Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dứa (Ananas comosus) là một trong những loại cây ăn trái nhiệt đới có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao tại Việt Nam, phân bố trải dài từ các tỉnh phía Bắc (Phú Thọ, Tuyên Quang, Ninh Bình) đến khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (Kiên Giang, Tiền Giang). Theo số liệu thống kê trong đồ án, sản lượng dứa cả nước đạt khoảng 502.700 tấn với kim ngạch xuất khẩu 41,4 triệu USD/năm. Quả dứa giàu carbohydrate, khoáng chất (đặc biệt là mangan), vitamin A, vitamin C và các hợp chất polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa. Tuy nhiên, dứa tươi có nhược điểm lớn là hàm lượng nước cao, dễ bị dập nát, hư hỏng cơ học và vi sinh vật sau thu hoạch, gây khó khăn cho việc tồn trữ và phân phối đường dài. Sự đứt gãy chuỗi cung ứng trong các giai đoạn dịch bệnh đã làm gia tăng tình trạng nông sản ứ đọng, rớt giá, đòi hỏi các giải pháp chế biến sâu nhằm kéo dài thời hạn bảo quản và giảm thể tích vận chuyển.

Công nghệ cô đặc nước ép truyền thống bằng nhiệt (cô đặc nóng, bay hơi chân không) làm tổn thất nghiêm trọng các hợp chất hương dễ bay hơi (10% lượng hơi bốc ra đầu tiên chứa hầu hết các thành phần tạo mùi đặc trưng) và làm phân hủy các hoạt chất sinh học nhạy cảm với nhiệt độ. Phương pháp cô đặc bằng màng (thẩm thấu ngược) bị giới hạn bởi hiện tượng nghẽn màng và không đạt được nồng độ chất khô cao. Trong khi đó, công nghệ cô đặc lạnh (freeze concentration) hoạt động dựa trên nguyên lý kết tinh nước thành đá tinh khiết và tách pha ở nhiệt độ âm, cho phép bảo toàn tối đa màu sắc, mùi thơm, vị chua ngọt tự nhiên và giá trị dinh dưỡng của dịch dứa. Dù vậy, hệ thống thiết bị cô đặc lạnh thương mại trên thế giới có cấu tạo phức tạp, chi phí đầu tư cao và chưa được phổ biến rộng rãi tại thị trường trong nước.

Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu: Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo hệ thống cô đặc lạnh năng suất 5 lít/mẻ nguyên liệu nước ép dứa.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 9 nội dung cụ thể:

  1. Tổng quan về nguyên liệu dứa và công nghệ cô đặc lạnh.
  2. Xác định các thông số công nghệ cần thiết cho tính toán thiết kế và xây dựng sơ đồ nguyên lý hệ thống cô đặc lạnh 5 lít/mẻ.
  3. Tính toán, thiết kế chi tiết hệ thống cô đặc lạnh năng suất 5 lít/mẻ.
  4. Chế tạo hệ thống cô đặc lạnh bằng các phương pháp gia công cơ khí.
  5. Thiết kế, lắp đặt hệ thống tự động điều khiển.
  6. Khảo nghiệm hệ thống cô đặc lạnh để xác lập tính hiệu quả và chế độ vận hành thích hợp.
  7. Xây dựng quy trình công nghệ cô đặc lạnh cho nước ép trái cây.
  8. Tính toán kinh tế cho quá trình cô đặc lạnh.
  9. Tổng kết kết luận và đề xuất kiến nghị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ kết tinh - phân riêng và hệ thống thiết bị cô đặc lạnh dịch ép trái cây.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm mô hình thiết bị với năng suất 5 lít/mẻ dịch dứa đầu vào; nồng độ chất khô ban đầu $x_d = 10%$, nồng độ chất khô sản phẩm mục tiêu $x_c = 45%$. Nghiên cứu thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh trong thời gian 7 tháng (nghiệm thu tháng 12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý nhiệt động lực học, truyền nhiệt - truyền khối, công nghệ lạnh và kỹ thuật chế biến thực phẩm:

  • Nguyên lý cô đặc lạnh: Quá trình dựa trên sự dịch chuyển pha lỏng - rắn của dung môi. Khi hạ nhiệt độ dịch ép xuống dưới điểm đóng băng, các phân tử nước liên kết lại để tạo mầm tinh thể, phát triển mạng tinh thể và kết tinh đồng loạt thành các tinh thể đá đơn chất tinh khiết, để lại pha lỏng có nồng độ chất tan tăng cao. Quá trình kết thúc trước khi đạt tới điểm eutectic để tránh hiện tượng chất tan cùng kết tinh với dung môi.
  • Động học kết tinh màng: Khác với kết tinh huyền phù cần hệ thống cạo đá phức tạp, kết tinh dạng màng cho phép lớp băng hình thành trực tiếp và bám dính trên bề mặt ống trao đổi nhiệt theo hướng ngược chiều với dòng truyền nhiệt.
  • Ảnh hưởng của tính chất hóa lý: Sự gia tăng nồng độ chất khô làm hạ điểm đóng băng của dung dịch và làm tăng độ nhớt động học, từ đó hạn chế giới hạn nồng độ cô đặc tối đa (thường đạt từ 40% đến 50% chất khô).
  • Chu trình nhiệt động: Hệ thống sử dụng chu trình máy lạnh nén hơi một cấp có thiết bị hồi nhiệt, sử dụng môi chất lạnh R404A nhằm đảm bảo nhiệt độ bay hơi đủ thấp cho quá trình kết tinh.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán lý thuyết, thiết kế mô hình, chế tạo cơ khí và khảo nghiệm thực tế:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu về đặc tính lý hóa của các giống dứa (Queen, Red Spanish, Cayenne), nhiệt động học chu trình lạnh và thiết bị kết tinh.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật: Thiết lập phương trình cân bằng vật chất (xác định lượng nước đá kết tinh cần tách, khối lượng sản phẩm cô đặc) và cân bằng năng lượng (xác định năng suất lạnh, diện tích trao đổi nhiệt của bể cô đặc, dàn bay hơi, dàn ngưng tụ, thiết bị hồi nhiệt; tính chọn máy nén, van tiết lưu).
  • Phương pháp gia công cơ khí: Ứng dụng các nguyên công cắt gọt kim loại (tiện, phay, bào, dập), uốn ống trao đổi nhiệt, kỹ thuật hàn ghép thép không gỉ (Inox 304) và đánh bóng bề mặt nhằm đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Phương pháp thực nghiệm: Vận hành hệ thống với nguyên liệu nước ép dứa thực tế để đo đạc thời gian cô đặc, nhiệt độ, áp suất làm việc, xác định nồng độ chất khô (°Brix) bằng khúc xạ kế, từ đó tính toán hiệu suất thu hồi và tỷ lệ tổn thất chất tan.

Thiết kế và chế tạo hệ thống

Hệ thống cô đặc lạnh được thiết kế đồng bộ bao gồm kết cấu cơ khí, chu trình lạnh và hệ thống điều khiển tự động:

Cụm thiết bị / Bộ phận Đặc tính kỹ thuật và vật liệu chế tạo Chức năng trong hệ thống
Khung máy Thép kim loại không gỉ, kết cấu chịu lực định hình Nâng đỡ toàn bộ các cụm thiết bị cơ khí, bồn bể và tủ điện
Bể cô đặc (BCĐ) Thể tích 10 lít; dạng hình hộp chữ nhật; thân trong Inox 304, vỏ ngoài thép CT3 có bọc cách nhiệt Chứa dịch ép dứa (5 L/mẻ) và diễn ra quá trình tạo mầm, kết tinh đá
Ống gas truyền lạnh Cụm gồm 6 ống Inox 304, chiều dài mỗi ống 1500 mm uốn định hình đặt trong bể cô đặc Đóng vai trò là dàn bay hơi trực tiếp, làm lạnh và tạo bề mặt cho đá bám
Bể đun nước nóng Thể tích 6 lít, vật liệu Inox 304, tích hợp điện trở gia nhiệt chữ U Cung cấp nước nóng để phục vụ chu trình xả băng/rửa tinh thể đá
Máy nén (MN) Máy nén lạnh kín, chuyên dụng cho môi chất R404A Hút hơi môi chất hạ áp từ dàn bay hơi và nén lên áp suất ngưng tụ
Thiết bị ngưng tụ (TBNT) Dàn ngưng làm mát bằng không khí cưỡng bức kết hợp quạt tản Thải nhiệt của môi chất ra môi trường, ngưng tụ hơi thành lỏng cao áp
Thiết bị hồi nhiệt (TBHN) Kiểu ống lồng ống Trao đổi nhiệt giữa dòng gas lỏng sau ngưng tụ và dòng gas hơi về máy nén
Thiết bị phụ trợ Bình tách lỏng (BTL), bình chứa cao áp (BCCA), phin sấy/lọc, mắt gas, van điện từ (VĐT), van tiết lưu (VTL) Đảm bảo an toàn chu trình lạnh, ngăn lỏng về máy nén, lọc ẩm và điều tiết lưu lượng
Hệ thống điều khiển Bộ điều khiển Indruino Controller, rơ-le điện từ, cảm biến nhiệt, áp kế, màn hình cảm ứng Giám sát nhiệt độ, áp suất; điều khiển tự động chu trình làm lạnh và xả băng

Hệ thống điện và điều khiển tích hợp 6 sơ đồ mạch điện chức năng, cho phép vận hành ở hai chế độ:

  • Chế độ thủ công (MANUAL): Vận hành độc lập từng cơ cấu chấp hành (máy nén, quạt, bơm tuần hoàn, điện trở gia nhiệt, van điện từ) phục vụ công tác kiểm tra, sửa chữa và hiệu chỉnh thông số.
  • Chế độ tự động (AUTO): Chương trình điều khiển tự động kích hoạt chu trình làm lạnh theo tín hiệu cảm biến nhiệt độ, duy trì chế độ cấp đông tạo màng băng, tự động dừng chu trình khi đạt nồng độ tính toán và chuyển sang chu trình xả băng bằng nước nóng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tổng hợp cơ sở lý luận về quá trình cô đặc, phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp cô đặc nóng, cô đặc chân không và cô đặc màng so với cô đặc lạnh. Tác giả đi sâu vào bản chất vật lý của quá trình kết tinh dung môi, biểu diễn trạng thái pha trên giản đồ cân bằng lỏng - rắn, phân tích hiện tượng hạ điểm đóng băng và ảnh hưởng của độ nhớt động học đến giới hạn phân riêng chất khô. Phần tổng quan nguyên liệu tập trung vào phân loại 3 nhóm dứa chính: Queen (dứa Hoàng Hậu - thịt vàng sẫm, thơm đậm, giòn), Red Spanish (dứa Tây Ban Nha - quả to, chua, nhiều nước) và Cayenne (quả lớn, mắt phẳng, chuyên dùng cho chế biến công nghiệp); cùng các biến đổi hóa lý, cảm quan của dịch ép trong quá trình chế biến. Cuối chương, tác giả khảo cứu tình hình nghiên cứu thiết bị cô đặc lạnh trong và ngoài nước, khẳng định tính cần thiết của việc chế tạo thiết bị nội địa quy mô phòng thí nghiệm.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, tính toán thiết kế và chế tạo

Chương này thiết lập phương pháp tiếp cận hệ thống và xây dựng sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị cô đặc lạnh. Tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu tài liệu phân tích - tổng hợp để xây dựng mô hình toán nhiệt lạnh; phương pháp tính toán cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt năng; phương pháp đánh giá chất lượng máy và hiệu chỉnh thông số bằng thực nghiệm. Đồng thời, chương 2 quy định chi tiết các quy trình công nghệ gia công chế tạo cơ khí bao gồm: phương pháp cắt gọt kim loại, kỹ thuật hàn ghép Inox 304, phương pháp nắn uốn cơ học cụm ống gas trao đổi nhiệt và quy trình xử lý đánh bóng bề mặt chống bám bẩn vi sinh.

