Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng bài tập vật lí gắn với thực tiễn. Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài tập Vật lí có nội dung gắn với thực tiễn chƣơng “Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11 Cơ bản THPT. Chương 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ GẮN VỚI THỰC TIỄN 1. Mục tiêu của giáo dục hiện nay 1.Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông hiện nay Nền giáo dục nƣớc ta đang trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện theo hƣớng xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Chất lƣợng giáo dục ngày càng tăng, giáo dục đang chú trọng phát triển ngƣời học một cách toàn diện: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực thực hành. để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho đất nƣớc.
Giáo dục phổ thông nƣớc ta đang chú trọng đến phát triển năng lực cho học sinh tức là quan tâm đến việc học sinh vận dụng đƣợc gì qua việc học. Để làm đƣợc điều đó thì các nhà giáo dục phải thực hiện thành công việc chuyển từ phƣơng pháp dạy học truyền thống sang phƣơng pháp dạy học tích cực tức là vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển từ kiểm tra đánh giá kiến thức sang kiểm tra đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, không chỉ đánh giá kết quả mà còn cả đánh giá quá trình để nâng cao chất lƣợng dạy và học. Khi xác định đƣợc mục tiêu giáo dục là quan trọng và cần thiết vì nó định hƣớng chiến lƣợc đầu tƣ, xây dựng nội dung chƣơng trình, cho công tác quản lý, vận hành các bậc học và định hƣớng phƣơng pháp dạy, học, kiểm tra đánh giá. Để chuẩn bị cho quá trình đổi mới, cần thiết phải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, hình thức và phƣơng pháp dạy học, phƣơng tiện và kiểm tra đánh giá.
Tóm lại mục tiêu giáo dục nƣớc ta hiện nay là truyền đạt kiến thức, đào tạo năng lực, sáng tạo ra tri thức mới, rèn luyện cho HS những kỹ năng sống để có thể đáp ứng yêu cầu của đất nƣớc trong giai đoạn đổi mới. Mục tiêu giáo dục môn vật lí ở trường phổ thông hiện nay 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo nghiên cứu dự thảo tháng 1/2018 về chƣơng trình môn vật lí thì mục tiêu giáo dục môn vật lí ở trƣờng phổ thông hiện nay nhƣ sau: - Giúp học sinh đạt đƣợc năng lực chung và các phẩm chất đƣợc quy định trong Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể. - Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh, tránh áp đặt một chiều, tập chung bồi dƣỡng năng lực tự chủ và tự học. Phát triển khả năng vận dụng kiến thức kỹ năng vật lí để phát hiện, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích tạo điều kiện cho học sinh đƣợc trải nghiệm, sáng tạo.
Năng lực vật lí 1. Khái niệm năng lực Trong các tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam, năng lực cũng đƣợc hiểu theo các phạm trù khác nhau. - Quan điểm của các nhà tâm lý học cho rằng : năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu cụ thể của một hoạt động nào đó nhằm đạt đƣợc hiệu quả nhất định. - Theo dự thảo chƣơng trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí.thực hiện thành công một loại hoạt động xác định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể" [4].
Nội dung nghiên cứu của luận văn đƣợc dựa trên cơ sở khái niệm năng lực của tài liệu này. Nhƣ vậy, cho dù cách biểu đạt có khác nhau, nhƣng cách hiểu về khái niệm năng lực đều chứa đựng nội dung chủ yếu đó là: năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm sinh lí và trình độ chuyên môn của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nào đó nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Năng lực là sự kết hợp của các khả 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com năng, phẩm chất, thái độ của một ngƣời để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả. - Các năng lực hình thành trên cơ sở tƣ chất tự nhiên của bản thân nơi đóng vai trò quan trọng, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do luyện tập mà có.
Một số biểu hiện của năng lực Ngƣời có năng lực trong lĩnh vực nào đó thì có các biểu hiện sau: - Có kiến thức cơ bản hoặc chuyên sâu trong một lĩnh vực nào đó, xác định đƣợc mục tiêu cách thức, phƣơng pháp và lựa chọn đƣợc phƣơng pháp phù hợp để đạt đƣợc mục tiêu - Nhanh nhậy, linh hoạt, chủ động trong các tình huống phát sinh - Theo tâm lý học hiện đại, con ngƣời khi sinh ra năng lực chƣa có sẵn có mà năng lực đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình lao động và nhận thức. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: sinh học, môi trƣờng, xã hội. Các loại năng lực Tâm lý học phân năng lực thành hai dạng khác nhau nhƣ năng lực chung và năng lực chuyên môn. - Năng lực chung: là năng lực nhƣ năng lực phán xét tƣ duy lao động, năng lực khái quát hóa, năng lực tƣởng tƣợng, năng lực lập luận.
