Luận văn: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn ma sát ngoáy trên hợp kim nhôm

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn ma sát ngoáy (FSW) cho hợp kim nhôm. Luận văn phân tích các thông số, quy trình và đánh giá chất lượng mối hàn.

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và lịch sử phát triển hàn ma sát ngoáy hợp kim nhôm

Hàn ma sát ngoáy (FSW - Friction Stir Welding) là công nghệ hàn hiện đại được phát triển từ những năm 1990 tại Anh. Đây là phương pháp hàn không nóng chảy, sử dụng ma sát và nhiệt độ để liên kết các vật liệu. Công nghệ này đã được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, sản xuất tàu biển và ô tô. Hợp kim nhôm là vật liệu lý tưởng cho FSW do tính chất dẻo dai và khả năng dẫn nhiệt tốt. Công nghệ hàn ma sát ngoáy mang lại nhiều lợi thế vượt trội so với các phương pháp hàn truyền thống như hàn hồ quang, MIG, TIG. Sự phát triển của công nghệ này đã cải thiện đáng kể chất lượng mối hàn và độ bền cơ học của các kết cấu hợp kim nhôm trong các ứng dụng công nghiệp hiện đại.

1.1. Lịch sử phát triển công nghệ FSW

Công nghệ hàn ma sát ngoáy được phát minh năm 1991 tại The Welding Institute, Anh Quốc. Ban đầu được ứng dụng cho nhôm, sau đó mở rộng cho các hợp kim khác. Những năm 2000-2010, công nghệ này được công industrialized rộng rãi. Các công ty hàng không vũ trụ như NASA, Boeing, Airbus đã áp dụng FSW vào sản xuất. Tại Việt Nam, nghiên cứu ứng dụng FSW bắt đầu từ những năm 2010 tại các trường đại học và viện nghiên cứu.

1.2. Phân loại các phương pháp hàn ma sát

Các phương pháp hàn ma sát chính bao gồm: hàn ma sát quay, hàn ma sát tịnh tiến, và hàn ma sát ngoáy. Hàn ma sát quay sử dụng chuyển động quay để tạo nhiệt. Hàn ma sát tịnh tiến kết hợp chuyển động thẳng và quay. Hàn ma sát ngoáy là sự kết hợp tối ưu, áp dụng hiệu quả nhất cho hợp kim nhôm và các vật liệu khó hàn khác.

II. Nguyên lý và cơ chế hình thành mối hàn FSW

Nguyên lý hàn ma sát ngoáy dựa trên sự sinh nhiệt từ ma sát giữa đầu hàn và vật liệu cơ sở. Một đầu hàn đặc biệt được thiết kế với hai phần: trục xoay và vành tròn, quay với tốc độ cao (1000-3000 vòng/phút) trong khi chuyển động dọc theo đường hàn. Nhiệt sinh ra làm mềm vật liệu mà không làm nó nóng chảy hoàn toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp kim nhôm liên kết. Thông qua tác động cơ học của trục quay, vật liệu mềm được trộn trẻn và đồng nhất, tạo thành mối hàn rắn chắc. Quá trình này tạo ra ba vùng cơ bản: vùng hạt tinh thể, vùng chuyển tiếp và vùng kim loại cơ sở. Ứng dụng FSW cho hợp kim nhôm cho phép kiểm soát chính xác cấu trúc mối hàn, loại bỏ những khiếm khuyết như rỗ khí và nứt nóng chảy.

2.1. Cấu trúc và thiết kế đầu hàn FSW

Đầu hàn FSW bao gồm trục (pin) và vành (shoulder). Trục xoay tạo nhiệt và trộn vật liệu, vành tròn áp lực lên bề mặt vật liệu. Hình dạng, kích thước và thiết kế hình học của đầu hàn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mối hàn. Các vật liệu chế tạo đầu hàn phải chịu được nhiệt độ cao và ma sát liên tục. Việc lựa chọn vật liệu đầu hàn phù hợp là yếu tố quyết định trong ứng dụng FSW thành công.

2.2. Các thông số ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn

Các thông số cơ bản của quá trình FSW bao gồm: tốc độ quay đầu hàn, tốc độ tịnh tiến, áp lực áp dụng và góc xiên của đầu hàn. Tốc độ quay cao tạo nhiệt lớn, thích hợp cho hợp kim nhôm dày. Tốc độ tịnh tiến ảnh hưởng đến kích thước hạt và cấu trúc mối hàn. Áp lực cần được điều chỉnh để đảm bảo vùng mềm đủ để tạo liên kết mạnh.

