Khóa luận tốt nghiệp: Hệ thống bài tập về chu vi và diện tích cho học sinh tiểu học

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp xây dựng hệ thống bài tập về chu vi và diện tích các hình nhằm rèn luyện tư duy cho học, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Trường Đại Học Hùng Vương

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.2.1. Ý nghĩa khoa học

0.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Đối tượng nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.7.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

0.7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

0.7.2.1. Phương pháp điều tra
0.7.2.2. Phương pháp đàm thoại
0.7.2.3. Thực nghiệm sư phạm
0.7.2.4. Phương pháp toán học thống kê

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Một số công trình nghiên cứu ở trong nước và ở nước ngoài

1.2. Khái niệm tư duy

1.3. Nội dung của tư duy toán học

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ CHU VI VÀ DIỆN TÍCH NHẰM RÈN LUYỆN TƯ DUY CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

2.1. Yêu cầu cơ bản khi xây dựng các bài toán về chu vi, diện tích

2.2. Các bài toán được xây dựng phải thể hiện rõ tính mục đích

2.3. Các bài tập về chu vi và diện tích được xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu của việc thiết kế bổ sung hệ thống bài tập nói chung, rèn luyện tư duy nói riêng

2.4. Các bài tập được xây dựng phải đảm bảo tính khả thi

2.5. Quy trình xây dựng các bài toán về chu vi và diện tích các hình nhằm rèn luyện tư duy cho học sinh tiểu học

2.6. Hệ thống các bài tập về yếu tố hình học phẳng nhằm rèn tư duy học sinh tiểu học

2.6.1. Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản

2.6.2. Rèn tính phê phán, tính tự lập, tính nhuần nhuyễn

2.6.3. Rèn luyện các kĩ năng trình bày, diễn đạt, kĩ năng lập luận – phát triển ngôn ngữ tích hợp rèn thao tác tư duy cơ bản và một số phẩm chất của các loại hình tư duy

2.6.4. Rèn luyện các tính linh hoạt, mềm dẻo, tính độc đáo, tính sáng tạo tích hợp kĩ năng suy luận, lập luận logic, rèn thao tác tư duy cơ bản

2.6.5. Các bài toán tự luyện tập

2.6.6. Một số lưu ý về sử dụng hệ thống bài tập

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Thời gian và cơ sở thực nghiệm

3.2.1. Thời gian thực nghiệm

3.2.2. Phạm vi thực nghiệm

3.3. Nội dung thực nghiệm

3.4. Tổ chức thực nghiệm

3.5. Đối tượng thực nghiệm

3.6. Triển khai thực nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.7.1. Kết quả trước khi thực nghiệm

3.7.2. Kết quả sau khi thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Phần này trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc rèn luyện tư duy cho học sinh tiểu học thông qua hệ thống bài tập về chu vidiện tích. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển tư duy toán học, đặc biệt là trong hình học. Các tác giả như Sacđacốp M.N và Krutecki V. đã nhấn mạnh vai trò của tư duy sáng tạo và logic trong quá trình học tập. Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu như Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Thuận cũng đã đề xuất các phương pháp rèn luyện tư duy thông qua bài tập toán.

1.1. Khái niệm tư duy

Tư duy được định nghĩa là quá trình nhận thức bậc cao, phản ánh hiện thực khách quan thông qua các khái niệm, phán đoán và suy luận. Trong toán tiểu học, tư duy toán học bao gồm các thao tác như phân tích, tổng hợp, và khái quát hóa. Việc rèn luyện tư duy giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy logic, đặc biệt trong các bài toán về chu vidiện tích.

1.2. Nội dung tư duy toán học

Tư duy toán học bao gồm các thể loại như tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng. Trong giáo dục tiểu học, việc rèn luyện tư duy thông qua bài tập hình học giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, phân tích và giải quyết vấn đề. Các bài toán về chu vidiện tích không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phát triển tư duy sáng tạo và logic.

II. Xây dựng hệ thống bài tập về chu vi và diện tích

Phần này tập trung vào việc xây dựng hệ thống bài tập về chu vidiện tích nhằm rèn luyện tư duy cho học sinh tiểu học. Các bài tập được thiết kế dựa trên các yêu cầu cơ bản như tính mục đích, tính khả thi và tính thực tiễn. Hệ thống bài tập này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng tư duy như tính phê phán, tính sáng tạo và khả năng lập luận logic.