và cần cho nhiều lĩnh vực khác nhau - Năng lực chuyên môn: là năng lực cụ thể trong lĩnh vực nhất định của xã hội nhƣ năng lực âm nhạc, hội họa, kinh doanh, tổ chức. Năng lực chung và năng lực chuyên môn liên hệ mật thiết với nhau, năng lực chung là tiền đề của năng lực chuyên môn, nếu năng lực chung càng tốt thì càng dễ đạt đƣợc năng lực chuyên môn. Ngƣợc lại năng lực chuyên môn phát triển thì trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hƣởng tích cực đối với năng lực chung. Trên thực tế muốn có kết quả tốt trong một lĩnh vực nào đó thì năng lực chung phải phát triển ở một trình độ cần thiết và có năng lực 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chuyên môn tƣơng ứng với công việc của mình.
Những năng lực này không phải là bẩm sinh, mà nó có đƣợc do sự phát triển giáo dục, bồi dƣỡng của con ngƣời. Năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn Theo chƣơng trình môn Vật lí phổ thông 2018, nội dung học tập chú trọng vào bản chất, ý nghĩa vật lí của các đối tƣợng, đề cao tính thực tiễn; giúp học sinh phát triển tƣ duy khoa học dƣới góc độ vật lí, khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cƣờng khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung đƣợc quy định trong Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể. Học sinh hình thành và phát triển đƣợc năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên, cụ thể là năng lực vật lí, thông qua học tập vật lí. Năng lực Vật lí bao gồm các thành phần sau: a) Nhận thức kiến thức vật lí – Kiến thức phổ thông đƣợc nhận thức đƣợc cốt lõi về: chất, năng lƣợng và sóng; lực và trƣờng, mô hình hệ vật lí – Từ bộ môn vật lí có thể nhận biết đƣợc một số ngành, nghề liên quan đến vật lí.
b) Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dƣới góc độ vật lí –Khám phá và tìm tòi theo tiến trình một số sự vật, hiện tƣợng đơn giản, gần gũi trong thế giới tự nhiên và đời sống. – Rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tƣợng đơn giản, gần gũi trong thế giới tự nhiên bằng cách phân tích, so sánh. - Kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra kết luận bằng cách sử dụng đƣợc các chứng cứ khoa học. c) Kiến thức vật lí đƣợc vận dụng vào thực tiễn – Sử dụng toán học là công cụ để giải quyết vấn đề cụ thể và vận dụng đƣợc kiến thức vật lí để mô hình hoá các hệ vật lí đơn giản.
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com – Dự đoán, mô tả, giải thích hiện tƣợng, giải quyết vấn đề một cách khoa học; ứng xử thích hợp với thiên nhiên trong một số tình huống liên quan đến bản thân, gia đình và cộng đồng. Những biểu hiện của năng lực vận dụng vật lí vào thực tiễn: – Chứng minh/giải thích một vấn đề thực tiễn. – Phân tích, tổng hợp để chứng minh, giải thích một vấn đề thực tiễn. – Đánh giá, phản biện về một vấn đề thực tiễn.
– Đề xuất một số phƣơng pháp, biện pháp mới, thiết kế mô hình, kế hoạch,. Bài tập vật lí 1. Khái niệm về bài tập vật lí Có thể hiểu bài tập vật lí là một vấn đề, một hệ thống các thông tin đƣợc đặt ra trong quá trình dạy và học đòi hỏi HS phải có lời giải đáp. Để làm đƣợc việc đó, HS cần có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, suy luận logic, phép toán và thí nghiệm trên cơ sở các kiến thức vật lí.
Vai trò của bài tập trong dạy học vật lí Vật lý là bộ môn khoa học tự nhiên giúp học sinh hiểu đƣợc quy luật vận động của thế giới vật chất, bài tập vật lý giúp học sinh hiểu rõ hơn những qui luật đó, giúp học sinh biết phân tích, tổng hợp và vận dụng những qui luật ấy vào đời sống. Ngƣợc lại nếu học sinh vận dụng thành thạo bài tập vật lí thì học sinh sẽ nắm chắc kiến thức vật lí. Bài tập vật lí là những tình huống đƣợc lựa chọn phù hợp với mục đích là nghiên cứu các hiện tƣợng vật lí, các khái niệm vật lí, phát triển tƣ duy và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Ví dụ: Sau khi dạy xong phần lý thuyết vật lý về định luật khúc xạ ánh sáng học sinh có thể vận dụng kiến thức của học sinh vào thực tiễn bằng một câu hỏi: Em hãy nêu các dụng cụ sử dụng thấu kính mà em biết? 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hoặc có thể đƣa ra một tình huống nào đó cần phải tính toán và làm sáng tỏ các vấn đề lý thuyết vừa học.