Hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Thái Nguyên - Luận văn

Bài viết về hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Thái Nguyên. Giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các sơ đồ, hình vẽ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn

5. Kết cấu của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại

1.1.1. Ngân hàng thƣơng mại: Khái niệm và phân loại

1.1.2. Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại

1.1.3. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại

1.2. Cơ sở thực tiễn về các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại

1.2.1. Những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM

1.2.2. Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

1.2.3. Bài học đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thái Nguyên

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận

2.2.2. Thu thập thông tin thứ cấp

2.2.3. Phân tích, xử lý số liệu

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1. Tỷ lệ nợ cho vay trên nguồn vốn huy động

2.3.2. Tỷ lệ nợ quá hạn

2.3.3. Tỷ lệ nợ xấu

2.3.4. Tỷ lệ mất vốn

2.3.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

2.3.6. Mức độ tập trung tín dụng

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Thái Nguyên

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

3.1.3. Cơ cấu tổ chức

3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

3.3. Thực trạng rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên

3.3.1. Tình hình chung về nợ quá hạn

3.3.2. Tình hình nợ xấu

3.3.3. Công tác trích lập dự phòng và hạn chế rủi ro tín dụng

3.4. Thực trạng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên thời gian qua

3.4.1. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro

3.4.2. Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

3.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên

3.6. Đánh giá rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên

3.6.1. Những kết quả đạt đƣợc

3.6.2. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân chủ yếu

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

4.1. Định hƣớng và mục tiêu phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

4.1.1. Mục tiêu phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020

4.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

4.3. Kiến nghị với Nhà nƣớc

4.4. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc

4.5. Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Rủi Ro Tín Dụng Agribank Thái Nguyên Là Gì

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Agribank Thái Nguyên nói riêng đóng vai trò quan trọng như huyết mạch của nền kinh tế. Tín dụng là một trong những hoạt động cốt lõi, mang lại nguồn thu chính cho Agribank, tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không thể trả nợ gốc và lãi đúng hạn, gây tổn thất cho ngân hàng. Việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và phát triển bền vững cho Agribank Thái Nguyên. Luận văn của Trần Thị Ngọc Thanh (2015) đã khẳng định tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng đối với NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, đặc biệt trong bối cảnh hoạt động tín dụng chủ yếu phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn, vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro đặc thù. Việc đánh giá đúng thực trạng, tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là yêu cầu cấp thiết. Ngân hàng cần phải nâng cao năng lực tài chính, sức cạnh tranh, chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế.

1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng và tầm quan trọng quản lý

Rủi ro tín dụng có thể định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết. Điều này dẫn đến nợ xấu Agribank Thái Nguyên tăng cao, làm giảm thu nhập ròng và giá trị thị trường của vốn, thậm chí dẫn đến thua lỗ và nguy cơ phá sản. Quản lý rủi ro tín dụng không chỉ là việc xử lý nợ xấu mà còn là việc xây dựng một hệ thống phòng ngừa, kiểm soát rủi ro hiệu quả, đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn và bền vững.

1.2. Vai trò của Agribank Thái Nguyên trong phát triển kinh tế địa phương

Agribank Thái Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàng duy trì khả năng cung cấp vốn ổn định, hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của người dân. Theo luận văn của Trần Thị Ngọc Thanh, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên chủ yếu phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Kết quả kinh doanh của chi nhánh phụ thuộc rất lớn vào việc hạn chế rủi ro tín dụng.