2.1. Yêu cầu cơ bản khi xây dựng bài tập

Các bài tập về chu vidiện tích cần đảm bảo tính mục đích rõ ràng, phù hợp với khả năng của học sinh tiểu học. Hệ thống bài tập cần được thiết kế để rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, tổng hợp và khái quát hóa. Đồng thời, các bài tập cần có tính thực tiễn, giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

2.2. Quy trình xây dựng bài tập

Quy trình xây dựng hệ thống bài tập bao gồm các bước như nghiên cứu lý thuyết, điều tra thực tiễn và thực nghiệm sư phạm. Các bài tập được phân loại theo mức độ từ dễ đến khó, giúp học sinh tiến bộ dần trong quá trình học tập. Hệ thống bài tập này cũng cần được đánh giá và điều chỉnh để đảm bảo tính hiệu quả trong việc rèn luyện tư duy.

III. Thực nghiệm sư phạm và kết quả

Phần này trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập về chu vidiện tích. Thực nghiệm được tiến hành tại trường Tiểu học Hùng Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Kết quả cho thấy, hệ thống bài tập đã giúp học sinh cải thiện đáng kể khả năng tư duy và kỹ năng giải toán. Điều này khẳng định giá trị thực tiễn của đề tài trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

3.1. Mục đích thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính hiệu quả của hệ thống bài tập trong việc rèn luyện tư duy cho học sinh tiểu học. Các bài tập về chu vidiện tích được sử dụng để kiểm tra khả năng tư duy logic, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.

3.2. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy, học sinh được rèn luyện thông qua hệ thống bài tập có sự tiến bộ rõ rệt trong việc giải các bài toán về chu vidiện tích. Khả năng tư duy logic và sáng tạo của học sinh cũng được cải thiện đáng kể. Điều này chứng minh tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp xây dựng hệ thống bài tập về chu vi và diện tích các hình nhằm rèn luyện tư duy cho học sinh tiểu học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số công trình nghiên cứu ở trong nước và ở nước ngoài * Ở nước ngoài Sacđacốp M.N cũng là một trong những tác giả nghiên cứu nhiều về sự phát triển tư duy của HS. Trong cuốn “Tư duy của HS” (Sacđacốp M.N, 1970) [14], tác giả đã khái quát rằng: Tư duy là quá trình tâm lý mà nhờ nó con người không những tiếp thu được những tri thức khái quát mà còn tiếp tục nhận thức và sáng tạo cái mới.

Tư duy không chỉ dừng ở mức độ nhận thức mà còn là hoạt động sáng tạo, tạo ra những tri thức mới, rồi chính từ những tri thức này lại là cơ sở để hình thành những khái niệm, quy luật và quy tắc mới. Cũng nghiên cứu về cấu trúc năng lực tư duy toán học của HS, tác giả Krutecki V. trong cuốn “Tâm lý năng lực toán học của HS”[(1981), 15] cho rằng, năng lực toán học của HS cần được hiểu theo hai mức độ. Thứ nhất, là năng lực đối với việc học toán, nắm một cách nhanh và tốt các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng của giáo trình toán học ở trường phổ thông (năng lực học tập tái tạo).

Thứ hai, là năng lực đối với hoạt động sáng tạo toán học, tạo ra những kết quả mới và có giá trị đối với loài người (năng lực sáng tạo khoa học). Ông cho rằng, mặc dù năng lực tư duy toán học được hiểu theo hai mức độ nhưng không có một sự ngăn cách tuyệt đối giữa hai mức độ hoạt động toán học đó. Khi nói đến năng lực học tập toán cũng chính là đề cập đến năng lực sáng tạo. Trong nghiên cứu của mình, Akhsanul In’am chỉ ra rằng: Không có sự khác biệt lớn của học sinh nam hay nữ đến khả năng tư duy logic, nhưng ông chỉ ra rằng “khả năng tư duy logic quyết định sự thành công trong quá trình học tập, có nghĩa là khả năng tư duy logic là khác nhau”.

Trong nghiên cứu trình, Akhsanul In’am cũng chỉ ra rằng: Thông qua hình học, học sinh có thể học cách giải quyết các vấn đề bằng cách sử dụng một loạt các hoạt động có trật tự và các lí do (cơ sở) tốt trong việc đưa ra các phát biểu bằng cách dựa 7 trên các định nghĩa, định lí hoặc các định đề. Điều này góp phần rèn luyện cũng như phát triển tư duy logic. Hơn nữa, nghiên cứu này cũng có thể củng cố kết quả nghiên cứu nói rằng khả năng tư duy logic này có thể dẫn đến cách tốt nhất để phát triển khái niệm (khái niệm toán học). Tư duy logic là một kĩ năng được coi là quan trọng để phát triển từ bậc tiểu học đến đại học.

