phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Các định luật bảo toàn nhằm bồi dƣ ng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho h c sinh giỏi Vật lí Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Vấn đề bồi dƣỡng học sinh giỏi 1. Quan điểm về vai trò của người tài đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Về tiêu chí đối với ngƣời tài: Điều kiện tiên quyết đối với h là phải có lòng yêu Tổ quốc, dân tộc, có tính sáng tạo, có đóng góp xứng đáng, có kết quả cụ thể đƣợc cộng đồng công nhận và suy tôn. H có tài năng thực sự trong một lĩnh vực nào đó có thể là khoa h c công nghệ, kinh tế, kinh doanh, quân sự, chính trị, giáo dục, y h c, nghệ thuật, thể thao… H xuất hiện ở m i lứa tuổi, m i tầng lớp trong xã hội, có bằng cấp hay không có bằng cấp, h xuất thân từ nông thôn đến thành thị, từ miền n i đến hải đảo, từ Trung ƣơng đến địa phƣơng.
Trong số ngƣời tài có thể có những ngƣời có những cá tính đặc biệt, có những khiếm khuyết trong quan hệ gia đình, bạn bè hoặc h không quan tâm đến thời cuộc mà chỉ tập trung vào chuyên môn sáng tạo… Vì thế trong xã hội ta ngƣời dân đề cập đến khái niệm “ngƣời tài thƣờng hay có tật”, không vì cái tật mà phủ nhận cái tài. Do đó cộng đồng vẫn công nhận h là Ngƣời tài. Ngƣời tài đòi hỏi chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient), chỉ số cảm x c EQ (Emotional Quotient) phải đạt cao hơn so với ngƣời bình thƣờng. Ngày nay chỉ số thông minh IQ đã có hệ thống trắc nghiệm đo bằng con số cụ thể, còn chỉ số cảm x c EQ chƣa có đƣợc một công thức tính toán riêng… EQ thể hiện khả năng của một ngƣời hiểu rõ chính bản thân mình và thấu hiểu ngƣời khác, luôn thích nghi, luôn tìm đƣợc sự hòa hợp trong tập thể của mình.
Ở một số nƣớc trong tuyển ch n cán bộ, ngƣời ta thƣờng nói “với IQ ngƣời ta tuyển lựa bạn nhƣng với EQ ngƣời ta đề bạt bạn”. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Để tránh tụt hậu và bắt kịp xu thế phát triển của thời đại, nƣớc ta cần phải tái cấu tr c lại nguồn nhân lực, đây là khâu yếu nhất hiện nay, vì vậy đòi hỏi phải có nhiều ngƣời tài, hiền tài và lao động có chất lƣợng cao nhƣ Bác Hồ đã dạy: “… tài to ta dùng vào việc to, tài nhỏ ta cắt làm việc nhỏ, ai có năng lực về việc gì, ta đặt ngay vào việc ấy…”. Đây chính là chiếc chìa khóa vàng cho dân tộc ta phát triển bền vững và giàu mạnh, hội nhập với nền kinh tế quốc tế, từng bƣớc tiến vào nền kinh tế tri thức. Bồi dưỡng học sinh giỏi phát triển thành người tài cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Cần có chiến lƣợc phát hiện, tìm ra h c sinh giỏi bằng việc tổ chức thi ch n l c h c sinh giỏi, quan sát hành vi hứng thứ, thử sức qua công việc hay trắc nghiệm kiến thức… Khi đã phát hiện, tìm đƣợc h c sinh giỏi thì việc bồi dƣ ng, vun đắp thành ngƣời tài phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc là nhiệm vụ cấp thiết.
Bản thân tôi luôn suy nghĩ: không phát hiện đƣợc ngƣời tài, hoặc phát hiện ra ngƣời tài mà không bồi dƣ ng, không sử dụng thì đó là một sự lãng phí rất lớn. Cần bồi dƣ ng cho h c sinh giỏi có một hệ thống kiến thức cơ bản, vững vàng và chuyên sâu. Cần phát triển khả năng tƣ duy, phán đoán khoa h c, khả năng sáng tạo phát triển ý tƣởng. Xây dựng cho h c sinh giỏi khả năng tự h c, làm việc độc lập, sự quyết đoán trong công việc, dám làm và dám bảo vệ kết quả do mình nghiên cứu tìm ra.
Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh giỏi 1. Định nghĩa Năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT) vào thực tiễn là khả năng của cá nhân có thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động dựa trên kiến 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thức, kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức mới để giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả. Vai trò của phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn NLVDKT vào thực tiễn là một thành tố trong năng lực tìm hiểu tự nhiên - là năng lực chuyên môn trong chƣơng trình giáo dục phổ thông môn Khoa h c tự nhiên. Do đó, phát triển NLVDKT vào thực tiễn là mục tiêu cần đạt của dạy h c ở trƣờng phổ thông, góp phần hình thành năng lực chung trong chuẩn đầu ra chƣơng trình giáo dục phổ thông.
