phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài đƣợ trình trong 3 hƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học bài tập vật lí nhằm bồi dƣỡng NL GQVĐ cho HS giỏi. Chƣơng 2: Xâ dựng v hƣớng dẫn giải hệ thống bài tập hƣơng sóng nh sáng nhằm bồi dƣỡng NL GQVĐ cho HS giỏi. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC BÀI TẬP VẬT LÍ NHẰM BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH GIỎI 1. Bài tập Vật lí trong dạy học ở trƣờng phổ thông. Bài tập vật lí và vai trò của nó trong dạy học Vật lí. Bài tập Vật lí.
Ôrêkhốp “Trong thực tế dạy học, bài tập vật lí được hiểu là một số vấn đề được đặt ra mà trong trường hợp tổng quát đòi hỏi người học phải giải quyết bằng những suy luận lôgic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp vật lí. Trong các tài liệu gi o kho ũng nhƣ t i liệu về phƣơng ph p dạy học bộ m n ngƣời t thƣờng hiểu bài tập vật lí là những bài luyện tập đƣợc lựa chọn một cách phù hợp với mụ đí h hủ yếu là nghiên cứu các hiện tƣợng vật lí, hình thành các khái niệm, phát triển tƣ du vật lí của HS và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn. Với định nghĩ trên, ả h i ý nghĩ kh nh u ủa bài tập vật lí là vận dụng kiến thức và hình thành kiến thức mới đều có mặt. Do đó, i tập vật lí với tƣ h là một phƣơng ph p dạy học giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thành dạy học vật lí ở nh trƣờng phổ thông.
Tác dụng của bài tập vật lí trong dạy học vật lí [9, tr. 337- 340] - Bài tập vật lí giúp cho việc ôn tập đ o sâu, mở rộng kiến thức. - Bài tập vật lí có thể l điểm khởi đầu để dẫn dắt HS đến kiến thức mới. - Giải bài tập vật lí rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát.
- Giải bài tập vật lí là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của HS. - Giải bài tập vật lí góp phần làm phát triển tƣ du s ng tạo của HS. - Giải bài tập vật lí để kiểm tra mứ độ nắm vững kiến thức của HS 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Bài tập vật lí góp phần xây dựng một thế giới quan duy vật biện chứng cho HS, làm cho họ hiểu thế giới tự nhiên là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, họ tin vào sức mạnh của mình, mong muốn đem t i năng v trí tuệ cải tạo tự nhiên. Sử dụng bài tập vật lí trong dạy học môn Vật lí.
Những yêu cầu chung trong dạy học bài tập vật lí Dự tính kế hoạch về việc sử dụng bài tập vật lí trong dạy học với từng đề tài, từng tiết học. Muốn lập đƣợc kế hoạch sử dụng bài tập vật lí chúng ta cần: Thứ nhất: X định rõ mụ đí h ủa việc sử dụng bài tập. Mụ đí h ủa bài tập có thể là: - Dùng bài tập làm xuất hiện vấn đề trong nghiên cứu tài liệu mới. - Dùng bài tập hình thành kiến thức mới.
- Dùng bài tập để củng cố bổ xung, hoàn thiện kiến thứ đã học. - Lựa chọn những bài tập điển hình nhằm hƣớng dẫn HS vận dụng kiến thức đã họ v o để giải bài tập, từ đó hình th nh phƣơng ph p giải chung cho loại bài tập đó. - Dùng bài tập để kiểm tr , đ nh gi hất lƣợng kiến thức của HS. Thứ hai: Sắp xếp các bài tập đã họn thành một hệ thống, định rõ kế hoạch và mụ đí h sử dụng trong tiến trình dạy học.
Có thể sắp xếp theo bảng s u đâ. Bảng lên kế hoạch sử dụng bài tập vật lí trong dạy học STT bài ở Nội dung Ra bài tập và giải ngay Bài tập về Giải ở lớp SGK tiết học tại lớp nhà các bài Hình thành Củng cố tập đã ra kiến thức kiến thức về nhà mới 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân loại bài tập vật lí. 12] Có nhiều ơ sở để phân loại bài tập vật lí.
Tùy từng cách phân loại mà ta có thể có hệ thống bài tập khác nhau a) Phân loại theo nội dung + Bài tập có nội dung lịch sử + Bài tập có nội dung cụ thể hoặc trừu tƣợng + Bài tập theo đề tài vật lí + Bài tập giáo dục kỹ thuật tổng hợp b) Phân loại theo yêu cầu phát triển tƣ du + Bài tập luyện tập kiến thứ ũ + Bài tập sáng tạo c) Phân loại theo phƣơng thứ ho điều kiện v phƣơng thức giải. + Bài tập định tính + Bài tập định lƣợng + Bài tập đồ thị + Bài tập thí nghiệm + Bài tập trắc nghiệm khách quan. Lựa chọn bài tập vật lí a) Căn ứ để lựa chọn bài tập vật lí. - Lựa chọn theo mụ đí h sử dụng - Lựa chọn theo trình độ xuất phát của HS - Lựa chọn theo thời gian cho phép sử dụng b) Các yêu cầu cần đ p ứng về số lƣợng và nội dụng bài tập đƣợc lựa chọn.
- Phù hợp với mứ độ nội dung các kiến thứ ơ ản và các kỹ năng giải bài tập. - Hệ thống bài tập gồm nhiều thể loại. - Chú ý số lƣợng và nội dung bài tập nhằm giúp HS vƣợt qua những khó khăn hủ yếu, khắc phục những sai lầm phổ biến. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Bài tập đƣ r phải có tính hệ thống.