Trong tạp chí “Hiệu quả phát triển kỹ năng tư duy logic của kỹ năng học tập dựa trên vấn đề trong dạy học khoa học” (Süleyman YAMAN, 2005) [16] chỉ ra trong nghiên cứu của mình rằng: Tác động của phương pháp tổ chức học dựa trên vấn đề ( Ở Việt Nam hay gọi là phương pháp dạy học theo vấn đề, hay phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề) (problem-based learning, viết tắt là PBL) về phát triển kĩ năng tư duy logic cho học sinh là rất tốt. Với kĩ năng tư duy logic, người học giải quyết vấn đề bằng cách thực hiện các hoạt động tinh thần (trí óc) hoặc các quy tắc khác nhau bằng cách làm một số trừu tượng và khái quát hoá. Trong cách tiếp cận PBL, học sinh hiểu các khái niệm liên quan một cách logic và giải quyết vấn đề một cách dễ dàng bằng cách liên kết giữa kiến thức trước và kiến thức sau vào quá trình học. *Ở trong nước Ở Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu giáo dục có các nghiên cứu về việc rèn luyện, phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học môn Toán như: Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Thuận, Chu Cẩm Thơ,.

Nghiên cứu về việc xây dựng câu hỏi, bài tập có các tác giả như Tôn Thân, Nguyễn Thị Kim Thoa, Đỗ Tùng, Phan Thị Luyến,. Nhìn chung, các tác giả đã trình bày về các khía cạnh như điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học, khai thác bài toán, nghiên cứu một số loại hình tư duy như logic, sáng tạo, thuận nghịch, phê phán,. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp để bồi dưỡng, phát triển năng lực tư duy, năng lực tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, tư duy logic, tư duy biện chứng,. cho học sinh thông qua các nội dung dạy học môn Toán ở các cấp học khác nhau.

Như vậy, có thể nói trên thế giới và tại Việt Nam, các nghiên cứu về tư duy, năng lực tư duy,. và các tác động đến học sinh trong quá trình học tập 8 để phát triển, nâng cao năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học toán ở tiểu học nói chung, dạy học chu vi, diện tích các hình đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Theo đó, để phát triển tư duy cho học sinh, các nhà nghiên cứu đã khẳng định sự cần thiết phải trang bị các kĩ năng tư duy cho học sinh và có thể trang bị các kĩ năng tư duy cho học sinh bằng cách sử dụng chương trình được thiết kế riêng để dạy cho học sinh hoặc lồng ghép dạy các kĩ năng này ngay trong nội dung giảng dạy các môn ở trường học. Khái niệm tư duy Chúng ta thường nói tới “tư duy” trong nhiều tình huống khác nhau như: - Khi nhận xét về học sinh ta nói: “Học sinh này có tư duy tốt, học sinh kia có tư duy chưa tốt”.

- Khi bàn về một vấn đề trong xã hội ta nói: “Cần phải đổi mới tư duy”. - Khi định hướng nghiên cứu ta nói: “Phát triển tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học”… Vậy chúng ta hiểu tư duy là gì? Có nhiều quan niệm về tư duy mà chúng ta có thể tham khảo của các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học, triết học, tâm lý học. Tuy diễn đạt bằng các cách khác nhau nhưng các quan niệm trên đã nêu lên bản chất của tư duy. Như vậy có thể hiểu tư duy là một quá trình nhận thức bậc cao có ở con người, phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não dưới dạng khái niệm, phán đoán, suy lí… Tư duy nảy sinh trong hoạt động xã hội, là sản phẩm hoạt động xã hội, bao hàm những quá trình nhận thức gián tiếp tiêu biểu: Phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá, kết quả của quá trình tư duy là sự nhận thức về một đối tượng nào đó ở mức độ cao hơn, sâu sắc hơn.

Nội dung của tư duy toán học Tư duy toán học tất nhiên phù hợp với khái niệm và các đặc điểm của tư duy nói chung. Tư duy toán học liên quan với tư duy khoa học tự nhiên như một bộ phận của nó. 9 Khi nghiên cứu đặc điểm của tư duy toán học cần thiết xem xét các khía cạnh sau: - Nội dung của tư duy toán học (những thể loại chính của tư duy toán học). - Hoạt động toán học (phương pháp khảo sát).