Chương 3: Tính toán thiết kế và chế tạo

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án. Dựa trên các thông số ban đầu ($V = 5$ L/mẻ, $x_d = 10%$, $x_c = 45%$), tác giả thực hiện:

  • Tính toán cân bằng vật chất: Xác định lượng nước kết tinh cần tách thành đá là 3,889 kg/mẻ và lượng dịch cô đặc 45°Brix thu được là 1,111 kg/mẻ.
  • Tính toán cân bằng năng lượng: Xác định tải nhiệt làm lạnh dịch ép từ nhiệt độ ban đầu xuống điểm đóng băng, nhiệt đông đặc kết tinh dung môi và các tổn thất nhiệt ra môi trường.
  • Tính toán lựa chọn thiết bị chu trình lạnh R404A: Máy nén kín, dàn ngưng tụ làm mát bằng không khí, thiết bị hồi nhiệt kiểu ống lồng ống, van tiết lưu cân bằng ngoài, bình tách lỏng và bình chứa cao áp.
  • Thiết kế chi tiết kết cấu cơ khí: Thiết kế bể cô đặc dung tích 10 lít với cụm 6 ống truyền nhiệt Inox 304 (chiều dài 1500 mm/ống), bể đun nước nóng xả băng 6 lít trang bị điện trở gia nhiệt chữ U. Toàn bộ bản vẽ chế tạo 2D, 3D và quy trình lắp ráp hoàn chỉnh được trình bày chi tiết.

Chương 4: Thiết kế hệ thống tự động điều khiển

Chương 4 tập trung vào việc thiết kế phần cứng và phần mềm điều khiển cho máy cô đặc lạnh. Phần cứng bao gồm tủ điện điều khiển trung tâm, bộ điều khiển khả trình Indruino Controller, hệ thống rơ-le trung gian, contactor, nút nhấn dừng khẩn cấp (Emergency Stop), cảm biến nhiệt độ và các thiết bị đo áp suất hút/nén. Tác giả thiết kế chi tiết 6 sơ đồ mạch điện động lực và điều khiển; xây dựng chương trình điều khiển tự động điều phối chu trình làm việc của máy nén, bơm nước, van điện từ xả gas nóng và điện trở gia nhiệt; thiết kế giao diện vận hành trên màn hình cảm ứng hiển thị trực quan trạng thái hệ thống.

Chương 5: Vận hành thử nghiệm và hiệu chỉnh

Chương 5 trình bày quá trình khảo nghiệm thực nghiệm trên mô hình máy hoàn thiện với nguyên liệu nước ép dứa. Tác giả bố trí các mẻ thí nghiệm nhằm khảo sát sự biến thiên nhiệt độ dung dịch theo thời gian, tốc độ đóng băng trên bề mặt ống Inox, áp suất làm việc của chu trình R404A và thời gian hoàn thành mẻ cô đặc. Dựa trên kết quả đo nồng độ chất khô bằng khúc xạ kế, tác giả xác định hiệu suất thu hồi sản phẩm, tính toán tỷ lệ tổn thất chất tan bám dính trong khối băng sau khi rửa, thực hiện hiệu chỉnh vị trí cảm biến và hoàn thiện bảng quy trình thao tác chuẩn (SOP) để vận hành máy an toàn.