- Bài tập phải đảm bảo vừa sứ đối với HS đại tr , đồng thời có chú ý tới sự phân hóa HS. Hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật lí. Phương pháp giải bài tập vật lí. 347 - 360] Muốn giải tốt bài tập vật lí cần tuân theo qu trình s u đâ.
Bƣớc 1: Tìm hiểu đề bài - Đọ đúng đề bài, phân biệt đâu l ẩn số, đâu l dữ kiện. - Chuyển ngôn ngữ th ng thƣờng sang ngôn ngữ vật lí - Dùng kí hiệu để tóm tắt đề bài cho gọn, trong trƣờng hợp cần thiết phải vẽ hình để diễn đạt những điều kiện củ đề bài vì nhiều khi hình vẽ giúp HS dễ nhận biết diễn biến của hiện tƣợng, mối quan hệ giữ đại lƣợng vật lí. Bƣớc 2: Phân tích hiện tƣợng. Trƣớc hết là nhận biết những dữ kiện ho trong đề i ó liên qu n đến những khái niệm nào, hiện tƣợng nào, quy tắ n o, định luật vật lí n o.
X định gi i đoạn diễn biến của hiện tƣợng, mỗi gi i đoạn liên qu n đến đặc tính nào, định luật nào. Cần phải hình dung rõ toàn bộ diễn biến của hiện tƣợng v định luật chi phối ói trƣớc khi xây dựng bài giải cụ thể. Có nhƣ vậy mới hiểu rõ đƣợc bản chất của hiện tƣợng, tr nh đƣợc những sự mò mẫm máy móc áp dụng các công thức. Bƣớc 3: Xây dựng lập luận Thực chất củ ƣớc này là tìm quan hệ giữa ẩn số phải tìm với các dữ kiện đã cho.
* Với bài tập định tính giải thích hiện tượng: Giải thích hiện tƣợng thực chất là cho biết một hiện tƣợng và lí giải xem vì sao hiện tƣợng lại xả r nhƣ thế. Trong các bài tập vật lí này, bắt buộc phải thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa hiện tƣợng cụ thể với một số đặc tính của sự vật hay với một số định luật vật lí. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thực hiện phép suy luận lôgic, luận đoạn trong đó tiền đề thứ nhất là một đặc tính chung của sự vật hoặ định luật vật lí tổng quát, tiền đề thứ hai là những điều kiện cụ thể, kết luận về hiện tƣợng đƣợc nêu ra. * Với bài tập định tính dự đoán hiện tượng: Dự đo n hiện tƣợng thực chất l ăn ứ vào những điều kiện cụ thể của bài, x định những định luật chi phối hiện tƣợng và dự đo n đƣợc hiện tƣợng gì xảy ra và xả r nhƣ thế nào.
- Ta thực hiện suy luận lôgic, thiết lập luận đoạn, trong đó r mới biết tiền đề thứ h i (ph n đo n khẳng định riêng), cần phải tìm tiền đề thứ nhất (ph n đo n khẳng định chung) và kết luận (ph n đo n khẳng định riêng). - Trong trƣờng hợp hiện tƣợng xảy ra phức tạp, ta phải xây dựng một chuỗi luận đoạn liên tiếp ứng với gi i đoạn diễn biến của hiện tƣợng. * Với bài tập định lượng: Đối với bài tập tổng hợp phức tạp, ó h i phƣơng pháp xây dựng lập luận: Phƣơng ph p phân tí h v phƣơng ph p tổng hợp Phương pháp phân tích (Xem sơ đồ 1. Sơ đồ lập luận theo phương pháp phân tích.
Định luật 1 (Công thức 1) X = f(Y,Z) Định luật 2 (Công thức 2) Định luật 4 (Công thức 4) Y = f(a,p) Z = f(c) Định luật 3 (Công thức 3) Kết quả p = f(b) X= f(a,b,c) + Tìm một định luật, một quy tắc diễn đạt bằng một công thức có chứ đại lƣợng cần tìm và một v i đại lƣợng kh hƣ iết (Định luật 1 – Công thức 1) + Tiếp tục tìm những định luật, công thức khác (Định luật 2 – Công thức 2; Định luật 3 – Công thứ 3 …) cho biết mối quan hệ giữ đại lƣợng hƣ iết với đại lƣợng đã iết. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Cuối ùng tìm đƣợc một công thức chỉ chứ đại lƣợng cần tìm với đại lƣợng đã iết. Phương pháp tổng hợp (Sơ đồ 1.2) + Từ những đại lƣợng đã ho ở đề bài. Dự v o định luật, quy tắc vật lí, tìm những công thức có chứ đại lƣợng đã ho với đại lƣợng trung gian mà ta dự kiến ó liên qu n đến đại lƣợng cần tìm.
+ Suy luận toán họ , đƣ đến công thức chỉ chứ đại lƣợng phải tìm với các đại lƣợng đã ho. Sơ đồ lập luận theo phương pháp tổng hợp. Định luật 1 (Công thức 1) Định luật 3 (Công thức 3) p = f(b) Z = f(c) Định luật 2 (Công thức 2) Định luật 5 (Công thức 4) Y = f(a,p) X = f(Y,Z)=f(a,b,c) Cả h i phƣơng ph p đều có giá trị nhƣ nh u, nhiều khi chúng bổ sung cho nhau.