- Hình thái của tư duy toán học (tính chất và phong cách tư duy). - Tính chất chủ quan của chủ thể tư duy. Thành phần chủ yếu của tư duy toán học có thể tóm lược như sau: Nội dung Hoạt động Những hình thái Tính chất chủ (Thể loại tư duy) (Phương pháp (Phong cách tư duy) quan của tính cách khảo sát toán (Phẩm chất cá nhân) học) - Tư duy cụ thể Quan sát và thí - Linh hoạt; tích - Thích khảo sát; - Tư duy trừu tượng nghiệm; quy cực; hướng đích; độ khả năng tập trung; - Tư duy trực giác nạp; suy diễn; so sẵn sàng của trí nhớ; cần cù; thích công - Tư duy biện chứng sánh vận dụng độ sâu và rộng của việc sáng tạo; trung - Tư duy sáng tạo tương tự; lập tư duy; phê và tự thực; thích hiểu biết; mẫu (sử dụng phê; ngắn gọn; sáng ưa chính xác rõ ràng những mô hình sủa chính xác; đặc cô đọng; khả năng toán học trừu sắc có căn cứ. tưởng tượng; thỏa tượng).

mãn với kết quả. Tóm lại tư duy toán học có những nét đặc trưng riêng của mình mà những đặc điểm này được quy định bởi tính chất đặc thù của đối tượng toán học, của phương pháp nghiên cứu toán học và cả phẩm chất của chủ thể tư duy. Cơ chế hoạt động của tư duy phụ thuộc vào đối tượng tư duy. Do vậy khi đề cập đến nội dung của tư duy toán học, chúng ta cần hiểu những đặc điểm của toán học với tư cách là đối tượng của tư duy toán học.

Các thao tác tư duy toán học Quá trình tư duy diễn ra bằng cách chủ thể tiến hành các thao tác trí tuệ (thao tác là hoạt động theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật nhất định) nhằm giải quyết vấn đề (hoặc lĩnh hội, tiếp thu tri thức). Có nhiều thao tác tư duy cụ thể tham gia vào một quá trình tư duy với tư cách là một hành động trí tuệ. Các thao tác tư duy cơ bản gồm: 1. Phân tích - tổng hợp 2.

So sánh, tương tự 3. Khái quát hóa, đặc biệt hóa a) Phân tích là một thao tác tư duy diễn ra trong đầu của chủ thể nhận thức nhằm tách ra những thuộc tính, những bộ phận, những đặc điểm, tính chất của đối tượng được tư duy để nhận thức đối tượng sâu sắc hơn. b) Tổng hợp là một thao tác tư duy trong đó chủ thể tư duy trí óc gồm những thuộc tính, những thành phần của đối tượng trở thành một chỉnh thể, từ đó nhận thức về đối tượng được bao quát. Phân tích và tổng hợp có liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau trong một quá trình tư duy thống nhất.

Phân tích là cơ sở tổng hợp, tổng hợp diễn ra trên kết quả của phân tích. c) So sánh là thao tác tư duy trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc để xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các thuộc tính, các quan hệ, các bộ phận của một số sự vật, hiện tượng. So sánh có quan hệ thật chặt chẽ và dựa trên cơ sở phân tích, tổng hợp, nó có vai trò quan trọng trong việc nhận thức thế giới, nhờ so sánh chủ thể nhận thức phân biệt được các sự vật, hiện tượng của thế giới hiện thực. Nói một cách khác, so sánh là thao tác tư duy phản ánh đặc điểm giống nhau hoặc khác nhau giữa các đối tượng nhận thức và phân biệt được các đối tượng (đồng nhất; không đồng nhất; bằng nhau hoặc không bằng nhau).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ thống bài tập chu vi và diện tích cho học sinh tiểu học" cung cấp một bộ sưu tập bài tập phong phú và chi tiết, giúp học sinh tiểu học nắm vững kiến thức cơ bản về chu vi và diện tích các hình học. Tài liệu này không chỉ hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế bài giảng hiệu quả mà còn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, phát triển tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho cả phụ huynh và giáo viên trong quá trình đồng hành cùng con em mình.

Để mở rộng kiến thức về phương pháp dạy học hiệu quả, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ thiết kế tình huống dạy học hiệu quả môn toán ở tiểu học, nghiên cứu này sẽ cung cấp những cách tiếp cận sáng tạo trong việc dạy toán. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giáo dục học khắc phục khó khăn và sai lầm theo hướng phát triển tư duy phê phán cho học sinh trong dạy học môn toán lớp 4 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển tư duy toán học cho học sinh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ giáo dục tiểu học vận dụng bản đồ tư duy trong dạy học môn khoa học lớp 5 là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để áp dụng phương pháp bản đồ tư duy vào giảng dạy.