II. Thách Thức Nguyên Nhân Gây Rủi Ro Tín Dụng Agribank Thái Nguyên

Rủi ro tín dụng tại Agribank Thái Nguyên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan. Nguyên nhân chủ quan bao gồm yếu kém trong quản trị ngân hàng, thiếu quy trình quản lý rủi ro hữu hiệu, nội dung và quy trình tín dụng chưa chặt chẽ, chiến lược và chính sách tín dụng không phù hợp, cơ chế trích lập dự phòng rủi ro tín dụng không hợp lý, và trình độ yếu kém của cán bộ ngân hàng. Nguyên nhân khách quan bao gồm năng lực, trách nhiệm quản lý, đạo đức của người vay vốn; sự sụp đổ của các đối tác kinh doanh; sản phẩm và công nghệ lạc hậu; thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh; môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị - văn hóa – xã hội quốc gia, pháp lý, quốc tế biến động bất lợi. Việc xác định rõ các nguyên nhân này là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro hiệu quả. Nguyên nhân rủi ro tín dụng Agribank Thái Nguyên cần được phân tích kỹ lưỡng để có giải pháp phù hợp.

2.1. Nguyên nhân chủ quan từ hoạt động nội bộ Agribank

Trình độ quản trị ngân hàng yếu kém thể hiện ở việc hoạch định chiến lược và phương án kinh doanh chưa phù hợp, tổ chức thực hiện chưa hiệu quả, và kiểm tra, giám sát còn lỏng lẻo. Thiếu quy trình quản lý rủi ro hữu hiệu dẫn đến việc không kiểm soát được tần suất và quy mô tác hại của rủi ro. Nội dung và quy trình tín dụng chưa chặt chẽ, từ khâu lập hồ sơ đến thanh lý tín dụng, tạo kẽ hở cho rủi ro phát sinh. Cán bộ ngân hàng yếu kém về trình độ và đạo đức cũng là một nguyên nhân quan trọng. Việc phân tích khách hàng một cách phiến diện, quá quan tâm đến tài sản thế chấp mà coi nhẹ tính khả thi của dự án cũng làm tăng nguy cơ rủi ro.

2.2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Năng lực quản lý yếu kém, đạo đức kinh doanh không tốt của người vay vốn là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến rủi ro. Sự sụp đổ của các đối tác kinh doanh, sản phẩm và công nghệ lạc hậu, thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Môi trường tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh), môi trường kinh tế (lạm phát, suy thoái), môi trường chính trị - xã hội, pháp lý, và quốc tế biến động bất lợi đều có thể gây ra rủi ro tín dụng. Các yếu tố này thường nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và khách hàng, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa và ứng phó linh hoạt.

2.3 Ảnh hưởng của chính sách tín dụng đến rủi ro

Việc nới lỏng chính sách tín dụng để tăng trưởng nhanh có thể dẫn đến việc bỏ qua các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, từ đó làm tăng rủi ro. Đồng thời, các quy định về tái cơ cấu nợ Agribank Thái Nguyên cũng cần được xem xét để đảm bảo không làm che giấu tình trạng nợ xấu thực tế.

III. Bí Quyết Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Agribank Hiệu Quả

Để hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Thái Nguyên, cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đến tăng cường kiểm soát sau cho vay, hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng, nâng cao năng lực cán bộ, và sử dụng các công cụ phái sinh. Việc quản lý rủi ro tín dụng phải được coi là một quá trình liên tục, từ khâu cấp tín dụng đến thu hồi nợ, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân hàng và sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước. Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng Agribank cần được xây dựng dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng các nguyên nhân và điều kiện cụ thể.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng

Cần thực hiện phân tích và thẩm định chính xác rủi ro tổng thể của khách hàng thông qua xác định giới hạn tín dụng hợp lý trên cơ sở phân tích định lượng (xếp hạng tín dụng khách hàng), kết hợp với phân tích định tính. Tập trung phân tích rủi ro của phương án vay, đưa ra những rủi ro dự kiến, khả năng kiểm soát của ngân hàng và kịch bản xử lý khi những tình huống xấu xảy ra. Xây dựng quy trình và tiêu chuẩn thẩm định thích hợp cho từng loại dự án, thuê thêm cán bộ thẩm định chuyên ngành cho các dự án lớn.