III. Ứng dụng công nghệ hàn ma sát ngoáy trong công nghiệp hiện đại

Ứng dụng FSW đã trở thành công nghệ chế tạo thiết yếu trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Trong ngành hàng không vũ trụ, công nghệ này được sử dụng để sản xuất thân máy bay, cánh máy bay và các bộ phận chịu lực cao. Các hãng sản xuất ô tô hàng đầu như Ford, Jaguar sử dụng FSW để chế tạo gam trung tâm xe, giảm trọng lượng và tăng độ an toàn. Trong ngành tàu biển, FSW được ứng dụng sản xuất vỏ tàu biển lớn, tàu điện cao tốc với hợp kim nhôm. Tàu vũ trụ Orion của NASA cũng sử dụng công nghệ này. Ứng dụng FSW cho phép chế tạo các bộ phận phức tạp với độ chính xác cao, giảm chi phí sản xuất và cải thiện đáng kể độ tin cậy của sản phẩm. Công nghệ này cũng được ứng dụng trong sản xuất bộ chứa rác thải hạt nhân, yêu cầu độ bền cực cao.

3.1. Ứng dụng trong ngành hàng không vũ trụ

Ngành hàng không vũ trụ là tiên phong trong việc áp dụng ứng dụng FSW. Máy bay thương mại sử dụng hàn ma sát ngoáy cho thân máy bay từ hợp kim nhôm, tăng đáng kể độ bền. NASA và ESA sử dụng FSW trong chế tạo tàu vũ trụ Orion. Công nghệ này giảm trọng lượng máy bay 5-10%, tiết kiệm xăng nhiên liệu.

3.2. Ứng dụng trong sản xuất ô tô và tàu biển

Các nhà sản xuất ô tô hàng đầu như Ford sử dụng FSW cho gam trung tâm, giảm trọng lượng 25%. Tàu biển hiện đại sử dụng ứng dụng FSW với hợp kim nhôm để tăng tốc độ và giảm chi phí vận hành. Tàu điện cao tốc Nhật Bản là ví dụ điển hình của ứng dụng thành công này trong vận tải.

IV. Hướng nghiên cứu và phát triển công nghệ FSW tại Việt Nam

Nghiên cứu ứng dụng FSW tại Việt Nam đã bắt đầu từ những năm 2010, chủ yếu tập trung tại các trường đại học kỹ thuật như Đại học Bách Khoa Hà Nội. Các luận văn thạc sĩ như nghiên cứu của ĐỖ Thanh Tùng năm 2018 đã khảo sát ứng dụng công nghệ FSW với hợp kim nhôm Al 5052. Những nghiên cứu này tập trung vào tối ưu hóa thông số quá trình FSW như tốc độ quay, tốc độ tịnh tiến, và thiết kế đầu hàn. Các phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ hàn và xử lý bề mặt tại các viện nghiên cứu quân sự cũng đang phát triển công nghệ này. Tuy nhiên, ứng dụng FSW vẫn còn hạn chế trong công nghiệp Việt Nam do thiếu thiết bị chuyên biệt và kinh phí đầu tư lớn. Tương lai, hàn ma sát ngoáy hứa hẹn trở thành công nghệ chủ chốt trong ngành chế tạo cơ khí, đặc biệt khi Việt Nam phát triển công nghiệp hàng không vũ trụ và sản xuất tàu biển.

4.1. Tình hình nghiên cứu tại các đại học và viện nghiên cứu Việt Nam

Đại học Bách Khoa Hà Nội là trung tâm chính nghiên cứu ứng dụng FSW tại Việt Nam. Bộ môn hàn và công nghệ kim loại đã tiến hành nhiều đề tài về hàn ma sát ngoáy với hợp kim nhôm. Các viện nghiên cứu quân sự như Học viện kỹ thuật quân sự cũng có phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ hàn. Tuy nhiên, số lượng công bố khoa học còn hạn chế so với các quốc gia phát triển.