Phát triển NLVDKT vào thực tiễn không chỉ giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức trong nhà trƣờng mà còn hƣớng đến đào tạo cho ngƣời h c tiếp cận với các vấn đề đa dạng phong phú của cuộc sống, tiếp cận với quá trình sản xuất vật chất và quá trình nghiên cứu khoa h c. Phát triển NLVDKT vào thực tiễn không chỉ gi p ngƣời h c tự mình chiếm lĩnh, củng cố tri thức mà còn gi p ngƣời h c thích nghi linh hoạt trong các điều kiện h c tập, điều kiện sống. Điều này làm cho tri thức ngƣời h c chiếm lĩnh đƣợc trở nên có ý nghĩa đối với ngƣời h c, làm cho ngƣời h c yêu thích môn h c hơn, bài h c sinh động hơn thông qua tổ chức giải quyết vấn đề thực tiễn. Phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy h c sẽ làm thay đổi nhận thức của giáo viên (GV).
Để thực hiện đƣợc mục tiêu này, GV phải thiết kế đƣợc các hoạt động phù hợp với sự phát triển tƣ duy, phù hợp với quy luật toán h c và các mảng kiến thức. Biểu hiện các tiêu chí của NLVDKT vào thực tiễn Những tiêu chí Biểu hiện cụ thể của từng tiêu chí Phát hiện đƣợc - HS nhận diện đƣợc vấn đề thực tiễn, nhận ra đƣợc những 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vấn đề thực tiễn mâu thuẫn phát sinh từ vấn đề, có thể đặt đƣợc câu hỏi có vấn đề. Huy động đƣợc - Huy động đƣợc các kiến thức liên quan và thiết lập các mối kiến thức liên quan hệ giữa kiến thức đã h c hoặc kiến thức cần tìm hiểu với quan đến vấn đề vấn đề thực tiễn. thực tiễn và đề xuất đƣợc giả thuyết Tự khám phá - HS thu thập, lựa ch n và sắp xếp những nội dung kiến thức kiến thức có liên quan đến vấn đề thực tiễn.
mối liên hệ với - HS điều tra, khảo sát thực địa, làm thí nghiệm, quan sát. thực tiễn nhằm mục đích đào sâu vấn đề cần nghiên cứu. Giải quyết các - HS giải quyết vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức đã h c/ vấn đề đã đặt ra, khám phá. nêu ra các ý - Đề xuất các ý tƣởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn đề thực tƣởng mới tiễn liên quan.
Đánh giá NLVDKT vào thực tiễn Đề đánh giá NLVDKT vào thực tiễn, em đƣa ra quy trình nhƣ sau: Bƣớc 1: Trình bày định nghĩa năng lực và xác định cấu trúc NLVDKT vào thực tiễn. Cần nói rõ khái niệm đó và nêu các đặc điểm của nó. Bƣớc 2: Xác định và thiết lập bảng các tiêu chí đánh giá. Đƣa ra các tiêu chí đánh giá các mức độ, cấp độ nhận biết của h c sinh.
Bƣớc 3: Đánh giá năng lực bằng cách thiết kế bảng công cụ, phân tích các kết quả thu đƣợc. Đánh giá ở các thời điểm, thời gian khác nhau, có thể đánh giá trong quá trình triển khai các nội dung h c tập hoặc cuối của quá trình đó. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Để phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho h c sinh (HS) cấp THPT, GV cần đặt HS vào các tình huống thực tiễn, thông qua giải quyết các tình huống này, HS vừa chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời phát triển NLVDKT vào thực tiễn.
GV cũng cần sử dụng đa dạng các phƣơng pháp dạy h c mà ở đó HS đƣợc đặt vào tình huống thực tiễn. Cách xây dựng và tổ chức tình huống thực tiễn trong các phƣơng pháp dạy h c khác nhau có những điểm khác biệt, do vậy tôi khái quát thành 2 nhóm biện pháp phát triển NLVDKT vào thực tiễn nhƣ sau: Dạy h c liên hệ lí thuyết với thực tiễn vấn đề. Dạy h c gắn liền với trải nghiệm thực tiễn vấn đề. * Dạy h c liên hệ lí thuyết với thực tiễn vấn đề - Dạy h c liên hệ lí thuyết với thực tiễn có bản chất là GV sử dụng các tình huống thực tiễn để liên hệ nội dung bài h c với thực tiễn thông qua tổ chức hoạt động dạy h c.
HS giải quyết các tình huống thực tiễn, qua đó vừa chiếm lĩnh đƣợc kiến thức khoa h c, vừa có thể giải thích đƣợc các vấn đề thực tiễn địa phƣơng liên quan hoặc đánh giá các vấn đề thực tiễn, đề xuất các biện pháp khả thi để giải quyết vấn đề. - Để đạt đƣợc mục đích trên, GV tổ chức các hoạt động h c tập trong lớp h c, tại các phòng thực hành và sử dụng các biện pháp chủ yếu nhƣ: Tình huống có vấn đề; bài tập thực tiễn; bài tập thực nghiệm; đóng vai. GV cũng có thể tổ chức các buổi ngoại khóa về các vấn đề thực tiễn liên quan. - Ƣu điểm của các biện pháp dạy h c này là trong giờ h c GV đã tạo đƣợc hứng th cho ngƣời h c, kích thích sự ham muốn đƣợc khám phá cho ngƣời h c, GV chủ động trong việc tổ chức dạy h c và không mất nhiều thời gian.
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Hạn chế của biện pháp dạy h c này là chƣa gây đƣợc xúc cảm cao cho ngƣời h c và ngƣời h c cần phải có khả năng liên tƣởng, quan sát, tƣ duy trừu tƣợng và khái quát hóa tốt; một số vấn đề thực tiễn tích hợp nhiều kiến thức liên quan nên mất nhiều thời gian để giải thích, chứng minh.