3.2. Tăng cường kiểm soát sau cho vay và thu hồi nợ

Thực hiện giải ngân theo đúng các quyết định cấp tín dụng, hạn chế giải ngân bằng tiền mặt để kiểm soát việc sử dụng vốn vay. Xây dựng và lựa chọn kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn hợp lý, nghiêm túc thực hiện kiểm tra trên thực tế, tránh tình trạng đối phó. Theo dõi chặt chẽ các nguồn tiền của khách hàng, xây dựng cơ chế tra soát đối với từng loại vay. Tổ chức các đoàn kiểm tra chéo để đảm bảo tính khách quan, thành lập bộ phận kiểm tra sử dụng vốn chuyên biệt cho các món vay lớn. Tăng cường thu hồi nợ đã xử lý rủi ro, có cơ chế thưởng phạt rõ ràng để động viên cán bộ trong công tác thu nợ.

3.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng

Khai thác thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và các tổ chức cung cấp thông tin trên thế giới. Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và kịp thời giữa các bộ phận chức năng trong hoạt động cấp tín dụng. Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin với các chi nhánh, các NHTM để thu thập thông tin khách hàng vay một cách toàn diện. Thiết lập một bộ phận độc lập chuyên nghiên cứu, phân tích diễn biến và dự báo tình hình thị trường.

IV. Phương Pháp Quy Trình Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Agribank Chuẩn

Để quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, Agribank Thái Nguyên cần xây dựng một quy trình chuẩn, bao gồm nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro, và giám sát rủi ro. Nhận diện rủi ro là quá trình xác định các yếu tố có thể gây ra rủi ro tín dụng. Đo lường rủi ro là quá trình đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro. Kiểm soát rủi ro là quá trình thực hiện các biện pháp để giảm thiểu rủi ro. Giám sát rủi ro là quá trình theo dõi và đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng Agribank cần được thực hiện một cách liên tục và có hệ thống.

4.1. Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng tiềm ẩn

Quá trình nhận diện rủi ro bao gồm việc xác định các yếu tố có thể gây ra rủi ro tín dụng, như yếu tố kinh tế vĩ mô, yếu tố ngành, yếu tố khách hàng, và yếu tố nội bộ ngân hàng. Việc đánh giá rủi ro bao gồm việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến khả năng trả nợ của khách hàng. Các công cụ đánh giá rủi ro có thể bao gồm phân tích tài chính, phân tích ngành, và xếp hạng tín dụng.

4.2. Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng

Quá trình kiểm soát rủi ro bao gồm việc thực hiện các biện pháp để giảm thiểu rủi ro tín dụng, như xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ, thẩm định tín dụng kỹ lưỡng, quản lý tài sản đảm bảo hiệu quả, và giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay. Các biện pháp giảm thiểu rủi ro có thể bao gồm đa dạng hóa danh mục cho vay, sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro, và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

4.3. Giám sát và đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro

Quá trình giám sát rủi ro bao gồm việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro, và điều chỉnh các biện pháp này khi cần thiết. Các chỉ số giám sát rủi ro có thể bao gồm tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng. Việc đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo rằng ngân hàng đang quản lý rủi ro một cách hiệu quả.

V. Nghiên Cứu Kết Quả Thực Tiễn Quản Lý Rủi Ro Agribank Thái Nguyên

Nghiên cứu thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Thái Nguyên cho thấy những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong tương lai. Việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là cần thiết để điều chỉnh và hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro. Đánh giá rủi ro tín dụng Agribank Thái Nguyên cần dựa trên các số liệu thực tế và phân tích sâu sắc.

5.1. Phân tích tình hình nợ xấu và nợ quá hạn Agribank Thái Nguyên

Phân tích tình hình nợ xấu và nợ quá hạn tại Agribank Thái Nguyên trong giai đoạn nghiên cứu để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng và hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa. Cần phân tích nợ xấu theo ngành, theo loại hình doanh nghiệp, và theo khu vực địa lý để xác định các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất.

