Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Chương 3: Thực trạng hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu khẩu mặt hàng máy khoan, phụ tùng từ thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu thiết bị mỏ Hàn Việt Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 2.
Một số khái niệm cơ bản về hạn chế rủi ro quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.1 Khái niệm rủi ro, nguy cơ, tổn thất Rủi ro Có rất nhiều khái niệm về rủi ro, theo Frank Knight, một nhà kinh tế học người Mỹ: “ Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”. Theo nhà kinh tế học Allan Wilett: “ Rủi ro là bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi”. Đối với Marilee Hurt Me Carty, một nhà nghiên cứu thuộc Viện khoa học kỹ thuật Georgea: “ Rủi ro là một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được”. Khái niệm trên đề cập đặc điểm cơ bản của rủi ro đó là tính ngẫu nhiên của rủi ro xong chưa nêu được tác động, hậu quả của rủi ro.
Theo nhà kinh tế học Irving Pfeffer “Rủi ro là một tổng hợp sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất” hay “Rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở kết quả là giá trị hay kết quả hiện thời chưa biết đến”. “Rủi ro là những tai nạn sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên, gây thiệt hại về người và tài sản”. Khái niệm này đề cập cụ thể hơn về rủi ro và hậu quả của nó đồng thời đề cập đến thiệt hại vật chất có thể đo lường được, có thể làm phương hại tới mọi hoạt động của con người. Trong hoạt động cuộc sống hằng ngày cũng như trong hoạt động kinh tế luôn hàm chứa rủi ro.Từ những quan điểm nêu trên, ta có thể nêu khái niệm rủi ro như sau: “Rủi ro là những tai họa, tai nạn, sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra, gây thiệt hại về người và tài sản trong cuộc sống hàng ngày và trong hoạt động kinh tế của con người”.
Từ định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra rằng: “Rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu là những rủi ro phát sinh trong quá trình doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nhập khẩu, những rủi ro này có tính chất bất lợi, bất ngờ và đặt doanh nghiệp vào nguy cơ phải tiêu tốn nhiều chi phí hơn để thực hiện được mục tiêu của mình”. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguy cơ Nguy cơ được hiểu là khả năng xảy ra của một sự việc, một nguồn, một tình huống hoặc một hành động có tiềm năng gây ra tổn hại đối với con người, như tổn thương hay tác hại sức khoẻ hoặc kết hợp cả hai tổn hại trên. Tổn thất Tổn thất là những thiệt hại, mất mát về tài sản; cơ hội mất hưởng; về con người, tinh thần, sức khỏe và sự nghiệp của họ do những nguyên nhân từ các rủi ro gây ra.TS Doãn Kế Bôn, 2010) 2.2 Khái niệm về hạn chế rủi ro. Có thể hiểu hạn chế rủi ro một cách đơn giản như sau: Hạn chế rủi ro là tổng hợp các biện pháp toàn diện, có hệ thống để nhận dạng, tìm ra những nguyên nhân của rủi ro nhằm giảm thiểu, hạn chế những tổn thất, mất mát và những ảnh hưởng bất lợi do rủi ro gây ra trong quá trình kinh doanh.
Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có) Tùy từng mặt hàng cụ thể mà doanh nghiệp có thể có hoặc không phải xin giấy phép nhập khẩu. Với các mặt hàng thuộc danh mục cấm thì khi doanh nghiệp muốn nhập khẩu thì phải được sự cho phép của các cơ quan chức năng. Bước 2: Làm thủ tục mở L/C Thư tín dụng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hợp lệ và phù hợp với nội dung của L/C.
Đây là phương thức thanh toán đảm bảo hợp lí, thuận tiện, hạn chế rủi ro cho cả hai bên Bước 3: Thuê phương tiện vận tải Tùy vào các loại hàng hóa khác nhau mà nhà nhập khẩu sẽ sử dụng các loại phương tiện khác nhau bằng đường hàng không, đường biển hoặc đường bộ… Hiện nay phần lớn hàng hóa được vận chuyển thông qua đường biển nên nghiệp vụ thuê tàu đã trở thành phổ biến nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay. Các hoạt động thuê tàu gồm có: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phương thức thuê tàu chợ: là tàu chạy theo một hành trình và thời gian nhất định. - Phương thức thuê tàu chuyến: là hình thức doanh nghiệp thuê cả con tàu để chuyên chở hàng hóa cho mình từ cảng này sang cảng khác. Bước 4: Mua bảo hiểm hàng hóa Đối với hợp đồng ký kết theo điều kiện CIF và CIP người bán trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa theo điều kiện tối thiểu (điều kiện C) với giá trị bằng giá CIF + 10%.