4.2. Thách thức và cơ hội phát triển công nghệ FSW

Ứng dụng FSW tại Việt Nam gặp thách thức về thiết bị chuyên biệt, kinh phí đầu tư và nhân lực chuyên môn. Tuy nhiên, khi Việt Nam phát triển ngành hàng không vũ trụ, công nghệ hàn ma sát ngoáy sẽ trở nên cần thiết. Hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công nghệ này.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐNA.LHNVYHL QŒ TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI DO THANH TUNG NGHIEN CUU UNG DUNG CONG NGHE HAN MA SAT NGOAY DOI VOI HOP KIM NHOM TH1O2.LÝAHL AM LUAN VAN THAC SI KHOA HOC KỸ THUẬT CƠ KHÍ fI$I0Z YOHX Ha Noi — Nam 2018 MUC LUC MỤC LỤC. LOI CAM ON. DANH MUC KY HIEU VA CHU’ vier TAT. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐÔ THỊ.

Lý do lựa chọn đề 2. Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng công nghệ F8W. Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của luận văn. Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả.

Phương pháp nghiên cứu. " 12 Chuong1: TONG gẽoiirdfurliemadangibeo m1. Hân ma sát HiFi TTT — twnnamm kế: 121/1, KHI BÌỆHÌ::::cacscocasodiniiistndidGissilidisilgoátiglndlnSeG100106044814sg01402gg11G028 13 1. Lịch sử phát triển.

AidiáeIIGiA08/4kA6k480510/0/4161466380đ10g nsec 13 1. Phân loại ñ HỘ, 1. Hân ma sắt quay.---- eupsaencen exeunascenes rcencte 14 LSS Fi BASE HEM cnser cconsnenoernseorcorevstinsinntontmnrrmnsencneintanenel 19:5) SAKA SAREEOR corsa xramcococeronsnceeawcatamnceransonseasassonee 7 SET ATi fA SÑbTD GỀN so:cgogdancGggt Hinh tan hug 1a 0300 g0 thúc H0000A16003004815418028 18 1. Công nghệ hàn ma sát ngoáy.

Nguyên lý hàn ma sát ngoáy. sec caval) Lidia Bi otha BSW cscs cctsactsacicineatacisiadanaathctadnansanttbathiats Hoe viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB. Ứng dung cia FSW W đi í snail 1. Công nghệ hàn hợp kim nhôm.

Nhôm và hợp kim nhôm. Tỉnh hản của nhôm vả hợp kim nhôm. Các phương pháp hàn nóng chảy nhôm và hợp kim nhôm. Hàn hồ quang que hàn thuốc bọc (SMAW).

Han MIG (GMAW) i ñ coast eB 1. Tỉnh hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam —. Tình hình nghiên cứu ứng dụng FSW trên thẻ giới. lữnãtt0sti155) 1.

Tình hình nghiên cứu trong nước. 3iggza 20) Chương 2: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ FSW ĐÓI VỚI VAT LIỆU HỢP KIM NHÔM. Sự hình thành liên kết hàn FSW. Thông số ảnh hưởng công nghệ FSW.

Đánh giá ảnh hưởng của các thông số cơ bản của chế đô hản đến chất lượng của liên kết hàn. Dau han FSW và ảnh hưởng của hình dạng kích thước hình học đến chất lượng mối hàn. THSHLHGGHSSTE-GSuUI40M area DAIL. Vall Ẳlcsnsnannadasaansdio avenue _—.

Lua chon vat ligu ché tao dau han FSW 49 2. Thiết kế đầu hàn FSW. coe] Chương3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Mục đích của nghiên cứu thực nghiêm.5c2cc SA Học viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB.

t9 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan ngoại trừ các số liệu được trích dẫn từ tải liệu tham khảo. thì nội dung còn lại là công trinh nghiên cứu vả tính toán của riêng tôi. Các số liệu tính toán lả trung thực và chưa được ai công bồ. Nều sai tôi xm hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2018 Người cam đoan ĐỖ THANH TÙNG Học viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB. 4 LOI CAM ON Tác giả chân thành cám ơn PGS. Nguyễn Thúc Hà và TS. Hà Xuân Hing đã tận tỉnh hướng dân, tạo điều kiện vẻ tải liệu vả động viên tác giả trong quá trinh nghiên cứu vả hoàn thành bản luận văn này, Tae gia xin tran trong cám ơn các Thây, Cô trong Bộ môn Han và Công nghệ Kim loai — Viên Cơ Khi — Dai hoc Bach Khoa Ha Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và động viên tác giã trong quá trình học tập và nghiên cửu thực hiện luận văn này.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Hản và Xử lý bể mặt và Trung tâm Công nghệ ~ Học viện kỹ thuật Quân sự đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thiết bị máy móc phục vụ thí nghiệm, nhiệt tỉnh giúp đỡ tác giả trong suốt quả trình tiên hành thực nghiệm. Cuỗi cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Bồ, Mẹ vả các thánh viên gia đình tác giả đã luôn động viên, ủng hộ vả tạo điều kiên trong suốt quả trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn nay. Tác giả ĐỖ THANH TÙNG Học viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB. 5 DANH MUC BANG BIEU Bảng 3.1: Thành phần hoá học của AI S052.