5.2. Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã được triển khai để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, như nâng cao chất lượng thẩm định, tăng cường kiểm soát sau cho vay, hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng, và nâng cao năng lực cán bộ. Cần xác định những biện pháp nào mang lại hiệu quả cao và những biện pháp nào cần được cải thiện.

5.3. So sánh với các ngân hàng khác và bài học kinh nghiệm

So sánh tình hình quản lý rủi ro tín dụng của Agribank Thái Nguyên với các ngân hàng khác trong khu vực và trong nước để rút ra những bài học kinh nghiệm. Cần học hỏi những phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến và phù hợp với điều kiện thực tế của Agribank Thái Nguyên.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Agribank Thái Nguyên

Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và phát triển bền vững cho Agribank Thái Nguyên. Trong bối cảnh kinh tế ngày càng biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng là một yêu cầu cấp thiết. Agribank Thái Nguyên cần tiếp tục hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro, nâng cao năng lực cán bộ, và ứng dụng các công nghệ mới để quản lý rủi ro một cách hiệu quả. Phòng ngừa rủi ro tín dụng Agribank Thái Nguyên cần được coi là một nhiệm vụ thường xuyên và liên tục.

6.1. Tầm quan trọng của việc tiếp tục hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro

Cần tiếp tục hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng, từ khâu cấp tín dụng đến thu hồi nợ, để đảm bảo rằng mọi hoạt động tín dụng đều được quản lý rủi ro một cách hiệu quả. Quy trình quản lý rủi ro cần được điều chỉnh và hoàn thiện liên tục để phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh tế và hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

6.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý rủi ro và sử dụng công nghệ

Nâng cao năng lực cán bộ quản lý rủi ro bằng cách đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng phân tích, và kinh nghiệm thực tiễn. Ứng dụng các công nghệ mới, như trí tuệ nhân tạo và học máy, để phân tích dữ liệu và dự báo rủi ro một cách chính xác. Sử dụng các hệ thống quản lý rủi ro tự động hóa để tăng cường hiệu quả và giảm thiểu sai sót.

6.3. Kiến nghị chính sách và sự phối hợp liên ngành để hỗ trợ

Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý về tín dụng và quản lý rủi ro. Tăng cường sự phối hợp giữa các ngân hàng, các tổ chức tài chính, và các cơ quan quản lý nhà nước để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng. Xây dựng một môi trường tín dụng lành mạnh và an toàn để hỗ trợ sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên. Chương 4: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1. Ngân hàng thương mại: Khái niệm và phân loại a. Khái niệm: Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 thì “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và tất cả các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại cũng có nhiều phƣơng pháp mới, nhƣng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tƣ.

Qua Ngân hàng thƣơng mại các chính sách tài chính tiền tệ của Quốc gia sẽ đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng và cũng nhờ nó mà việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp đƣợc dễ dàng hơn. Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội. Trong cơ chế thị trƣờng, các Ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhƣng chúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại đều phụ thuộc vào các khách hàng. NHTM có vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện đại.

Hệ thống NHTM đƣợc ví nhƣ mạch máu, chất dầu bôi trơn của quá trình tái sản xuất xã hội, là trợ thủ đắc lực của Nhà nƣớc và các chủ thể kinh tế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Có thể phân chia Ngân hàng theo các tiêu thức khác nhau tùy theo yêu cầu của ngƣời quản lý. Phân loại: * Phân loại Ngân hàng theo hình thức sở hữu: - Ngân hàng sở hữu tư nhân Là Ngân hàng do cá thể thành lập bằng vốn của cá nhân. Loại Ngân hàng này thƣờng nhỏ, phạm vi hoạt động thƣờng là trong từng địa phƣơng và thƣờng gắn liền với doanh nghiệp và cá nhân ở địa phƣơng.