Chương 6: Tính kinh tế

Chương 6 lập dự toán kinh tế cho việc chế tạo và vận hành mô hình thiết bị. Tác giả tổng hợp chi phí đầu tư thiết bị (vật tư cơ khí Inox, máy nén, thiết bị trao đổi nhiệt, linh kiện điện - tự động hóa, chi phí gia công chế tạo); tính định mức tiêu hao nguyên liệu dứa tươi, điện năng tiêu thụ cho máy nén và điện trở gia nhiệt trên một đơn vị mẻ sản phẩm; từ đó tính toán giá thành sản xuất 1 lít nước ép dứa cô đặc 45°Brix và ước tính thời gian hoàn vốn đầu tư của hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu thực nghiệm:

  • Tính toán, thiết kế và chế tạo thành công hệ thống thiết bị cô đặc lạnh hoàn chỉnh với năng suất 5 lít/mẻ nguyên liệu nước ép dứa.
  • Hệ thống xử lý dịch dứa ban đầu từ nồng độ $x_d = 10%$ đạt nồng độ sản phẩm mục tiêu $x_c = 45%$, tách thành công phần lớn lượng nước dưới dạng tinh thể đá.
  • Cụm bể cô đặc dung tích 10 lít bằng Inox 304 kết hợp 6 ống gas làm lạnh trực tiếp dài 1500 mm vận hành ổn định với môi chất R404A, kết hợp bể đun nước nóng phá băng 6 lít gia nhiệt bằng điện trở chữ U đảm bảo quá trình thu hồi dịch cô đặc và làm sạch bề mặt trao đổi nhiệt.
  • Ứng dụng thành công bộ điều khiển Indruino Controller tích hợp màn hình cảm ứng, cho phép tự động hóa quá trình giám sát và kiểm soát các thông số nhiệt - lạnh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đề xuất quy trình công nghệ chuẩn từ khâu xử lý nguyên liệu dứa (lọc bỏ bã xơ thô bằng ly tâm nhằm giảm độ nhớt), nạp liệu, làm lạnh kết tinh màng trên ống Inox, bơm rút dịch cô đặc đến khâu cấp nước nóng xả băng và thu hồi.
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ cấu gá đặt cảm biến nhiệt độ bên trong bể cô đặc để tăng độ nhạy và độ chính xác phản hồi cho bộ điều khiển tự động.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt khoa học: Thiết lập bộ thông số tính toán cân bằng nhiệt - vật chất và phương pháp thiết kế chu trình lạnh nén hơi cho thiết bị cô đặc lạnh dạng màng quy mô nhỏ tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Chế tạo thành công mô hình máy thực tế từ vật tư, linh kiện sẵn có trong nước, chứng minh tính khả thi trong việc nội địa hóa thiết bị chế biến thực phẩm nhiệt độ thấp, góp phần nâng cao giá trị nông sản dứa và đa dạng hóa sản phẩm nước ép cô đặc chất lượng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Quy mô năng suất của thiết bị còn nhỏ (5 lít/mẻ), mang tính chất thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất công nghiệp liên tục.
  • Quá trình kết tinh dạng màng vẫn để lại một lượng chất tan bám dính trên bề mặt các tinh thể băng, làm phát sinh tổn thất chất khô trong giai đoạn xả và rửa băng nếu không được thu hồi triệt để.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu nâng cấp công suất hệ thống lên quy mô pilot (bán công nghiệp) và quy mô công nghiệp; nghiên cứu chuyển đổi từ phương pháp kết tinh màng gián đoạn sang kết tinh liên tục.
  • Khảo nghiệm công nghệ cô đặc lạnh trên các đối tượng dịch ép trái cây nhiệt đới khác (cam, chanh dây, thanh long, bưởi, dịch chiết cà phê, trà).
  • Tối ưu hóa giải thuật điều khiển nhiệt độ bay hơi và chu kỳ cấp nhiệt xả băng nhằm rút ngắn thời gian mẻ và tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Công nghệ Thực phẩm: Tham khảo cơ sở lý thuyết công nghệ cô đặc lạnh, các biến đổi hóa sinh của nước ép trái cây ở nhiệt độ thấp và quy trình công nghệ chế biến nước dứa cô đặc.
  • Sinh viên, kỹ sư ngành Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh và Cơ khí Chế tạo máy: Tham khảo phương pháp tính toán nhiệt chu trình R404A, thiết kế bể cô đặc, dàn bay hơi trực tiếp, dàn ngưng tụ, thiết bị hồi nhiệt và các bản vẽ gia công cơ khí thực tế bằng vật liệu Inox 304.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về Tự động hóa thiết bị chế biến: Tham khảo cấu trúc phần cứng Indruino Controller, hệ thống mạch điện điều khiển chu trình nhiệt - lạnh và giao diện điều khiển cảm ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng suất và các thông số nồng độ thiết kế của hệ thống cô đặc lạnh trong đồ án là bao nhiêu? Hệ thống được thiết kế với năng suất 5 lít/mẻ nguyên liệu nước ép dứa đầu vào. Nồng độ chất khô ban đầu của dịch ép là $x_d = 10%$, và nồng độ chất khô của sản phẩm cô đặc sau quá trình kết tinh tách đá đạt $x_c = 45%$.