ieee ce e Bang 3.2: Tinh chat vat ly va co tinh Al 5052 taEoixđ82406 —. Lựa chọn giá trị thông số quy trinh E8W. Các bước công nghệ quá trình FSW 8. Kết quả thí nghiệm khảo sát đầu han FSW đổi với hợp kim nhém.

Kết quả kiểm tra ngoại dạng môi hàn giáp môi FSW đổi với hợp kim nhôm tâm A 5052 đảy 6 mm. Két qua kiem tra d6 ben kéo. Thống kê kết quả thi nghiệm.- 2222222 BO Học viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB. 7 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỎ THỊ Hình1.

Hàn ma sát quay. Các bước hàn mã sắt quay. Han ma sat tịnh tiền. Hàn ma sát tịnh tiền may ơ với cánh.

Hàn ma sắt ngoáy. Hàn điểm ma sát ngoáy và câu trúc mỗi han. Nguyên lý hình thành môi han FSW m _ ee Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hàn hồ quang que hàn thuốc bọc.

Nguyên lý hàn TIG. Nguyên lý hàn MIG. Sơ đồ mỏ han han hồ quang plasma. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động laze sử dụng hồng ngọc.

Hàn vỏ nhôm may tinh,. Một số hãng xe ứng dung FSW vao san xuat che tao 35 Hình 1. Gâm trung tâm xe Ford GT.---e+ ieg6ssiaiaaunos4Số Hình 1. Tàu điện cao tốc.

nh a wi wi ng „37 Hình 1. Tàu vũ trụ Orion - Nas. Phi thuyền Super Liner Ogasawara. Hộp đồng chứa rác thải hạt nhân.

Sơ để hình thành mỗi hàn E8W. Mô hình tạo liên kết hản bằng FSW. tr PD 42 Hình 2. Các vùng mỗi hàn FSW.

sc en: Hinh 2. Phan loai dau han FSW obits seve AB Hình 2. Bé mat vai ty dau han FSW. Đầu hàn với đầu ngoáy hình nón, vai tỳ dạng cuộn phẳng.

Đầu hàn với đâu ngoáy côn ren vả vai tỳ phẳng. Dau han FSW ché tao bang 845C. Dau han FSW chế tạo bằng thép giỏ. 20 2 2022222002022 55 Học viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB.

Máy phay CNC URAWA UB-75-2sp. lgg5gsaissgesaxsasySS Hình 3. Đề gá phôi hản FSW. Sơ đô xử lý tin hiệu trong hệ thông đo.

Giao diện chương trình khi mới khởi đông. Chuẩn bị các phôi hàn theo kích thước 150x80 mm. Gá phỏi vào đồ gả. Gá phôi và dây can nhiệt vào đỏ gá hàn F8W.

Gá phôi hàn, đỏ gá lên máy và lắp đặt cảm biến nhiệt. se tS Hình 3. Gá lắp đầu hản lên máy phay CNC. Cải đặt chế độ và kiểm tra các nguyên công gá lắp.

Mau thtt kéo theo tiéu chuan. Máy thử độ bẻn kéo, nén, uổn UH-258. Sơ đỏ bỗ trí cặp nhiệt K. Mẫu thử độ bề kéo mỏi hàn.

fwslfiioöffisStiowlisiioiuisgoaiit Hình 3. Gá lắp các mẫu kéo lên máy thử kéo. TH nu si sesseooo. Mẫu thử kéo trên máy sau kéo đứt.

Các mâu thử kẻo sau khi kéo kiểm tra độ bên kéo. Ghi đo nhiệt độ môi hàn với w=500 vòng/phút. Ghi đo nhiệt độ môi hàn với w= 600 vỏng/phút. Ghi đo nhiệt độ mỗi hản với w= 700 vỏng/phút.