- Ngân hàng sở hữu của các cổ đ ng (Ngân hàng cổ phần) Ngân hàng này đƣợc thành lập thông qua phát hành (bán) các cổ phiếu, việc nắm giữ các cổ phiếu cho phép ngƣời sở hữu có quyền tham gia quyết định các hoạt động của Ngân hàng, tham gia chia cổ tức từ thu nhập của Ngân hàng đồng thời phải chịu tổn thất có thể xảy ra. Do vốn sở hữu đƣợc hình thành thông qua tập trung, các Ngân hàng cổ phần có khả năng tăng vốn nhanh chóng vì vậy thƣờng là các Ngân hàng lớn và có phạm vi hoạt động rộng, đa năng, có nhiều chi nhánh hoặc công ty con. - Ngân hàng sở hữu nhà nước Đây là loại hình Ngân hàng mà vốn sở hữu do nhà nƣớc cấp, có thể là nhà nƣớc Trung ƣơng hoặc tỉnh, thành phố. Các Ngân hàng này đƣợc thành lập nhằm thực hiện một số mục tiêu nhất định, thƣờng là do chính sách của chính quyền Trung ƣơng hoặc địa phƣơng quy định.

ở các nƣớc đi theo con đƣờng phát triển xã hội chủ nghĩa, Nhà nƣớc thƣờng quốc hữu hóa các Ngân hàng tƣ nhân hoặc cổ phần lớn, hoặc tự xây dựng nên các Ngân hàng. Những Ngân hàng này thƣờng đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ về tài chính và bảo lãnh phát hành giấy nợ, do vậy rất ít khi bị phá sản, tuy nhiên, trong nhiều trƣờng hợp các Ngân hàng này phải thực hiện các chính sách của Nhà nƣớc có thể bất lợi trong hoạt động kinh doanh. - Ngân hàng liên doanh Ngân hàng này đƣợc hình thành trên góp vốn của hai hay nhiều bên, thƣờng là giữa Ngân hàng trong nƣớc với Ngân hàng nƣớc ngoài để tận dụng lợi thế của nhau. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 * Phân loại ngân hàng thương mại chia theo tính chất hoạt động: - Ngân hàng hoạt động theo chuyên doanh: loại Ngân hàng này chỉ tập trung cung cấp một số dịch vụ ngân hàng, nhƣ chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặc đối với Nông nghiệp, hoặc chỉ cho vay (không bảo lãnh hoặc cho thuê).

Tính chuyên môn hóa cao cho phép Ngân hàng có đƣợc đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ, tuy vậy loại Ngân hàng này thƣờng gặp rủi ro rất lớn khi ngành hoặc lĩnh vực hoạt động mà Ngân hàng phục vụ sa sút. Ngân hàng đơn năng có thể là Ngân hàng nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ không đa dạng, hoặc là những Ngân hàng sở hữu của công ty. - Ngân hàng đa năng: Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Ngân hàng cho mọi đối tƣợng, đây là xu hƣớng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thƣơng mại, Ngân hàng đa năng thƣờng là Ngân hàng lớn. Tính đa dạng sẽ làm Ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro.

- Ngân hàng bán bu n và Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng bán buôn là Ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho các Ngân hàng, các công ty tài chính, cho Nhà nƣớc, cho doanh nghiệp lớn. Ngân hàng bán buôn thƣờng là những Ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các tài khoản tín dụng lớn. Ngân hàng bán lẻ thƣờng cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân các khoản tín dụng nhỏ. * Phân loại Ngân hàng thương mại chia theo cơ cấu tổ chức: - Ngân hàng sở hữu c ng ty và Ngân hàng h ng sở hữu c ng ty.

