Hải quan Việt Nam. Đề tài đã giải quyết được các điểm nghẽn nghiệp vụ của hệ thống cũ thông qua việc chuẩn hóa 10 bước thi sát hạch, phân định 6 lĩnh vực chuyên môn và thiết kế cơ chế đánh giá 3 cấp độ năng lực. Mô hình kỹ thuật gồm 23 bảng cơ sở dữ liệu vật lý trên nền DotNetNuke và SQL Server 2016 cung cấp một giải pháp khả thi, khoa học cho công tác quản trị nguồn nhân lực công theo vị trí việc làm.