Ghi đo nhiệt độ môi han voi w= 800 vong/phitt. Ghi đo nhiệt độ môi hàn với w= 900 vòng/phút. Kết quả ghi đo nhiệt độ mi hản theo thời gian thực. Ảnh hưởng của tốc độ quay đầu hàn đến nhiệt đô.

soe 6: Học viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB. 9 DANH MUC KY HIEU VA CHU VIET TAT STT Ký hiệu/ viết tắt ` nghĩa 1 FSW Han ma sat ngoay 2 SMAW Han ho quang tay/ tha cong 3 MIG/MAG Han ho quang bang dién cực nóng chảy trong môi trường khi trơ/ hoạt tinh 4 TIG/GTAW TIân hỗ quang bằng điện cực không nóng. chảy trong môi trường khí trợ 5 PAW Han hé quang plasma 6 PTA Han ho quang plasma bot Ÿ AWS Hiệp hội hàn Mỹ. § TWI Viện Hàn Anh Quốc 9 VNIESO Sở nghiên cứu Công nghệ Hàn Soviet 10 BWRA Hiệp hội nghiên cứu Công nghe Han Anh Quốc 11 BM, KLCB Kam loại cơ bản.

12 SZ Ving tring tam moi han FSW 13 TMAZ ‘Ving anh hudng co nhiét moi han FSW 14 HAZ Vũng ảnh hưởng nhiệt 15 v Van téc han trong FSW 16 w ‘Van toc quay dau han trong FSW 17 Un Điện áp han 18 Th Cường độ dòng điện hàn 19 Vụ ‘Van toc han Hoe viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB. 6 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan ngoại trừ các số liệu được trích dẫn từ tải liệu tham khảo. thì nội dung còn lại là công trinh nghiên cứu vả tính toán của riêng tôi. Các số liệu tính toán lả trung thực và chưa được ai công bồ.

Nều sai tôi xm hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2018 Người cam đoan ĐỖ THANH TÙNG Học viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB. Máy phay CNC URAWA UB-75-2sp. lgg5gsaissgesaxsasySS Hình 3.

Đề gá phôi hản FSW. Sơ đô xử lý tin hiệu trong hệ thông đo. Giao diện chương trình khi mới khởi đông. Chuẩn bị các phôi hàn theo kích thước 150x80 mm.

Gá phỏi vào đồ gả. Gá phôi và dây can nhiệt vào đỏ gá hàn F8W. Gá phôi hàn, đỏ gá lên máy và lắp đặt cảm biến nhiệt. se tS Hình 3.

Gá lắp đầu hản lên máy phay CNC. Cải đặt chế độ và kiểm tra các nguyên công gá lắp. Mau thtt kéo theo tiéu chuan. Máy thử độ bẻn kéo, nén, uổn UH-258.

Sơ đỏ bỗ trí cặp nhiệt K. Mẫu thử độ bề kéo mỏi hàn. fwslfiioöffisStiowlisiioiuisgoaiit Hình 3. Gá lắp các mẫu kéo lên máy thử kéo.

TH nu si sesseooo. Mẫu thử kéo trên máy sau kéo đứt. Các mâu thử kẻo sau khi kéo kiểm tra độ bên kéo. Ghi đo nhiệt độ môi hàn với w=500 vòng/phút.

Ghi đo nhiệt độ môi hàn với w= 600 vỏng/phút. Ghi đo nhiệt độ mỗi hản với w= 700 vỏng/phút. Ghi đo nhiệt độ môi han voi w= 800 vong/phitt. Ghi đo nhiệt độ môi hàn với w= 900 vòng/phút.

Kết quả ghi đo nhiệt độ mi hản theo thời gian thực. Ảnh hưởng của tốc độ quay đầu hàn đến nhiệt đô. soe 6: Học viên: Đồ Thanh Tủng - CNH1SB. 9 LOI CAM ON Tác giả chân thành cám ơn PGS.

Nguyễn Thúc Hà và TS. Hà Xuân Hing đã tận tỉnh hướng dân, tạo điều kiện vẻ tải liệu vả động viên tác giả trong quá trinh nghiên cứu vả hoàn thành bản luận văn này, Tae gia xin tran trong cám ơn các Thây, Cô trong Bộ môn Han và Công nghệ Kim loai — Viên Cơ Khi — Dai hoc Bach Khoa Ha Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và động viên tác giã trong quá trình học tập và nghiên cửu thực hiện luận văn này. Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Hản và Xử lý bể mặt và Trung tâm Công nghệ ~ Học viện kỹ thuật Quân sự đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thiết bị máy móc phục vụ thí nghiệm, nhiệt tỉnh giúp đỡ tác giả trong suốt quả trình tiên hành thực nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