2. Cụm thiết bị trao đổi nhiệt bên trong bể cô đặc có cấu tạo và vật liệu như thế nào? Bể cô đặc có dạng hình hộp chữ nhật với dung tích 10 lít; thân trong làm bằng thép không gỉ (Inox 304) để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vỏ ngoài làm bằng thép CT3 bọc cách nhiệt. Cụm trao đổi nhiệt làm lạnh trực tiếp gồm 6 ống dẫn gas uốn định hình bằng vật liệu Inox 304 với chiều dài mỗi ống là 1500 mm.

3. Cơ chế xả băng và thu hồi sản phẩm của hệ thống được thực hiện bằng cách nào? Sau khi nước trong dịch ép kết tinh bám thành màng băng trên bề mặt 6 ống Inox và nồng độ dịch lỏng đạt 45°Brix, dịch cô đặc được bơm ra khỏi bể. Để giải phóng và rửa tinh thể băng chuẩn bị cho mẻ tiếp theo, hệ thống sử dụng một bể đun nước nóng dung tích 6 lít (vật liệu Inox 304) trang bị điện trở gia nhiệt hình chữ U để cấp nước nóng thực hiện chu trình xả băng.

4. Hệ thống điều khiển tự động của máy sử dụng nền tảng phần cứng nào và hỗ trợ những chế độ vận hành nào? Hệ thống sử dụng bộ điều khiển Indruino Controller kết hợp 6 sơ đồ mạch điện chức năng, các rơ-le điện từ, van điện từ và cảm biến nhiệt độ. Thiết bị hỗ trợ hai chế độ vận hành qua màn hình cảm ứng: chế độ thủ công (MANUAL) để kiểm tra từng thiết bị đơn lẻ và chế độ tự động (AUTO) để vận hành chu trình làm lạnh và xả băng theo chương trình lập trình sẵn.

5. Môi chất lạnh được lựa chọn cho chu trình làm lạnh của thiết bị là loại nào? Hệ thống sử dụng môi chất lạnh R404A cho chu trình máy lạnh nén hơi 1 cấp có trang bị thiết bị hồi nhiệt kiểu ống lồng ống, bình tách lỏng và bình chứa cao áp, đảm bảo duy trì nhiệt độ bay hơi đủ thấp cho quá trình kết tinh màng băng.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về nghiên cứu lý thuyết, tính toán thiết kế cân bằng nhiệt - vật chất, gia công chế tạo cơ khí và lắp đặt hệ thống tự động điều khiển cho máy cô đặc lạnh năng suất 5 lít/mẻ nguyên liệu nước ép dứa. Thiết bị sử dụng môi chất R404A kết hợp vật liệu Inox 304 đạt chuẩn vệ sinh thực phẩm, đã được thử nghiệm thực tế thành công trong việc nâng nồng độ chất khô từ 10% lên 45%. Kết quả nghiên cứu là minh chứng thực tế cho khả năng làm chủ công nghệ và tự chế tạo thiết bị cô đặc nhiệt độ thấp phục vụ chế biến sâu nông sản tại Việt Nam.