Ngân hàng sở hữu công ty: là Ngân hàng nắm giữ phần lớn vốn của công ty, cho phép Ngân hàng đƣợc quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty. Các Ngân hàng không sở hữu công ty: có thể do vốn nhỏ, hoặc quy định của luật không cho phép. - Ngân hàng đơn nhất đƣợc hiểu là Ngân hàng không có chi nhánh, tức là các dịch vụ Ngân hàng chỉ do một cơ sở Ngân hàng cung cấp. Ngân hàng có chi nhánh thƣờng là Ngân hàng tƣơng đối lớn, cung cấp dịch vụ Ngân hàng thông qua nhiều Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 đơn vị Ngân hàng, việc thành lập chi nhánh thƣờng bị kiểm soát chặt chẽ bởi NHNN thông qua các quy định về mức vốn sở hữu, về chuyên môn của đội ngũ cán bộ, về sự cần thiết của các dịch vụ Ngân hàng trong vùng.

Hoạt động của ngân hàng thương mại Hoạt động và vai trò của NHTM không phải là bất biến, mà liên tục phát triển theo điều kiện kinh tế xã hội. Ngày nay, hoạt động của NHTM rất phong phú và đa dạng, tuỳ điều kiện kinh tế và mức độ phát triển kỹ thuật của mỗi quốc gia mà các nghiệp vụ kinh doanh của các NHTM có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ. Nếu căn cứ vào bảng tổng kết tài sản của NHTM thì hoạt động của NHTM bao gồm: Các hoạt động trong bảng tổng kết tài sản và Các hoạt động ngoài bảng tổng kết tài sản. Bảng tổng kết tài sản của NHTM Tài sản (Tính lỏng giảm dần) Nguồn vốn - Dự trữ - Chứng khoán- Cho vay- Tài - Tiền gửi- Tiền vay- Vốn của ngân sản khác hàng- Nguồn vốn khác 1.

Các hoạt động trong bảng tổng ết tài sản: Bảng tổng kết tài sản của NHTM phản ánh ba lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản là: Huy động vốn, Sử dụng vốn và Nghiệp vụ môi giới trung gian. Huy động vốn Đây là nghiệp vụ khởi đầu, tạo điều kiện cho mọi hoạt động của NHTM. Khi một NHTM cần vốn cho hoạt động kinh doanh của mình thì có thể huy động ở một số nguồn chính nhƣ : Nguồn từ chủ sở hữu, Nguồn tiền gửi, Nguồn vay mƣợn và một số nguồn khác. * Huy động từ chủ sở hữu: Về khía cạnh kinh tế, vốn chủ sở hữu là vốn riêng có của NHTM do các chủ sở hữu đóng góp và các quỹ của ngân hàng đƣợc hình thành trong quá trình kinh doanh đƣợc thể hiện ở dạng lợi nhuận để lại.

Nguồn vốn này có tính ổn định cao, NHTM không phải hoàn lại. Nó có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các hoạt động mở rộng quy mô của các NHTM (liên doanh, liên kết, mở rộng mạng lƣới,. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 Các NHTM thƣờng huy động nguồn này thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu đƣợc chuyển đổi thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát của Ngân sách Nhà nƣớc,. Nhìn chung việc huy động dƣới hình thức nào là do tính chất sở hữu của NHTM quyết định.

* Huy động từ tiền gửi: Nguồn vốn từ chủ sở hữu thƣờng có tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy phần lớn là NHTM phải huy động từ nguồn tiền gửi. Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là NHTM chỉ đƣợc quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất định còn quyền sở hữu nó thuộc về những ngƣời gửi tiền. Dựa vào tính khả dụng của vốn thì NHTM có thể huy động dƣới các hình thức sau: -Tiền gửi h ng ỳ hạn: Là loại tiền gửi hoàn toàn theo mục đích khả dụng.

Mục đích của khách là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng. NHTM có nhiệm vụ phải chi trả bất cứ lúc nào mà khách hàng yêu cầu. - Tiền gửi có ỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự tham thoả thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Trong thời gian này ngân hàng có quyền chủ động sử dụng tiền do khách hàng ký gửi.

Nếu khách hàng muốn rút tiền trƣớc hạn phải đƣợc sự đồng ý của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