Còn khi ký HĐNK theo điều kiện của nhóm E, F, C tùy vào điều kiện cụ thể mà người nhập khẩu quyết có mua bảo hiểm hay không. Bước 5: Làm thủ tục hải quan - Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ theo quy định của hồ sơ hải quan để làm thủ tục thông quan nhập khẩu. Bộ hồ sơ bao gồm: Commercial Invoice, Packing list, D/O, B/L, C/O, contract, giấy giới thiệu. - Khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, nhân viên của công ty sẽ đến chi cục hải quan ở khu vực công ty nhận hàng để làm thủ tục hải quan và đóng thuế nhập khẩu theo quy định.
Bước 6: Nhận hàng, kiểm tra hàng nhập khẩu Đại lý hãng tàu sẽ gửi thông báo tàu đến cho nhà nhập khẩu khi tàu sắp đến cảng. Khi công ty nhận được bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu và nhận được thông báo hàng đến, bộ phận xuất nhập khẩu sẽ mở tờ khai hải quan điện tử để làm thủ tục thông quan hàng hóa. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa đăng kí theo hình thức khai hải quan điện tử thì nhân viên sẽ phải chuẩn bị hồ sơ để khai theo phương pháp thủ công và công việc này đòi hỏi mất rất nhiều thời gian. Nhà nhập khẩu sẽ cầm thông báo tàu đến, B/L có ký hậu, giấy giới thiệu, chứng minh thư tới hãng tàu đẻ nhận D/O, hãng tàu sẽ giao cho nhà nhập khẩu 3 bản D/O để làm thủ tục hải quan và nhận hàng.
Khi nhận hàng phải kiểm tra số lượng, xem xét sự phù hợp về chủng loại, tên hàng, kích thước, thông số kĩ thuật, chất lượng,… khi nhận hàng từ phương tiện tại ga, cảng cần kiểm tra niêm phong kẹp chì trước khi dỡ hàng hóa ra khỏi phương tiện vận tải. Nếu có nghi ngờ hoặc thấy hàng hóa bị tổn thất, thiếu hụt, không đồng bộ, không phù hợp với hợp đồng thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền lập biên bản giám định 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bước 7: Thanh toán Các hình thức thanh toán có thể bằng L/C, T/T, TTR, D/P. Sau khi nhận thông báo tàu đến và kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì bên nhập khẩu chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu. Bước 8: Giải quyết các tranh chấp khiếu nại (nếu có) Là quá trình thương lượng giữa các bên để giải quyết tranh chấp trong quá trình mua hàng.
Các bên có thể tự thương lượng với nhau hoặc sử dụng trọng tài thương mại, tòa án để giải quyết các tranh chấp. Nội dung hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Nội dung của hạn chế rủi ro bao gồm những nội dung chính sau: Nhận dạng rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác nhận liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức. Hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm xác nhận những thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất.
Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ môi trường và toàn bộ mọi hoạt động của tổ chức nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những rủi ro của tổ chức, trên cơ sở đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp. Để nhận dạng rủi ro ta có các phương pháp sau: Phân tích các báo cáo tài chính để nhận dạng rủi ro được tiến hành bằng cách phân tích từng tài khoản, chi tiết các khoản chi phí và lợi nhuận, đối chiếu với kế hoạch tài chính được thiết lập đầu năm tài chính để có được những số liệu và nhận định những rủi ro đã gặp phải. Đây là phương pháp khách quan, có độ tin cậy, nhưng khó áp dụng tại nhiều doanh nghiệp do đòi hỏi nhân sự quản trị rủi ro phải có năng lực cốt lõi và kĩ năng cao về rủi ro, tổn thất và về kế toán tài chính để có thể loại trừ các yếu tố ngoài rủi ro. Phương pháp nhận dạng theo nhóm tác nghiệp dựa trên sự phân chia chuỗi các tác nghiệp thương mại quốc tế thành các nhóm tác nghiệp nhất định theo đặc thù của tác nghiệp hoặc theo công đoạn tiến hành nội dung nghĩa vụ và các cam kết để từ đó chỉ ra được những rủi ro cho từng nhóm tác nghiệp.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.